|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
39/2025/NQ-HĐND
|
Tây Ninh, ngày 10
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH DÂN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng
8 năm 2023 của Chính phủ về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng
dân cư;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BYT ngày 25 tháng
01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn một số nội dung để địa phương ban
hành chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công
tác dân số;
Căn cứ Thông tư số 23/2021/TT-BYT ngày 09 tháng
12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp
luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
Căn cứ Thông tư số 17/2025/TT-BYT ngày 15 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực dân số;
Thực hiện Quyết định số 5335/QĐ-BYT ngày 18
tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế đính chính Thông tư số 01/2021/TT-BYT
ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn một số nội dung để địa
phương ban hành chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện
tốt công tác dân số và Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số;
Xét Tờ trình số 2406/TTr-UBND ngày 04 tháng 12
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một số chính sách
dân số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Báo cáo thẩm tra số 629/BC-HĐND ngày 04
tháng 12 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo
luận của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết về việc
quy định một số chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định ban hành nội dung khuyến
khích, khen thưởng, mức hỗ trợ bằng tiền đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt
chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị lực lượng vũ trang thuộc tỉnh
Tây Ninh và công dân Việt Nam thường trú trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo quy định
của pháp luật về cư trú.
Điều 2. Chính sách khuyến khích
nâng cao chất lượng dân số
1. Phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh thuộc hộ
nghèo, cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội; sống tại vùng núi, biên giới, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn được hỗ trợ thực hiện tầm soát trước
sinh (sàng lọc trước sinh), tầm soát sơ sinh (sàng lọc sơ sinh) theo danh mục bệnh
do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tại các cơ sở y tế công lập trong tỉnh.
2. Nam, nữ trước khi kết hôn (trừ trường hợp
kết hôn có yếu tố nước ngoài) được Ủy ban nhân dân cấp xã giới thiệu khám sức
khỏe và tư vấn trước khi kết hôn được ngân sách nhà nước chi trả các dịch vụ tại
các cơ sở y tế công lập trong tỉnh.
Điều 3. Chính sách khen thưởng,
khuyến khích duy trì vững chắc mức sinh thay thế, kiểm soát tình trạng mất cân
bằng giới tính khi sinh và nâng cao chất lượng dân số
1. Tập thể
a) Xã, phường 03 năm liên tục đạt và vượt tỷ lệ 60%
cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ sinh đủ 02 (hai) con được đề xuất Ủy ban
nhân dân tỉnh thưởng một lần bằng tiền, với mức thưởng là 200.000.000 đồng (Hai
trăm triệu đồng).
b) Xã, phường 05 năm liên tục đạt và vượt tỷ lệ 60%
cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ sinh đủ 02 (hai) con được đề xuất Ủy ban
nhân dân tỉnh thưởng một lần bằng tiền, với mức thưởng là 300.000.000 đồng (Ba
trăm triệu đồng).
c) Xã, phường đạt 100% số ấp, khu phố có nội dung về
kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh trong hương ước, quy ước được đề xuất
Ủy ban nhân dân tỉnh khen, thưởng một lần bằng tiền, với mức thưởng là
3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).
d) Xã, phường đạt 100% người cao tuổi có thẻ Bảo hiểm
y tế, được lập hồ sơ theo dõi sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ được đề xuất Ủy
ban nhân dân tỉnh thưởng một lần bằng tiền, với mức thưởng là 3.000.000 đồng
(Ba triệu đồng).
2. Cá nhân
Phụ nữ sinh đủ 02 (hai) con trước 35 tuổi, được Ủy
ban nhân dân cấp xã thưởng một lần bằng tiền, với mức thưởng là 2.000.000 đồng/phụ
nữ.
Điều 4. Kinh phí đảm bảo thực
hiện một số chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Kinh phí đảm bảo thực hiện một số chính sách dân số
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách
hiện hành và nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển
khai tại Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,
các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và tham gia giám sát việc
thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số
05/2021/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về
quy định một số chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2021-2025
trừ điểm d khoản 3 Điều 1 và Nghị quyết số 11/2024/NQ-HĐND ngày 02 tháng 7 năm
2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh
về quy định một số chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn
2021-2025 đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 10
tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh trừ điểm d khoản 4 Điều 1 Nghị quyết
số 11/2024/NQ-HĐND.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến trước ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành:
1. Các tập thể thuộc 60 xã, phường của tỉnh
Long An trước sáp nhập mà thuộc đối tượng được hưởng chế độ khen thưởng, khuyến
khích duy trì vững chắc mức sinh thay thế, kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới
tính khi sinh và nâng cao chất lượng dân số nhưng chưa được hưởng chế độ theo
quy định tại tiết 3, tiết 4 mục đ1 của điểm đ khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số
11/2024/NQ-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 30
tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về quy định một số chính
sách dân số giai đoạn 2021 - 2025 đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số
23/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh (gọi tắt
là Nghị quyết số 11/2024/NQ-HĐND) thì được hưởng mức thưởng theo Nghị quyết
số 11/2024/NQ-HĐND do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng.
2. Các cá nhân thuộc 60 xã, phường của tỉnh
Long An trước sáp nhập mà thuộc đối tượng được hưởng chế độ khen thưởng, khuyến
khích duy trì vững chắc mức sinh thay thế, kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới
tính khi sinh và nâng cao chất lượng dân số nhưng chưa được hưởng chế độ theo
quy định tại mục đ2 của điểm đ khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 11/2024/NQ-HĐND
ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2021 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về quy định một số chính sách dân số giai đoạn
2021 - 2025 đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 10
tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh (gọi tắt là Nghị quyết số 11/2024/NQ-HĐND)
thì được hưởng mức thưởng theo Nghị quyết số 11/2024/NQ-HĐND được Ủy ban nhân
dân cấp xã khen thưởng.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
khoá X, kỳ họp thứ 7 (Kỳ họp thường lệ cuối năm 2025) thông qua ngày 10 tháng
12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ (b/c);
- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban công tác đại biểu - Quốc hội;
- Các Bộ: Tư pháp, Y tế;
- Cục KT văn bản và QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế - Bộ Y tế;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
- VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- VP. UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- TT. Công báo - Tin học (Văn phòng UBND tỉnh);
- Lưu: VT (TĐ).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Hùng
|