|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3649/QĐ-BGDĐT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Kim Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
31/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3649/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2026 CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ
ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021-2030;
Căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg
ngày 02 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ
trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm
chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc Bộ (để thực hiện);
- Cổng thông tin điện tử Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, VP(KSTTHC).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Kim Sơn
|
KẾ HOẠCH
CẢI
CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2026 CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3649/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
a) Triển khai công tác cải cách hành chính (CCHC) của
Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) năm 2026 một cách thống nhất, đồng bộ nhằm nâng
cao chất lượng, hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước của Bộ. Xác định rõ
các nhiệm vụ CCHC cụ thể, gắn với từng đơn vị để chủ động trong chỉ đạo, điều
hành, triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp đẩy mạnh công tác
CCHC năm 2026 của Bộ GDĐT.
b) Tăng cường trách nhiệm của các cá nhân, đơn vị
và người đứng đầu các đơn vị thuộc Bộ GDĐT trong việc triển khai nhiệm vụ CCHC;
nâng cao chất lượng, hiệu quả CCHC. Tiếp tục phấn đấu cải thiện, nâng cao kết
quả Chỉ số CCHC năm 2026 của Bộ GDĐT.
2. Yêu cầu
a) Bám sát yêu cầu của Nghị quyết số 76/NQ-CP, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, Ban Chỉ đạo CCHC của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Nội vụ để cụ thể
hóa các mục tiêu, nhiệm vụ CCHC tại Bộ năm 2026; gắn công tác CCHC với các nhiệm
vụ quản lý nhà nước tại cơ quan Bộ.
b) Xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm CCHC trong
năm 2026, lộ trình thực hiện, kết quả, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng
đơn vị chủ trì, phối hợp, trong đó có trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị và
ưu tiên bố trí nguồn lực để tổ chức triển khai có hiệu quả Kế hoạch.
c) Tăng tính chủ động, sáng tạo trong công tác
CCHC, áp dụng những giải pháp mới trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả quản
lý nhà nước của Bộ.
II. NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
CỤ THỂ
1. Công tác chỉ đạo, điều
hành
a) Tổ chức triển khai đồng bộ, có hiệu quả, khoa học,
thông suốt các nhiệm vụ CCHC trọng tâm năm 2026 nêu tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch
này, bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của từng lĩnh vực công tác CCHC bảo đảm chất lượng
và tiến độ.
b) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, kiểm
tra CCHC dưới các hình thức phù hợp, hiệu quả, thiết thực.
c) Nghiên cứu, đề xuất sáng kiến mới, giải pháp
giúp nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước của Bộ.
d) Tổ chức thực hiện rà soát, xác định Chỉ số CCHC
năm 2025 của Bộ theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
đ) Tăng cường giám sát, kiểm tra tình hình triển
khai thực hiện các văn bản chỉ đạo, điều hành CCHC.
2. Cải cách thể chế
a) Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện thể chế ngành giáo
dục, trong đó, tập trung nghiên cứu, rà soát, xây dựng, hoàn thiện các văn bản thúc
đẩy sự phát triển của chuyển đổi số ngành giáo dục, khoa học công nghệ và đổi mới
sáng tạo.
b) Nâng cao chất lượng công tác soạn thảo, xây dựng,
ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong việc: tham mưu lập đề nghị chương
trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và Chương trình soạn thảo văn bản quy
phạm pháp luật năm 2026 của Bộ GDĐT; triển khai thực hiện có hiệu quả đúng tiến
độ các nhiệm vụ được giao tại Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ và Chương trình soạn thảo văn bản của Bộ năm 2026 do Bộ GDĐT chủ trì
soạn thảo trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền.
c) Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giáo dục để phát hiện và có hướng xử lý kịp
thời các quy định chồng chéo, bất cập, chưa thống nhất, trái pháp luật, hết hiệu
lực hoặc không còn phù hợp.
d) Đẩy mạnh và đổi mới phương thức tuyên truyền, phổ
biến chủ trương, chính sách mới, nhất là các chính sách liên quan đến ngành
giáo dục. Tăng cường ứng dụng công nghệ công nghệ số (mạng xã hội, ứng dụng tin
nhắn, ...) trong tuyên truyền phổ biến chủ trương chính sách mới từ trước,
trong và sau khi ban hành văn bản.
đ) Tổ chức hiệu quả công tác theo dõi, thi hành
pháp luật, đánh giá tình hình thi hành pháp luật hằng năm của Bộ; kịp thời xử
lý các vấn đề mới phát sinh trong tổ chức thi hành pháp luật, gắn kết với quá
trình xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật trong lĩnh vực giáo dục.
e) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ,
nâng cao năng lực của công chức, viên chức trong việc tham mưu xây dựng văn bản
pháp luật của Bộ, của ngành.
3. Cải cách thủ tục hành
chính
a) Kiểm soát chặt chẽ thủ tục hành chính (TTHC)
trong văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm công tác kiểm soát TTHC phải gắn liền
với công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Theo đó, quy định về TTHC
trong các văn bản quy phạm pháp luật phải được kiểm soát ngay từ khi lập đề nghị,
xây dựng chính sách, công khai, minh bạch về quy định và quy trình giải quyết
TTHC.
b) Đảm bảo 100% các TTHC thuộc phạm vi quản lý của
Bộ; TTHC giữa Bộ GDĐT với các cơ quan hành chính nhà nước khác và TTHC trong nội
bộ Bộ GDĐT được công bố, công khai theo đúng quy định.
c) Tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong
năm 2026 tại Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026 được phê duyệt tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ.
d) Tiếp tục triển khai, vận hành hoạt động Bộ phận
Một cửa của Bộ và tổ chức thực hiện hiệu quả Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia; Quyết định số 1356/QĐ-TTg
ngày 26/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị định số
118/2025/NĐ-CP tại Bộ GDĐT.
Tiếp tục thực hiện việc số hóa hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính theo đúng quy định của Chính phủ tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020, Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 và quy định của
Văn phòng Chính phủ tại Thông tư số 01/2023/TT-VPCP
ngày 05/4/2023 để đảm bảo việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giải quyết TTHC
trên môi trường điện tử.
đ) Thực hiện tốt công tác tiếp nhận, xử lý phản
ánh, kiến nghị về quy định, TTHC để kịp thời xử lý các khó khăn, vướng mắc, bất
cập cho người dân, doanh nghiệp.
e) Tiếp tục tổ chức thực hiện Đề án đo lường sự hài
lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công năm 2026, bảo đảm mức độ hài
lòng của người dân về cung cấp dịch vụ giáo dục công lập đạt tối thiểu 90%.
4. Cải cách tổ chức bộ máy
a) Tổ chức rà soát, sắp xếp, tinh gọn bộ máy bám
sát Nghị quyết 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp
xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả
và văn bản chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương; kiện toàn chức năng, nhiệm vụ và
cơ cấu tổ chức, hoạt động các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ đảm bảo khoa học với
lộ trình phù hợp, nâng cao hiệu quả hoạt động theo các quy định của Đảng và Nhà
nước.
Việc sắp xếp, tinh gọn bộ máy gắn với việc tinh giản
biên chế, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức,
với việc lựa chọn cán bộ đúng, trúng, phát huy trách nhiệm cá nhân của mỗi người
với nhiệm vụ được giao, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động, đặt lợi ích
chung lên trên hết, trước hết.
b) Rà soát các quy trình, quy chế làm việc, triển
khai các biện pháp đổi mới phương thức làm việc, nâng cao hiệu suất, đảm bảo
tính khoa học, phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, khắc
phục tình trạng né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, nâng cao hiệu quả giải quyết
công việc.
c) Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm
tăng cường phân cấp, phân quyền mạnh mẽ, hợp lý giữa Trung ương và địa phương
trong quản lý nhà nước về giáo dục trên cơ sở các nhiệm vụ được Chính phủ giao
tại Nghị quyết số 04/NQ-CP ngày 10/01/2022 và
các văn bản, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện phân cấp, phân quyền.
5. Cải cách chế độ công vụ
a) Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện hoặc ban hành mới
các văn bản về xây dựng, quản lý đội ngũ cán bộ, công chức viên chức của ngành
theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2025,
Luật Viên chức năm 2025, bảo đảm đồng bộ,
liên thông giữa hệ thống văn bản của Đảng với các quy định của pháp luật.
Xác định số lượng cán bộ, công chức, viên chức theo
Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, phù hợp với số lượng
biên chế được giao từng đơn vị thuộc Bộ để đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ
được giao.
b) Thực hiện giao biên chế, tinh giản biên chế được
cấp có thẩm quyền giao (bao gồm biên chế hành chính và số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ) đảm bảo hợp lý, đáp ứng được triển
khai hiệu quả nhiệm vụ được giao.
c) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện quy định về tăng cường
kỷ luật, kỷ cương hành chính trong hoạt động công vụ; xây dựng và ban hành quy
định về thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
trong công tác cán bộ và quản lý cán bộ; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm những
người có sai phạm, kể cả khi đã chuyến công tác hoặc nghỉ hưu.
d) Tiếp tục nghiên cứu, đổi mới nội dung, phương
pháp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ năng, nghiệp vụ quản lý hành
chính, trình độ chuyên môn và phẩm chất cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
ngành giáo dục gắn với vị trí việc làm.
đ) Tiếp tục nghiên cứu, đổi mới phương pháp, quy
trình đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức theo hướng lượng hóa các
tiêu chí đánh giá dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ và gắn với vị trí việc
làm, thông qua công việc, sản phẩm cụ thể.
e) Tiếp tục nghiên cứu, triển khai có hiệu quả Chiến
lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050 phê duyệt kèm theo Quyết định số 899/QĐ-TTg
ngày 31/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ nhằm nâng cao chất lượng tuyển dụng, thu
hút nhân tài trong quản lý, quản trị nhà nước.
6. Cải cách tài chính công
a) Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị, chủ đầu
tư các dự án đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công ngay từ đầu năm 2026;
tăng cường kiểm tra tình hình thực hiện, giải ngân vốn đầu tư công của các dự
án tại các đơn vị; kịp thời điều chuyển vốn từ các dự án không có khả năng giải
ngân hoặc giải ngân chậm sang dự án có khả năng giải ngân hết được kế hoạch vốn.
b) Triển khai thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán
Nhà nước; thực hiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026;
tiếp tục tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; xây dựng, trình
Lãnh đạo Bộ ban hành các quyết định công khai dự toán ngân sách năm 2026, công
khai quyết toán ngân sách năm 2025 theo quy định.
c) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cơ chế tự chủ về
kinh phí và sử dụng biên chế trong cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp theo
quy định của pháp luật, sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước cấp để phục
vụ hoạt động theo hướng tiết kiệm, chống lãng phí, giảm chi ngân sách.
d) Tiếp tục rà soát, nâng mức tự chủ tài chính của
các đơn vị tự đảm bảo một phần chi thường xuyên.
đ) Tiếp tục rà soát, xây dựng, trình Lãnh đạo Bộ
ban hành văn bản chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý, sử dụng tài chính,
tài sản công; triển khai tổng kiểm kê tài sản công tại các đơn vị thuộc và trực
thuộc Bộ theo Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 26/8/2025
của Thủ tướng Chính phủ về việc phát huy kết quả tổng kiểm kê tài sản công tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý;
kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản công, sắp xếp lại, xử lý nhà đất theo
quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công,
Nghị định 03/2025/NĐ-CP ngày 01/01/2025 của
Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công là nhà, đất.
7. Xây dựng và phát triển Chính
phủ điện tử, chính phủ số
a) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản,
cơ chế chính sách tạo môi trường pháp lý thuận lợi đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý nhà nước của Bộ GDĐT.
b) Tiếp tục nâng cấp, mở rộng hệ thống hạ tầng kỹ
thuật công nghệ thông tin, Kiến trúc Chính phủ điện tử của Bộ, bảo đảm vận hành
các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trên cơ sở đảm bảo an toàn thông tin, an
ninh mạng cho các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; triển khai mở rộng kết nối,
liên thông dữ liệu, ứng dụng công nghệ giúp cắt giảm tối đa việc sử dụng tài liệu
giấy; triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
c) Tiếp tục phát triển, nâng cấp các ứng dụng, dịch
vụ nội bộ, hệ thống phục vụ chỉ đạo, điều hành của Bộ: Hệ thống quản lý hành chính
điện tử Eoffice; Trung tâm chỉ đạo, điều hành thông tin tập trung của Bộ; các
cơ sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung trong cơ quan Bộ (phần mềm quản lý hồ sơ
cán bộ công chức, viên chức - Pmis; phần mềm quản lý thi đua, khen thưởng;
...).
d) Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả Cơ sở dữ
liệu quốc gia về giáo dục, các cơ sở dữ liệu dùng chung của Bộ đảm bảo “đúng-đủ-sạch-sống-thống
nhất-dùng chung”; triển khai kết nối với các Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ
liệu chuyên ngành để tăng cường tiện ích đối với các dịch vụ công trực tuyến
toàn trình đang triển khai.
đ) Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức
về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, AI cho công chức, viên chức,
người lao động tại Bộ.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ vào nội dung, nhiệm vụ Kế hoạch
CCHC năm 2026 của Bộ GDĐT, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm
vụ theo phân công tại phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
b) Phân công lãnh đạo đơn vị và bố trí cán bộ làm đầu
mối thực hiện nhiệm vụ CCHC để tổ chức thực hiện và phối hợp triển khai các nhiệm
vụ được giao đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ; đồng thời lập dự toán
kinh phí triển khai các nhiệm vụ CCHC.
c) Đôn đốc, theo dõi, và đánh giá thực hiện công
tác CCHC tại đơn vị; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ (theo quý,
năm), báo cáo đột xuất công tác CCHC gửi Văn phòng tổng hợp theo quy định.
d) Kịp thời gửi khó khăn, vướng mắc hoặc đề xuất giải
pháp cải tiến công tác CCHC trong quá trình thực hiện từng lĩnh vực của công
tác CCHC với đơn vị được giao chủ trì các lĩnh vực trong công tác CCHC tại Bộ để
hoàn thành tốt Kế hoạch CCHC.
2. Văn phòng, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Pháp chế,
Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin là các đơn vị được
giao chủ trì các lĩnh vực trong công tác CCHC có trách nhiệm báo cáo, theo dõi,
đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ GDĐT thực hiện các nhiệm vụ được giao, kịp thời báo
cáo Lãnh đạo Bộ GDĐT những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện, trên
cơ sở đó đề xuất những giải pháp đẩy mạnh công tác CCHC trong phạm vi quản lý của
Bộ GDĐT.
3. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp
với Văn phòng và các đơn vị liên quan bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ
CCHC của Bộ theo quy định hiện hành./.
PHỤ LỤC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM
2026
(Kèm theo Quyết định số 3649/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
Nội dung
|
Nhiệm vụ
|
Sản phẩm/hoạt động
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
|
1. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU
HÀNH CCHC
|
1.1. Xây dựng, ban hành Kế hoạch thực hiện
công tác CCHC
|
Kế hoạch CCHC năm 2026 của Bộ GDĐT.
|
Văn phòng
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
1.2. Tuyên truyền về CCHC
|
- Cập nhật, đăng tải các văn bản chỉ đạo CCHC của
Chính phủ, của Bộ, các đơn vị trên trang Cổng thông tin điện tử của Bộ; các
bài về trên chuyên mục CCHC trên Cổng thông tin điện tử của Bộ, trên báo, tạp
chí, truyền hình và phương tiện thông tin, truyền thông khác.
- Tổ chức các hội nghị, tập huấn chuyên đề, tọa
đàm về CCHC, chính sách pháp luật của ngành giáo dục.
- Ứng dụng công nghệ số (mạng xã hội, ứng dụng
tin nhắn, ...) hoặc các hình thức tuyên truyền CCHC khác.
|
Văn phòng; Các đơn
vị thuộc Bộ
|
|
|
1.3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ
|
Xây dựng và hoàn thiện các báo cáo định kỳ quý I,
6 tháng, quý III, năm 2026 về CCHC.
|
Văn phòng
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
1.4. Tổ chức triển khai kiểm tra công tác CCHC
đối với các đơn vị thuộc Bộ
|
- Tổ chức kiểm tra về công tác CCHC đối với 20%
đơn vị thuộc Bộ.
|
Văn phòng
|
Vụ Pháp chế; Vụ Tổ
chức cán bộ;
Vụ Kế hoạch - Tài chính;
Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin
|
|
- Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra.
|
Các đơn vị được kiến
nghị sau kiểm tra
|
Văn phòng
|
|
1.5. Thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ giao
|
- Triển khai thực hiện các nhiệm vụ được Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ giao trong năm.
- Triển khai thực hiện các nhiệm vụ do Lãnh đạo Bộ
giao và nhiệm vụ thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị thuộc cơ quan Bộ trên
Phân hệ Quản lý nhiệm vụ thuộc Hệ thống E-office của Bộ.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Văn phòng
|
|
- Triển khai thực hiện Chương trình/Kế hoạch hành
động của bộ, ngành triển khai thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP của Chính phủ.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Kế hoạch - Tài
chính
|
|
1.6. Bố trí nguồn lực (nhân lực, tài chính)
cho công tác CCHC
|
- Tăng cường năng lực đội ngũ công chức thực hiện
công tác CCHC tại các đơn vị thuộc Bộ.
|
Vụ Tổ chức cán bộ;
Văn phòng
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
- Bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ CCHC năm
2026.
|
Vụ KHTC
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
1.7. Sáng kiến hoặc giải pháp mới trong CCHC
|
- Áp dụng và ban hành các văn bản phê duyệt triển
khai các giải pháp mới để nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ CCHC trong nội
bộ cơ quan Bộ.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
- Các văn bản công nhận sáng kiến của cơ quan có
thẩm quyền (nếu có).
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
|
1.8. Tổ chức đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của
Bộ năm 2025
|
Tổ chức tự đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của Bộ
năm 2024 và xây dựng báo cáo tự đánh giá chấm điểm CCHC của Bộ.
|
Văn phòng
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
1.9. Tổ chức thực hiện Đề án đo lường sự hài
lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công năm 2026
|
Tiếp tục tổ chức thực hiện Đề án đo lường sự hài
lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công năm 2026, bảo đảm mức độ hài
lòng của người dân về cung cấp dịch vụ giáo dục công lập đạt tối thiểu 90%
|
Văn phòng
|
Các đơn vị có liên
quan thuộc Bộ
|
|
2. CẢI CÁCH THỂ CHẾ
|
2.1. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
(VBQPPL) theo Chương trình xây dựng pháp luật đã được phê duyệt
|
- Xây dựng Chương trình soạn thảo, ban hành
VBQPPL và đề án, quyết định cá biệt năm 2026 của Bộ.
- Theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện
Chương trình soạn thảo đảm bảo tiến độ.
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
- Trình, ban hành các VBQPPL thuộc Chương trình
soạn thảo của Bộ, của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
|
Các đơn vị được
giao chủ trì soạn thảo VBQPPL
|
Vụ Pháp chế
|
|
2.2. Thực hiện đánh giá tác động của thủ tục
hành chính trong các dự án, dự thảo VBQPPL
|
Thực hiện đánh giá tác động của thủ tục hành
chính (TTHC), tính toán chi phí tuân thủ TTHC trong các dự án, dự thảo VBQPPL
theo các biểu mẫu đánh giá do Bộ Tư pháp hướng dẫn đầy đủ, đúng quy định.
|
Các đơn vị được
giao chủ trì soạn thảo VBQPPL có quy định TTHC
|
Vụ Pháp chế; Văn
phòng
|
|
2.3. Thực hiện các hoạt động về theo dõi tình
hình thi hành pháp luật
|
- Xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch theo
dõi thi hành pháp luật năm 2026 của Bộ theo quy định.
- Theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện thi hành
pháp luật trong lĩnh vực giáo dục.
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
- Triển khai Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật
năm 2026 của Bộ theo quy định.
- Các văn bản xử lý kết quả theo dõi thi hành
pháp luật.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Pháp chế
|
|
2.4. Công tác rà soát, hệ thống hóa VBQPPL
|
- Xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch kiểm
tra, xử lý, rà soát hệ thống hóa VBQPPL trong lĩnh vực giáo dục năm 2026.
- Rà soát, công bố danh mục VBQPPL hết hiệu lực,
ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn
của Bộ tư pháp.
- Theo dõi, tổng hợp công tác rà soát, hệ thống
hóa VBQPPL trong lĩnh vực giáo dục.
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
- Tăng cường rà soát các VBQPPL nhằm phát hiện những
mâu thuẫn, chồng chéo để kịp thời sửa đổi, bổ sung.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Pháp chế
|
|
2.5. Công tác kiểm tra, xử lý các văn bản pháp
luật thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo
|
- Xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch kiểm
tra, xử lý, rà soát hệ thống hóa VBQPPL trong lĩnh vực giáo dục năm 2026 và tổ
chức đoàn kiểm tra theo thẩm quyền.
- Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác
kiểm tra VBQPPL.
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
- Xử lý văn bản trái pháp luật do cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra kiến nghị (nếu có).
|
Đơn vị có văn bản
trái pháp luật được kiến nghị xử lý
|
Vụ Pháp chế
|
|
2.6. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
|
- Xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch phổ biến
giáo dục pháp luật năm 2026 của Bộ.
- Theo dõi và tổng hợp về công tác phổ biến giáo
dục pháp luật trong lĩnh vực giáo dục.
- Tổ chức thực hiện Ngày Pháp luật nước CHXHCN Việt
Nam năm 2026.
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
- Triển khai Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật
năm 2026 của Bộ theo quy định.
|
Các đơn vị có liên
quan thuộc Bộ
|
Vụ Pháp chế
|
|
2.7. Cập nhật văn bản thuộc trách nhiệm quản
lý của bộ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
|
Cập nhật đầy đủ, kịp thời văn bản thuộc trách nhiệm
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị chủ trì
soạn thảo VBQPPL
|
|
2.8. Thực hiện pháp điển QPPL, hợp nhất VBQPPL
|
- Rà soát, thu thập VBQPPL, thực hiện pháp điển
QPPL mới vào Bộ pháp điển.
- Thu thập, thực hiện hợp nhất VBQPPL thuộc thẩm
quyền của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị chủ trì
soạn thảo VBQPPL
|
|
2.9. Kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
|
Tổ chức triển khai các cuộc kiểm tra trong Kế hoạch
kiểm tra năm 2026 của Bộ.
|
Các đơn vị được
giao chủ trì, phối hợp thực hiện trong Kế hoạch kiểm tra năm 2026 của Bộ
|
Văn phòng
|
|
2.10. Trả lời kiến nghị của cá nhân, tổ chức để
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến thể chế, chính sách thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ
|
Tiếp nhận, trả lời các kiến nghị của cá nhân, tổ
chức về khó khăn, vướng mắc liên quan đến thể chế, chính sách thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Pháp chế
|
|
3. CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
|
3.1. Kiểm soát TTHC
|
- Xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch kiểm
soát, rà soát, đánh giá TTHC năm 2026 của Bộ.
- Tham gia ý kiến đối với các Thông tư của Bộ trưởng
có quy định TTHC.
|
Văn phòng
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
- Ban hành các quy định TTHC đúng thẩm quyền được
giao của Bộ trưởng.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
3.2. Rà soát, đánh giá TTHC
|
- Rà soát, đánh giá TTHC thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ (theo nội dung tại Kế hoạch Kiểm soát, rà soát, đánh giá TTHC năm
2026 của Bộ).
- Rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản
hóa theo Chương trình, Kế hoạch của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Văn phòng
|
|
- Thực thi 100% các phương án rà soát, đánh giá
TTHC; phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh; phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nội bộ đã được Thủ tướng
Chính phủ, Bộ trưởng Bộ GDĐT phê duyệt.
|
Các đơn vị chủ trì
soạn thảo VBQPPL được kiến nghị thực thi
|
|
3.3. Công bố, công khai TTHC
|
- Công bố TTHC theo quy định của Chính phủ.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Văn phòng
|
|
- Nhập, đăng tải TTHC, Quyết định công bố TTHC vào
Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cổng thông tin điện tử của Bộ sau khi công bố.
|
Văn phòng
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
- Cập nhật quy trình nội bộ giải quyết của từng
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ theo quy định (ngay khi có sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế, bãi bỏ).
|
Các đơn vị chủ trì
giải quyết TTHC tại Bộ
|
Văn phòng
|
|
3.4. Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết TTHC năm 2026
|
- Theo dõi, tổ chức thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ.
- Thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, khuyến
khích người dân, doanh nghiệp chủ động tham gia thực hiện và sử dụng dịch vụ
công trực tuyến.
|
Văn phòng
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
- Tổ chức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ TTHC thuộc
thẩm quyền giải quyết của Bộ GDĐT trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC toàn
quốc của Bộ theo quy định.
- Thực hiện số hóa các hồ sơ, kết quả giải quyết
TTHC theo quy định.
|
Các đơn vị chủ trì
giải quyết TTHC tại Bộ
|
Văn phòng; Cục
Khoa học, Công nghệ và Thông tin
|
|
Tích hợp, chia sẻ dữ liệu tiếp nhận, giải quyết từ
cơ sở dữ liệu chuyên ngành lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
|
Cục Khoa học, Công
nghệ và Thông tin
|
Văn phòng; Các đơn
vị chủ trì giải quyết TTHC tại Bộ
|
|
3.5. Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC
|
- Tiếp nhận và giải quyết các hồ sơ TTHC đúng hạn
theo quy định;
- Công khai kết quả giải quyết hồ sơ TTHC;
- Thực hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức khi để
xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ TTHC (nếu có).
|
Các đơn vị trực tiếp
giải quyết TTHC tại Bộ
|
Văn phòng
|
|
3.6. Tiếp nhận, xử lý và công khai kết quả xử
lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc phạm vi, chức
năng quản lý của Bộ
|
- Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị liên quan đến quy
định TTHC hoặc gửi trực tiếp đến Bộ hoặc qua Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử
lý phản ánh, kiến nghị của Chính phủ hoặc do Văn phòng Chính phủ chuyển đến
hoặc qua các kênh tiếp nhận khác (nếu có);
- Công khai kết quả trả lời phản ánh, kiến nghị của
cá nhân, tổ chức đối với quy định TTHC thuộc thẩm quyền của Bộ.
|
Văn phòng
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
- Xử lý các phản ánh, kiến nghị liên quan đến quy
định TTHC thuộc thẩm quyền của Bộ.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
4. CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
|
4.1. Thực hiện quy định của Chính phủ về sắp xếp,
kiện toàn tổ chức bộ máy
|
- Xây dựng, triển khai tổ chức bộ máy của Bộ theo
quy định tại Nghị định số 37/2025/NĐ-CP
ngày 26/02/2025 của Chính phủ, đồng thời nghiên cứu, đề xuất sửa đổi quy định
về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các đơn vị thuộc Bộ cho
phù hợp với thực tế.
- Rà soát các quy trình, quy chế làm việc, triển
khai các biện pháp đổi mới phương thức làm việc, nâng cao hiệu suất, đảm bảo
tính khoa học, phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, khắc
phục tình trạng né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, nâng cao hiệu quả giải quyết
công việc.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
4.2. Thực hiện quy định về sử dụng biên chế được
cấp có thẩm quyền giao
|
- Tổ chức thực hiện quy định về sử dụng biên chế
công chức cho các đơn vị thuộc Bộ; xây dựng kế hoạch biên chế công chức năm
tiếp theo;
- Tổ chức thực hiện quy định về số lượng người
làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ; xây dựng kế hoạch số
lượng người làm việc năm tiếp theo.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
4.3. Thực hiện phân cấp, phân quyền trong quản
lý nhà nước ngành, lĩnh vực của Bọ
|
- Đề xuất cấp có thẩm quyền hoặc tham mưu Bộ trưởng
ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy định phân cấp, phân quyền trong quản
lý nhà nước về giáo dục theo Nghị quyết số 04/NQ-CP
ngày 10/01/2022 và các văn bản, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ;
- Tham mưu hoàn thiện các quy định về điều kiện bảo
đảm thực hiện phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước ngành giáo dục.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
5. CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
|
5.1. Thực hiện cơ cấu công chức, viên chức
theo vị trí việc làm
|
- Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện hoặc ban hành mới
các văn bản về xây dựng, quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của
ngành theo quy định, bảo đảm đồng bộ, liên thông giữa hệ thống văn bản của Đảng
với các quy định của pháp luật.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
- Bố trí công chức theo vị trí việc làm và tiêu
chuẩn ngạch công chức tương ứng với bản mô tả công việc, khung năng lực của từng
vị trí.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
|
- Tiếp tục nghiên cứu, đổi mới phương pháp, quy
trình đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức theo hướng lượng hóa
các tiêu chí đánh giá dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ và gắn với vị trí
việc làm, thông qua công việc, sản phẩm cụ thể.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
5.2. Tuyển dụng công chức, viên chức
|
- Thực hiện quy định về tuyển dụng công chức tại
các đơn vị thuộc Bộ đúng trình tự, thủ tục và thời gian quy định.
- Tiếp tục nghiên cứu, triển khai có hiệu quả Chiến
lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050 phê duyệt kèm theo Quyết định số 899/QĐ-TTg
ngày 31/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ nhằm nâng cao chất lượng tuyển dụng,
thu hút nhân tài trong quản lý, quản trị nhà nước
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
|
- Thực hiện quy định về tuyển dụng viên chức tại
các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ.
|
Các đơn vị trực
thuộc Bộ
|
|
5.3. Bổ nhiệm vị trí lãnh đạo tại các đơn vị
thuộc Bộ
|
Thực hiện quy định về bổ nhiệm vị trí lãnh đạo tại
các đơn vị thuộc Bộ đúng quy trình, tiêu chuẩn bằng cấp và chuyên môn nghiệp
vụ theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức
và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thi hành.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
5.4. Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của
cán bộ, công chức, viên chức
|
Thực hiện quy định về kỷ luật, kỷ cương hành
chính của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
5.5. Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức,
viên chức
|
Triển khai Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng công chức,
viên chức năm 2026.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
6. CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
|
6.1. Tổ chức thực hiện công tác tài chính -
ngân sách
|
- Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân
sách nhà nước năm 2026.
- Tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện, giải ngân
vốn đầu tư công của các dự án tại các đơn vị; kịp thời điều chuyển vốn từ các
dự án không có khả năng giải ngân hoặc giải ngân chậm sang dự án có khả năng
giải ngân hết được kế hoạch vốn.
- Tổ chức thực hiện các kiến nghị sau thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách.
|
Vụ Kế hoạch - Tài
chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
- Thực hiện cơ chế tự chủ về sử dụng kinh phí quản
lý hành chính tại Bộ có hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước cấp để phục vụ hoạt
động theo hướng tiết kiệm, chống lãng phí, giảm chi ngân sách.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Kế hoạch - Tài
chính
|
|
6.2. Công tác quản lý, sử dụng tài sản công
|
- Tổ chức rà soát, xây dựng, trình Lãnh đạo Bộ
ban hành văn bản chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý, sử dụng tài chính,
tài sản công.
- Triển khai tổng kiểm kê tài sản công tại các
đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ theo Chỉ thị số 23/CT-TTg
ngày 26/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phát huy kết quả tổng kiểm kê
tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước
đầu tư, quản lý.
- Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản công, sắp
xếp lại, xử lý nhà đất theo quy định tại Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định 03/2025/NĐ-CP
ngày 01/01/2025 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công
là nhà, đất.
|
Vụ Kế hoạch - Tài
chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
6.3. Thực hiện cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự
nghiệp công lập (SNCL) thuộc Bộ
|
- Tiếp tục rà soát, nâng mức tự chủ tài chính của
các đơn vị tự đảm bảo một phần chi thường xuyên.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cơ chế tự chủ về
kinh phí và sử dụng biên chế trong cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp theo
quy định của pháp luật.
|
Vụ Kế hoạch - Tài
chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
7. XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ, CHÍNH PHỦ SỐ
|
7.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản, cơ chế chính
sách
|
- Rà soát, xây dựng, điều chỉnh các văn bản, cơ
chế chính sách tạo môi trường pháp lý thuận lợi đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý nhà nước của Bộ.
|
Cục Khoa học, Công
nghệ và Thông tin
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
7.2. Nâng cấp, mở rộng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
công nghệ thông tin; Phát triển các ứng dụng, dịch vụ trong nội bộ cơ quan
nhà nước; Phát triển ứng dụng, dịch vụ phục vụ người dân, tổ chức
|
- Tổ chức triển khai, duy trì và cập nhật Kiến
trúc Chính phủ điện tử theo quy định của Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng cho các
hệ thống thông tin, phục vụ chuyển đổi số của Bộ.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức
về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, AI cho công chức, viên chức,
người lao động tại Bộ.
- Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả Cơ sở
dữ liệu quốc gia giáo dục; Cơ sở dữ liệu học bạ số, văn bằng số.
- Xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC theo mô hình tập trung của Bộ GDĐT.
|
Cục Khoa học, Công
nghệ và Thông tin
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
Tổ chức vận hành, khai thác và hoàn thiện Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của Bộ theo mô hình tập trung.
|
Văn phòng; Cục
Khoa học, Công nghệ và Thông tin (về kỹ thuật, đảm bảo an toàn thông tin của
Hệ thống)
|
Các đơn vị chủ trì
giải quyết TTHC thuộc Bộ;
|
|
- Tăng cường khai thác hiệu quả Hệ thống thông tin
báo cáo của Bộ, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ.
|
Cục Khoa học, Công
nghệ và Thông tin
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
- Triển khai các chế độ báo cáo thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ GDĐT trên Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ.
|
Văn phòng
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
- Xây dựng, vận hành Cổng thông tin điện tử đáp ứng
yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định.
- Triển khai và hoàn thành việc số hóa kết quả giải
quyết TTHC còn hiệu lực theo quy định của Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021.
|
Cục Khoa học, Công
nghệ và Thông tin
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
- Tăng tỷ lệ gửi, nhận văn bản điện tử 4 cấp
chính quyền đối với các đơn vị thuộc bộ phải thực hiện kết nối theo yêu cầu của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ;
- Rà soát, tăng tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến
toàn trình.
|
Văn phòng
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quyết định 3649/QĐ-BGDĐT năm 2025 về Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3649/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2025 về Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/02/2026
Ban hành:
19/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2026
Ban hành:
25/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2026
Ban hành:
19/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/12/2025
Ban hành:
23/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/10/2025
Ban hành:
26/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/08/2025
Ban hành:
26/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
590
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|