|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
51/2025/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Đà Nẵng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Đức Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
11/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
51/2025/NQ-HĐND
|
Đà Nẵng, ngày 11
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH HỖ TRỢ VÀ MỨC CHI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,
VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức
số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số
58/2010/QH12;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số
52/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số
101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10
năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một
số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống
hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về đào tạo,
bồi dưỡng công chức;
Căn cứ Nghị định số
173/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về hợp đồng thực
hiện nhiệm vụ của công chức;
Căn cứ Thông tư số
100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào
tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức;
Xét Tờ trình số 261/TTr-UBND
ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về đề nghị ban hành Nghị
quyết quy định hỗ trợ và mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 214/BC-BPC
ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố;
ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố
ban hành Nghị quyết quy định hỗ trợ và mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quy định hỗ trợ và mức chi đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cán bộ, công chức, viên chức
và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật tại
các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ
chức chính trị - xã hội thành phố và cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng.
2. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân
có liên quan trong quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
Điều 3. Quy
định mức chi công tác đào tạo, bồi dưỡng
Quy định mức chi cụ thể cho
công tác đào tạo, bồi dưỡng (chi tiết theo Phụ lục đính kèm).
Điều 4. Quy
định hỗ trợ đào tạo lý luận chính trị
Ngoài các khoản hỗ trợ hằng
tháng do cơ sở đào tạo chi trả theo quy định hiện hành và các khoản hỗ trợ theo
quy định tại Mục II Phần A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này, cán bộ,
công chức, viên chức công tác tại các xã miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và xã đảo; cán bộ, công chức, viên chức nữ khi tham gia đào tạo mang theo
con dưới ba mươi sáu tháng tuổi; cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc
thiểu số được cử tham gia đào tạo lý luận chính trị, được hỗ trợ thêm như sau:
1. Đào tạo cao cấp lý luận
chính trị:
a) Hệ tập trung: 1.000.000 đồng/người/tháng;
b) Hệ không tập trung:
8.000.000 đồng/người/khóa (tương đương 08 tháng học hệ tập trung).
2. Đào tạo trung cấp lý luận
chính trị:
a) Hệ tập trung: 700.000 đồng/người/tháng;
b) Hệ không tập trung:
4.200.000 đồng/người/khóa (tương đương 06 tháng học hệ tập trung).
3. Trường hợp một người thuộc
nhiều đối tượng quy định tại Điều này thì chỉ nhận một chế độ hỗ trợ.
Điều 5. Quy
định hỗ trợ tham gia bồi dưỡng theo vị trí việc làm, kỹ năng nghiệp vụ chuyên
ngành, kiến thức khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, chuyển đổi số
1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này khi được cử tham gia các lớp bồi
dưỡng theo vị trí việc làm, kỹ năng nghiệp vụ chuyên ngành, kiến thức khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, chuyển đổi số trong thành phố từ 01
tháng trở lên, mỗi tháng học tập trung tại cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được trợ cấp
0,4 lần mức lương cơ sở (tính theo số ngày thực tế đi học).
2. Ngoài ra, các đối tượng sau
còn được trợ cấp thêm hằng tháng với mức cụ thể như sau:
a) Cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động là nữ: 0,2 lần mức lương cơ sở;
b) Cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động là người dân tộc thiểu số: 0,25 lần mức lương cơ sở.
3. Đối tượng được hưởng nhiều mức
trợ cấp theo quy định tại khoản 2 Điều này thì chỉ được hưởng một mức trợ cấp
cao nhất.
Điều 6. Quy
định hỗ trợ, khuyến khích đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
tự đảm bảo kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ
1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này tự sắp xếp thời gian hợp lý, đảm
bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, chuyên ngành đào tạo phù hợp với công việc,
vị trí đang đảm nhận; tự đảm bảo kinh phí đi học sau đại học và được cơ quan có
thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức quyết định cử đi
học, sau khi tốt nghiệp được trợ cấp một lần như sau:
a) Tiến sĩ : 40.000.000 đồng;
b) Bác sĩ chuyên khoa cấp II,
dược sĩ chuyên khoa cấp II : 25.000.000 đồng;
c) Bác sĩ nội trú : 20.000.000
đồng;
d) Bác sĩ chuyên khoa cấp I, dược
sĩ chuyên khoa cấp I : 15.000.000 đồng;
đ) Thạc sĩ : 15.000.000 đồng.
Căn cứ nguồn lực tài chính bố
trí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức, người lao động, thủ trưởng đơn vị
sự nghiệp công lập có thể quyết định mức hỗ trợ cao hơn quy định tại khoản 1 Điều
này.
2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này tự đảm bảo kinh phí tham gia các
khóa bồi dưỡng về công nghệ thông tin, kỹ năng số, công nghệ số; được cơ quan
có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức xác nhận nội
dung, chương trình bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm và quyết định
cử tham gia bồi dưỡng; được cơ sở bồi dưỡng cấp chứng chỉ hoàn thành khóa học
thì được hỗ trợ 50% học phí, tối đa 15.000.000 đồng/khóa. Trường hợp tham gia
nhiều khóa bồi dưỡng thì được hỗ trợ tối đa 02 khóa bồi dưỡng.
Điều 7.
Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí bố trí đào tạo, bồi
dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn thành phố thực hiện theo Điều 2 Thông
tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Kinh phí bố trí đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ trên địa bàn thành phố do ngân sách thành phố đảm bảo theo phân cấp
ngân sách hiện hành.
3. Trường hợp kinh phí đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo các Chương trình/Đề án/Dự án được cấp
có thẩm quyền phê duyệt thì nguồn kinh phí thực hiện theo các Chương trình/Đề
án/Dự án đó.
4. Việc quyết định áp dụng Nghị
quyết này để đào tạo, bồi dưỡng đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao
động quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này do người đứng
đầu cơ quan, đơn vị ký hợp đồng lao động thỏa thuận với người lao động và phải
được thể hiện tại hợp đồng lao động.
5. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
các đối tượng khác áp dụng Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và
quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.
Điều 8. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế các
Nghị quyết sau:
a) Nghị quyết số
110/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng
về quy định đối tượng và mức trợ cấp tốt nghiệp đại học, sau đại học và trợ cấp
hằng tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia bồi dưỡng
theo vị trí việc làm, kỹ năng nghiệp vụ chuyên ngành;
b) Nghị quyết số
241/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng
quy định mức chi cụ thể cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên
chức trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
c) Nghị quyết số
11/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam
quy định hỗ trợ và mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên
địa bàn tỉnh Quảng Nam.
3. Trường hợp các quy định được
dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện
theo các quy định mới sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tương ứng.
4. Những nội dung khác liên
quan không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư
số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào
tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.
5. Áp dụng Nghị quyết đối với đối
tượng khác
a) Các cơ quan, đơn vị tổ chức
đào tạo, bồi dưỡng đối với người làm việc tại các Hội do Đảng và Nhà nước giao
nhiệm vụ theo khoản 1 Điều 40 Nghị định số 171/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ được áp dụng quy định tại Nghị quyết
này;
b) Các nhiệm vụ, Chương trình/Đề
án/Dự án có nội dung đào tạo, bồi dưỡng đối với các đối tượng khác không quy định
tại Nghị quyết này thì được áp dụng nội dung, mức chi tại Nghị quyết này theo
quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 9. Quy
định xử lý chuyển tiếp
1. Các trường hợp được cử đi
đào tạo, bồi dưỡng trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành và hiện đang
theo học tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn
theo quy định thì tiếp tục được hỗ trợ chi phí theo mức chi quy định tại Nghị
quyết này.
2. Các trường hợp được cấp có
thẩm quyền cử đi đào tạo chuyên môn, lý luận chính trị theo Nghị quyết số
110/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng
hoặc Nghị quyết số 241/2019/NQ- HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân
dân thành phố Đà Nẵng hoặc Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm
2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực
nhưng chưa hoàn thành khóa học thì được tiếp tục hưởng chính sách quy định tại
các Nghị quyết nêu tại điểm này cho đến khi hoàn thành khóa học.
3. Các lớp đào tạo, bồi dưỡng
đã thực hiện theo kế hoạch được giao năm 2025, thì các cơ quan, đơn vị căn cứ
quy định tại Điều 3 Nghị quyết này và chứng từ chi tiêu thực
tế để quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành
phố:
a) Triển khai thực hiện Nghị
quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
b) Chỉ đạo cơ quan tài chính hướng
dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương, lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại Nghị quyết này và các quy định
khác có liên quan.
c) Chú trọng các giải pháp phát
huy hiệu quả sử dụng cán bộ, công chức, viên chức sau đào tạo, bồi dưỡng.
d) Sau 03 năm triển khai thực
hiện, tổ chức tổng kết đánh giá, rút ra những ưu điểm, làm rõ những hạn chế, vướng
mắc, khó khăn (nếu có), tổng hợp trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, quyết
định theo thẩm quyền.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân
dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng
nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026, Kỳ họp thứ năm (Kỳ họp
thường lệ cuối năm 2025) thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- VP Chủ tịch nước;
- Các Bộ: Nội vụ, Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- TTHĐND, UBND, UBMTTQVN thành phố;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc của Thành ủy;
- Các Ban của HĐND thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- VP UBND thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- Các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố;
- Các Hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các phường, xã, đặc khu;
- Báo và PT-TH ĐN, Trung tâm THVN (VTV8), Chuyên đề CA TPĐN, Cổng TTĐT thành
phố;
- Lưu: VT, CTHĐ.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Dũng
|
PHỤ LỤC
MỨC CHI CỤ THỂ CHO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Nội dung chi
|
Mức chi
|
|
A
|
MỨC CHI CỤ THỂ CHO CÔNG
TÁC ĐÀO TẠO CHO CÔNG CHỨC Ở TRONG NƯỚC
|
|
I
|
Đào tạo sau đại học ở
trong nước (Ngân sách thành phố đảm bảo cho các đối tượng công chức được cấp
có thẩm quyền cử đi đào tạo hằng năm từ nguồn ngân sách nhà nước)
|
|
1
|
Chi phí dịch vụ đào tạo và các khoản chi phí bắt
buộc phải trả cho cơ sở đào tạo
|
Theo hóa đơn của cơ sở đào tạo nơi công chức được
cử đi đào tạo hoặc theo hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết.
Nếu học lại, thi lại thì không được hưởng các khoản
trợ cấp trong thời gian học lại, thi lại.
|
|
2
|
Chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc
|
Căn cứ chứng từ, hóa đơn hợp pháp theo quy định.
Mức thanh toán tiền tài liệu cao nhất cho một khóa đào tạo như sau:
- Tiến sĩ: 8.000.000 đồng;
- Bác sĩ chuyên khoa cấp II, dược sĩ chuyên khoa
cấp II: 6.000.000 đồng;
- Thạc sĩ, bác sĩ nội trú: 4.000.000 đồng;
- Bác sĩ chuyên khoa cấp I, dược sĩ chuyên khoa cấp
I: 3.000.000 đồng;
|
|
3
|
Chi hỗ trợ các công chức là nữ, ưu tiên nữ khi
tham gia đào tạo mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi; công chức là người
dân tộc thiểu số được cử đi đào tạo
|
Theo các chính sách, chế độ quy định của pháp luật
về bình đẳng giới và công tác dân tộc.
|
|
II.
|
Đào tạo lý luận chính trị
(Các lớp Trung cấp lý luận chính trị, Cao cấp lý luận chính trị được cấp có
thẩm quyền cử đi học theo phân cấp)
|
|
1.
|
Chi phí dịch vụ đào tạo và các khoản chi phí bắt
buộc phải trả cho cơ sở đào tạo và chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt
buộc
|
|
a
|
Chi phí dịch vụ đào tạo và các khoản chi phí bắt
buộc phải trả cho cơ sở đào tạo: đối với đào tạo Trung cấp lý luận chính trị,
Cao cấp lý luận chính trị (hệ không tập trung)
|
Theo hóa đơn của cơ sở đào tạo.
|
|
b
|
Chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc
|
|
|
-
|
Cao cấp lý luận chính trị (hệ tập trung và không
tập trung)
|
Theo hóa đơn của cơ sở đào tạo; tối đa 1.500.000
đồng/khóa
|
|
-
|
Trung cấp lý luận chính trị
|
Theo hóa đơn của cơ sở đào tạo tối đa 500.000 đồng/khóa
|
|
2
|
Chi hỗ trợ cho học viên: một phần tiền ăn cho học
viên trong thời gian đi học tập trung; chi hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến
nơi học tập; chỉ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho học viên trong những ngày
đi học tập trung tại cơ sở bồi dưỡng
|
Cơ quan, đơn vị cử công chức đi học sử dụng từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí hợp pháp khác để hỗ trợ
công chức được cử đi bồi dưỡng theo quy chế chi tiêu nội bộ (Trừ các đối
tượng đã được hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quy định tại Công văn số 38/HD-TW
ngày 30/3/2005 của Ban Tổ chức Trung ương)
|
|
a
|
Chi hỗ trợ một phần tiền ăn trong thời gian đi học
tập trung (theo thời gian học thực tế)
|
|
|
|
- Trong thành phố
|
50.000 đồng/ngày
|
|
|
- Ngoài thành phố
|
Tối đa không quá mức chi theo Nghị quyết của HĐND
thành phố quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với
các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội,
các tổ chức hội được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp công lập
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
|
|
b
|
Chi hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học
tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết); chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ
cho công chức trong những ngày đi học tập trung tại cơ sở đào tạo (trong trường
hợp cơ sở đào tạo và đơn vị tổ chức đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ
nghỉ)
|
Tối đa không quá mức chi theo Nghị quyết của HĐND
thành phố quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với
các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội,
các tổ chức hội được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp công lập
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
|
|
B
|
BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC Ở
TRONG NƯỚC
|
|
I
|
Kinh phí tổ chức các
lớp bồi dưỡng (Ngân sách nhà nước các cấp đảm bảo theo Kế hoạch bồi dưỡng công
chức hằng năm được UBND các cấp phê duyệt)
|
|
1
|
Chi tiền công giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên
(đã bao gồm thù lao soạn giáo án bài giảng để phục vụ buổi giảng của giảng
viên, báo cáo viên; 01 buổi được tính bằng 04 tiết học)
|
|
|
a
|
Giảng viên, báo cáo viên trong nước
|
|
|
-
|
Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Trung ương Đảng,
Bộ trưởng, Thường trực Thành ủy và các chức danh tương đương.
|
Tối đa 4.000.000 đồng/người/buổi
|
|
-
|
Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng, Ủy viên
Ban Thường vụ Thành ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
thành phố và các chức danh tương đương; giáo sư; chuyên gia cao cấp; giảng
viên cao cấp; chuyên viên cao cấp; tiến sĩ khoa học
|
Tối đa 3.500.000 đồng/người/buổi
|
|
-
|
Giảng viên, báo cáo viên là Vụ trưởng và Phó Vụ
trưởng thuộc Bộ, Viện trưởng và Phó Viện trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng, Phó Cục
trưởng và các chức danh tương đương; Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở và tương
đương; phó giáo sư; tiến sỹ; giảng viên chính
|
Tối đa 3.000.000 đồng/người/buổi
|
|
-
|
Giảng viên, báo cáo viên còn lại là CBCCVC công
tác tại các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và cấp tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch
UBND xã, phường, đặc khu (ngoài 3 đối tượng nêu trên)
|
Tối đa 2.500.000 đồng/người/buổi
|
|
-
|
Giảng viên, báo cáo viên là công chức công tác tại
các cơ quan, đơn vị cấp xã
|
Tối đa 2.000.000 đồng/người/buổi
|
|
-
|
Trợ giảng (nếu có)
|
Mức chi bằng 50% mức chi cho giảng viên, báo cáo
viên được trợ giảng; tối đa 2.000.000 đồng/người/buổi
|
|
-
|
Trường hợp cần thiết, thủ trưởng cơ quan, đơn vị
được giao chủ trì tổ chức lớp bồi dưỡng quyết định mức chi thù lao đối với
chuyên gia có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực cần bồi dưỡng
|
Tối đa không quá 4.000.000 đồng/người/buổi.
|
|
b
|
Giảng viên cơ hữu làm nhiệm vụ giảng dạy tại các
cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
|
Số giờ giảng trong chương trình đào tạo vượt định
mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ
đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập theo quy định tại Thông tư
số 21/2025/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
chế độ tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công
lập. Trường hợp các giảng viên được mời tham gia giảng dạy tại các lớp học do
các cơ sở đào tạo khác tổ chức thì vẫn được hưởng theo chế độ tiền công theo
quy định.
|
|
c
|
Giảng viên, báo cáo viên nước ngoài
|
Tùy theo mức độ cần thiết, các cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng quyết định việc mời giảng viên nước ngoài. Mức tiền công đối với giảng
viên nước ngoài do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định trên cơ sở thỏa thuận
tùy theo chất lượng, trình độ giảng viên và bảo đảm phù hợp với khả năng nguồn
kinh phí đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị.
|
|
2
|
Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên, báo cáo viên
|
Tối đa không quá mức chi theo Nghị quyết của HĐND
thành phố quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với
các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội,
các tổ chức hội được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp công lập
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Đối với giảng viên nước ngoài: Tùy theo mức độ
cần thiết, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định việc mời giảng viên nước
ngoài. Mức chi tiền ăn đối với giảng viên nước ngoài do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
quyết định trên cơ sở thỏa thuận tùy theo chất lượng giảng viên và bảo đảm
phù hợp với khả năng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị.
|
|
3
|
Chi phí thanh toán phương tiện đi lại, tiền thuê
phòng nghỉ cho giảng viên, báo cáo viên
|
Trường hợp cơ quan, đơn vị không bố trí được
phương tiện, không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ cho giảng viên, báo cáo viên
mà phải đi thuê thì được chi theo Nghị quyết của HĐND thành phố quy định mức
chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Đảng, Nhà
nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội được
Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng.
Đối với giảng viên nước ngoài: Tùy theo mức độ cần
thiết, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định việc mời giảng viên nước
ngoài. Mức chi tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ đối với giảng
viên nước ngoài do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định trên cơ sở thỏa thuận
tùy theo chất lượng giảng viên và bảo đảm phù hợp với khả năng nguồn kinh phí
đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị.
|
|
4
|
Chi tiền ăn, thuê phòng nghỉ, phương tiện đi lại
đối với trợ giảng (nếu có)
|
Đối với các khóa bồi dưỡng yêu cầu có trợ giảng,
tùy theo mức độ cần thiết, thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định số
lượng trợ giảng và được chi tiền ăn, thuê phòng nghỉ, phương tiện đi lại đối
với trợ giảng trong phạm vi dự toán của cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ
chức các khóa bồi dưỡng, tối đa không quá mức chi theo Nghị quyết của HĐND
thành phố quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với
các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội,
các tổ chức hội được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp công lập
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
|
|
5
|
Chi dịch thuật
|
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số
71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ
chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách
trong nước.
|
|
6
|
Chi giải khát giữa giờ phục vụ lớp học
|
Thực hiện tối đa không quá mức chi quy định hiện
hành theo Nghị quyết của HĐND thành phố quy định mức chi công tác phí, chi tổ
chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội được Đảng và Nhà nước giao
nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
|
|
7
|
Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi
|
Áp dụng mức chi ra đề thi, coi thi, chấm thi tại Điều 8 Thông tư số 69/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2021 của
Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ
thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông. (Riêng đối với các giảng viên cơ hữu
làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện quy đổi
thời gian ra giờ chuẩn theo quy định tại Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30
tháng 4 năm 2024 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số
101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng
công chức, viên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày, 18 tháng 10 năm 2021
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của
Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức).
|
|
8
|
Chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất
sắc
|
Căn cứ khả năng nguồn kinh phí, căn cứ số lượng học
viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc của từng lớp, cơ sở đào tạo được quyết định
chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc theo mức tối đa
không quá 400.000 đồng/học viên.
|
|
9
|
Chi hỗ trợ một phần tiền ăn trong thời gian đi học
tập trung; chi hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập; chi thanh
toán tiền thuê chỗ nghỉ cho công chức, viên chức trong những ngày đi học tập
trung tại cơ sở bồi dưỡng
|
Các cơ quan, đơn vị cử công chức, viên chức, người
lao động đi học sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí
hợp pháp khác để hỗ trợ theo quy chế chi tiêu nội bộ.
|
|
a
|
Chi hỗ trợ một phần tiền ăn trong thời gian đi học
tập trung
|
|
|
|
Trong thành phố
|
50.000 đồng/ngày.
|
|
|
Ngoài thành phố
|
Thực hiện tối đa không quá mức chi quy định hiện
hành theo Nghị quyết của HĐND thành phố về mức chi công tác phí, chi tổ chức
các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc,
tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội được Đảng và Nhà nước giao nhiệm
vụ, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
|
|
b
|
Chi hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học
tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết)
|
Thanh toán theo hóa đơn, chứng từ thực tế. Mỗi
năm thanh toán không quá 02 kỳ
|
|
c
|
Chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho công chức,
viên chức trong những ngày đi tập trung học tại cơ sở bồi dưỡng (trong trường
hợp cơ sở bồi dưỡng và đơn vị tổ chức bồi dưỡng xác nhận không bố trí được chỗ
nghỉ)
|
Thực hiện tối đa không quá mức chi quy định hiện
hành theo Nghị quyết của HĐND thành phố về mức chi công tác phí, chi tổ chức
các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc,
tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội được Đảng và Nhà nước giao nhiệm
vụ, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
|
|
10
|
Các khoản chi phí thực tế phục vụ trực tiếp lớp học
|
|
|
a
|
Chi thuê hội trường, phòng học; thuê/mua thiết bị,
dụng cụ phục vụ bồi dưỡng, bao gồm thiết bị công nghệ thông tin, đường truyền,
tài khoản trực tuyến (account) cho học viên, chi tạo lập mới hoặc thuê hệ thống
phục vụ bồi dưỡng trực tuyến, chi mua các tài khoản trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ
trợ xây dựng các tài liệu, các chi phí trực tiếp khác về công nghệ thông tin đối
với hình thức bồi dưỡng trực tuyến.
|
Thanh toán thực tế theo chứng từ, hóa đơn theo
quy định; đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về mua sắm, đấu
thầu, chứng từ, hóa đơn, các quy định về ứng dụng công nghệ thông tin, quản
lý tài sản công.
|
|
b
|
Chi mua, in ấn giáo trình, tài liệu trực tiếp phục
vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); chi in và cấp chứng chỉ
|
|
c
|
Chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên
|
|
d
|
Chi mua vật tư, nguyên nhiên vật liệu thực hành đối
với các lớp học cần sử dụng vật tư, nguyên nhiên vật liệu thực hành
|
|
11
|
Chi phí tổ chức đi khảo sát, thực tế theo yêu cầu
của chương trình đào tạo do cấp có thẩm quyền ban hành
|
|
|
a
|
Chi trả tiền phương tiện đưa, đón học viên đi khảo
sát, thực tế
|
Theo hợp đồng, chứng từ chi thực tế
|
|
b
|
Hỗ trợ một phần tiền ăn, tiền nghỉ cho học viên
trong những ngày đi thực tế
|
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng quyết định mức hỗ trợ không vượt quá mức chi công tác phí tại quy định
về mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Đảng,
Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội
được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng
|
|
c
|
Chi thuê hội trường và các thiết bị đi kèm; tiền
tài liệu, văn phòng phẩm, nước uống, thuốc y tế thông thường; thù lao, phụ cấp
tiền ăn, phương tiện đi lại, thuê phòng nghỉ cho giảng viên, báo cáo viên, trợ
giảng, dịch thuật và các khoản chi cần thiết khác phục vụ khảo sát, thực tế
(nếu có) theo quyết định đi khảo sát, thực tế của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
|
Thực hiện theo các chế độ chi tiêu tài chính hiện
hành và theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Mục I Phần B Phụ lục kèm theo
Nghị quyết
|
|
12
|
Chi biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng mới;
chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, tài liệu bồi dưỡng
|
Thực hiện mức chi theo quy định tại Thông tư số
76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung,
mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với
giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, các cơ quan, đơn vị chủ trì biên soạn
chương trình, giáo trình quyết định mức chi phù hợp với từng chương trình đào
tạo, bồi dưỡng
|
|
13
|
Chi hoạt động quản lý trực tiếp các lớp bồi dưỡng
của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ
mở lớp đào tạo, bồi dưỡng: Chi công tác phí cho cán bộ quản lý lớp của cơ sở
đào tạo (nếu có); chi làm thêm giờ của cán bộ quản lý lớp (nếu có) và các khoản
chi khác để phục vụ quản lý, điều hành lớp học (nếu có)
|
Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc cơ quan tổ chức lớp
đào tạo, bồi dưỡng được phép trích tối đa không quá 10% trên tổng kinh phí của
mỗi lớp học và được tính trong phạm vi nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được
phân bổ để chi hoạt động quản lý trực tiếp các lớp bồi dưỡng.
|
|
14
|
Chi số hóa tài liệu phục vụ bồi dưỡng trực tuyến
|
|
|
|
Các khoản tiền công: Xây dựng kịch bản dạy học
(chuỗi các hoạt động dạy học) của bài học; xây dựng nội dung chi tiết của bài
học (từng hoạt động) theo kịch bản dạy học (sản phẩm bao gồm nội dung các hoạt
động dạng text và các chỉ dẫn/cài đặt để sử dụng các tư liệu trong từng hoạt
động, chưa bao gồm các tài liệu đa phương tiện (multimedia) như hình ảnh, âm
thanh, phương tiện điện tử ghi, sao chép (video), đồ họa (infographics));
chuyên gia/giáo viên ghi hình (nghiên cứu kịch bản và nội dung tiết học; phối
hợp với kỹ thuật viên video để chuẩn bị; phối hợp ghi hình); xây dựng bản yêu
cầu/hướng dẫn biên tập video (hậu kỳ, thời lượng video tối đa 90 phút); thống
kê và xử lý cơ bản dữ liệu kết quả của khóa bồi dưỡng (danh sách điểm, phân
nhóm đối tượng, phổ điểm, tỷ lệ - tối thiểu cho 250 học viên)
|
Áp dụng theo quy định tại Thông tư số
04/2025/TT-BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức
lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu.
Căn cứ vào khả năng kinh phí, vai trò, nhiệm vụ, yêu cầu về trình độ chuyên
môn và kinh nghiệm công tác của từng cá nhân trong việc thực hiện các nhiệm vụ,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định mức tiền công cụ thể cho từng cá
nhân.
|
|
|
Chi phí quay video bài giảng (thời lượng tối đa của
video không quá 90 phút; giá bao gồm kỹ thuật viên và thiết bị; chưa bao gồm
phí di chuyển, lưu trú, ăn uống của kỹ thuật viên (01-02 người))
|
Áp dụng theo quy định tại Thông tư số
03/2018/TT-BTTTT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền
hình.
|
|
-
|
Chi biên tập video (cắt/ghép video theo yêu cầu của
chuyên gia; chuyển đổi định dạng, độ phân giải, làm việc theo chỉ đạo của
chuyên gia)
|
Áp dụng theo quy định tại Thông tư số
03/2018/TT-BTTTT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền
hình.
|
|
|
Chi nhập liệu nội dung dạng văn bản (bao gồm chèn
ảnh có sẵn); chỉ số hóa câu hỏi vào hệ thống học tập trực tuyến gắn với hoạt
động động (dữ liệu có cấu trúc; yêu cầu bản ghi (file) câu hỏi, trong đó nêu
rõ đáp án); chỉ số hóa nội dung văn bản vào hệ thống quản lý học tập; chi phí
gia công bài giảng điện tử tương tác
|
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số
73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ Quy định quản lý đầu tư ứng
dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Nghị định số
82/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan; các định
mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
|
|
-
|
Các khoản chi phí theo thực tế (thuê địa điểm/lớp
học để ghi hình/quay video; chi thiết kế tiêu đề (banner) đặt trên trang mạng
(website); xây dựng đồ họa (infographic))
|
Thực hiện theo các chế độ chi tiêu tài chính hiện
hành và theo quy định tại Nghị quyết này.
|
|
II
|
Chi các hoạt động phục
vụ trực tiếp công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng
|
NSNN bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp đào tạo
hàng năm để thực hiện công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng theo phân cấp
|
|
1
|
Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị; chi
đi công tác để kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng
|
Thực hiện tối đa không quá mức chi quy định hiện
hành theo quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với
các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội,
các tổ chức hội được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp công lập
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
|
|
2
|
Chi điều tra, khảo sát xây dựng kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng
|
Áp dụng mức chi quy định tại Thông tư số
109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều
tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia và Thông tư số 37/2022/TT-BTC
ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số
109/2016/TT-BTC và Nghị quyết của HĐND thành phố quy định nội dung, mức chi
thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
|
|
3
|
Chi văn phòng phẩm, các khoản chi khác liên quan
trực tiếp đến công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng
|
Căn cứ chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ theo quy định
hiện hành.
|
|
C
|
MỨC CHI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
CÔNG CHỨC Ở NƯỚC NGOÀI
|
|
1
|
Chi dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng, và các khoản chi
phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc cơ sở dịch vụ ở
nước ngoài
|
Theo thông báo hoặc hóa đơn học phí của cơ sở đào
tạo hoặc chứng từ, hóa đơn hợp pháp do cơ sở dịch vụ ở nước ngoài ban hành hoặc
theo hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết.
|
|
2
|
Chi mua bảo hiểm y tế
|
Theo thông báo hoặc hóa đơn bảo hiểm y tế bắt buộc
của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nơi công chức được cử đi đào tạo và không vượt mức
bảo hiểm y tế tối thiểu áp dụng chung cho lưu học sinh nước ngoài ở nước sở tại.
|
|
3
|
Chi phí cho công tác tổ chức lớp học: Khảo sát,
đàm phán, xây dựng chương trình học tập với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ở nước
ngoài
|
Theo chi phí thực tế phát sinh có đầy đủ chứng từ,
hóa đơn hợp pháp.
|
|
4
|
Chi phí ăn và tiêu vặt, ở, đi lại, lệ phí sân
bay, chi làm thủ tục xuất, nhập cảnh (hộ chiếu, thị thực (visa)), chi tiền điện
thoại, fax, internet, dịch thuật
|
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số
102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ,
công tác phí cho công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân
sách nhà nước bảo đảm kinh phí
|
|
D
|
MỨC CHI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
VIÊN CHỨC
|
Căn cứ nguồn lực tài chính bố trí cho công tác
đào tạo, bồi dưỡng viên chức tại cơ quan, đơn vị; căn cứ nội dung chi đào tạo,
bồi dưỡng công chức quy định tại phần A, B và C; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp
công lập quyết định mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức phù hợp với
quy định của pháp luật về cơ chế tài chính của đơn vị.
|
|
Đ
|
CHI TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ
TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ, PHÙ HỢP VỚI VỊ
TRÍ VIỆC LÀM
|
Thực hiện theo nội dung chi và mức chi tối đa
không quá mức chi theo Nghị quyết của HĐND thành phố quy định mức chi công
tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức hội được Đảng và
Nhà nước giao nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
|
|
E
|
CHƯƠNG TRÌNH/ĐỀ ÁN/DỰ ÁN
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC (BAO GỒM CẢ NHIỆM VỤ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Ở NƯỚC NGOÀI)
|
- Đối với các Chương trình/Đề án/Dự án đào tạo, bồi
dưỡng được Trung ương giao bổ sung có mục tiêu cho địa phương thì UBND thành
phố phải phân bổ không thấp hơn mức của Trung ương quy định cho từng Chương
trình/Đề án/Dự án;
- Đối với Chương trình/Đề án/Dự án đào tạo, bồi
dưỡng do UBND thành phố ban hành thì mức chi thực hiện theo nội dung chi đào tạo,
bồi dưỡng công chức quy định tại phần A, B và C; nguồn kinh phí thực hiện
theo các Chương trình/Đề án/Dự án đó.
|
Nghị quyết 51/2025/NQ-HĐND quy định hỗ trợ và mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 51/2025/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 quy định hỗ trợ và mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/05/2026
Ban hành:
24/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/05/2026
Ban hành:
20/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/05/2026
Ban hành:
23/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/03/2026
Ban hành:
19/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/02/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
28/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/10/2025
Ban hành:
29/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
2.124
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|