|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 02384/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 19
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG
LĨNH VỰC NHÀ Ở THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát,
đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai
đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số
2109/QĐ-BXD ngày 25/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố danh mục
thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế trong lĩnh vực
nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 221/TTr-SXD ngày 04/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực
nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng, chi tiết tại Phụ lục kèm
theo.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch
UBND các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh (đ/c Khánh, đ/c Thượng);
- Các Phòng, TT: CNXD, CN&CTTĐT;
- Lưu: VT, PVHCC(H-02b).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Công Thái
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
HOẶC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC NHÀ Ở THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 02384/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Tên văn bản quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Lập, phê duyệt Đề án bán nhà ở
xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản công đang cho thuê
|
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về
phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
|
Nhà ở
|
Đại diện chủ sở hữu nhà ở
|
|
2
|
Xây dựng chương trình phát
triển nhà ở cấp tỉnh
|
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
|
Nhà ở
|
Sở Xây dựng
|
|
3
|
Điều chỉnh chương trình phát
triển nhà ở cấp tỉnh
|
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
|
Nhà ở
|
Sở Xây dựng
|
|
4
|
Xây dựng kế hoạch phát triển
nhà ở cấp tỉnh
|
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
|
Nhà ở
|
Sở Xây dựng
|
|
5
|
Điều chỉnh kế hoạch phát triển
nhà ở cấp tỉnh
|
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
|
Nhà ở
|
Sở Xây dựng
|
B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC THAY THẾ
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính được thay thế
|
Tên thủ tục hành chính thay thế
|
Tên VB quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Tên lĩnh vực
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
1
|
Chuyển đổi công năng nhà ở đối
với nhà ở xây dựng trong dự án bằng nguồn vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền chấp
thuận của Bộ Xây dựng
|
Chuyển đổi công năng nhà ở thuộc tài sản công
|
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
|
Nhà ở
|
Đại diện chủ sở hữu nhà ở
|
|
2
|
Chuyển đổi công năng nhà ở đối
với nhà ở công vụ không xây dựng theo dự án hoặc nhà ở cũ thuộc tài sản công
thuộc thẩm quyền chấp thuận của Bộ Xây dựng
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Thủ tục
lập, phê duyệt Đề án bán nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc
tài sản công đang cho thuê
- Trình tự thực hiện:
+ Cơ quan, đơn vị trực thuộc được
giao quản lý nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản công
lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 báo cáo đại diện chủ sở hữu nhà ở đề nghị xem xét, phê duyệt;
+ Trong thời hạn tối đa 05
ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đại diện chủ sở hữu nhà ở kiểm tra hồ sơ và lấy
ý kiến các cơ quan liên quan trong thời hạn 10 ngày (nếu cần thiết);
+ Cơ quan quản lý nhà ở tiếp
thu, giải trình, hoàn thiện Đề án trong thời hạn 15 ngày để trình cơ quan đại
diện chủ sở hữu nhà ở xem xét, quyết định. Thời gian phê duyệt Đề án là 05
ngày, kể từ ngày hồ sơ Đề án đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật về nhà
ở.
- Cách thức thực hiện: nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có).
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình (sự cần thiết, căn cứ
pháp lý, thực trạng nhà ở, các nội dung theo quy định tại điểm a khoản này, đề
xuất, kiến nghị);
+ Dự thảo Đề án bao gồm các nội
dung: địa chỉ nhà ở; số lượng nhà ở; lý do bán; đối tượng, điều kiện được mua
nhà ở; thời gian thực hiện; dự kiến giá bán và số tiền thu được; phương án quản
lý, sử dụng tiền thu được từ việc bán nhà ở.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: 35 ngày
kể từ ngày hồ sơ Đề án đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật về nhà ở.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao quản lý nhà ở xã hội, nhà ở
cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản công.
- Cơ quan giải quyết: Cơ quan đại
diện chủ sở hữu nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản
công.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Phê duyệt Đề án của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở xã hội/nhà ở
cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản công.
- Phí, Lệ phí: Không có.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không có.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Luật Nhà ở năm 2023;
+ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về
phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
+ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
2. Thủ tục
xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
- Trình tự thực hiện:
+ Sở Xây dựng lập tờ trình đề
xuất xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh gửi Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét phê duyệt bao gồm đề cương chi tiết, dự toán kinh phí xây dựng chương
trình phát triển nhà ở, tiến độ và phương thức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị tư
vấn có kinh nghiệm về việc xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở để
thực hiện;
+ Trong thời hạn tối đa 20
ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh có
trách nhiệm xem xét, phê duyệt đề xuất xây dựng chương trình phát triển nhà ở
và giao cho Sở Xây dựng chủ trì thực hiện; Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ
quan có liên quan của địa phương có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, đơn vị
tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp, cung cấp số liệu; xây dựng chương trình
phát triển nhà ở;
+ Sau khi hoàn thành xây dựng dự
thảo chương trình phát triển nhà ở, Sở Xây dựng phải gửi văn bản lấy ý kiến của
các cơ quan chức năng và tổ chức có liên quan của địa phương;
Trong thời hạn tối đa 10 ngày,
kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Sở Xây dựng, các cơ quan, tổ chức
được lấy ý kiến phải gửi văn bản trả lời cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
+ Trong thời hạn tối đa 45
ngày, kể từ ngày gửi văn bản góp ý, Sở Xây dựng có trách nhiệm hoàn thiện, chỉnh
sửa nội dung dự thảo chương trình phát triển nhà ở; lập tờ trình gửi Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét cho ý kiến để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
+ Sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh
thông qua chương trình phát triển nhà ở, trong thời gian tối đa 15 ngày, Ủy ban
nhân dân tỉnh phải ban hành quyết định phê duyệt chương trình phát triển nhà ở
cấp tỉnh và đăng tải chương trình này trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân tỉnh, đồng thời gửi cho Sở Xây dựng để đăng tải trên Cổng thông tin điện
tử của cơ quan này và gửi chương trình về Bộ Xây dựng để theo dõi việc thực hiện.
- Cách thức thực hiện: nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có).
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của Sở Xây dựng;
+ Dự thảo chương trình phát triển
nhà ở;
+ Báo cáo giải trình, tiếp thu
ý kiến của các cơ quan, tổ chức;
+ Dự thảo tờ trình của Ủy ban
nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (nội dung trình Hội đồng
nhân dân thông qua bao gồm: mục tiêu, chỉ tiêu phát triển nhà ở; nhu cầu về nguồn
vốn để phát triển nhà ở; dự kiến diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở
cho lực lượng vũ trang, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây
dựng lại nhà chung cư (nếu có) và các giải pháp để thực hiện chương trình phát
triển nhà ở);
+ Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh về việc phê duyệt chương trình phát triển nhà ở.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Chương trình phát triển
nhà ở.
- Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Quyết định phê duyệt chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh.
- Phí, lệ phí: Không có
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề
cương xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ: Căn cứ Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, quy hoạch
sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; điều kiện phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương; kết quả thực hiện chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
kỳ trước; hiện trạng nhà ở; nhu cầu về nhà ở trong giai đoạn xây dựng chương
trình phát triển nhà ở cấp tỉnh.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính nội bộ:
+ Luật Nhà ở năm 2023;
+ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
+ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Mẫu:
Đề
cương xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
CHƯƠNG I: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở ĐỊA PHƯƠNG
I. Đặc điểm tự nhiên (vị trí địa
lý, địa hình, đất đai, khí hậu).
II. Đặc điểm xã hội (phân bố
dân cư, sự gia tăng dân số, lao động).
III. Điều kiện kinh tế và xu hướng
phát triển, chuyển dịch kinh tế.
IV. Chiến lược phát triển nhà ở
quốc gia.
V. Hệ thống quy hoạch trên địa
bàn tỉnh (Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị).
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. Phân tích hiện trạng nhà ở
trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sản
xây dựng nhà ở và chất lượng nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư tại khu vực đô thị,
khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng diện tích sản xây
dựng từng loại hình nhà ở phát triển theo dự án.
3. Hiện trạng nhà ở theo chương
trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công về nhà ở.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân
tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động
sản phân khúc nhà ở.
II. Đánh giá chung về thực
trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Kết quả thực hiện chương
trình phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện
chương trình phát triển nhà ở.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng
mắc.
a) Mục tiêu chưa hoàn thành 1:
…. Khó khăn, vướng mắc:...
b) Mục tiêu chưa hoàn thành 2:
…. Khó khăn, vướng mắc:...
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG III. DỰ BÁO NHU CẦU
VÀ KHẢ NĂNG CUNG ỨNG NHÀ Ở
I. Cơ sở dự báo nhu cầu nhà ở
của tỉnh
1. Định hướng phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh.
2. Cơ sở tính toán.
3. Dự báo phát triển đô thị
trong kỳ chương trình.
4. Dự báo dân số trong kỳ
chương trình.
II. Dự báo nhu cầu và khả
năng cung ứng diện tích sản xây dựng nhà ở
1. Dự báo diện tích nhà ở bình
quân đầu người, nhu cầu diện tích nhà ở tăng thêm, trong đó phân định nhu cầu
diện tích nhà ở của từng nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở
xã hội.
2. Dự kiến diện tích sản xây dựng
nhà ở đã phát triển từ kỳ trước và sẽ hoàn thành, đưa vào sử dụng trong kỳ
chương trình.
3. Nhu cầu diện tích sản xây dựng
nhà ở tăng thêm và sẽ hoàn thành, đưa vào sử dụng trong kỳ chương trình theo từng
loại nhà phát triển theo dự án.
CHƯƠNG IV: MỤC TIÊU, CHỈ
TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
I. Mục tiêu phát triển nhà ở
1. Mục tiêu tổng quát (phù hợp
với mục tiêu của chiến lược phát triển nhà ở quốc gia và mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương).
2. Mục tiêu cụ thể (bao gồm các
nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 của Luật Nhà ở về mục tiêu của Chiến
lược phát triển nhà ở quốc gia và các mục tiêu cụ thể khác căn cứ mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương).
II. Chi tiêu phát triển nhà ở
1. Diện tích nhà ở bình quân đầu
người.
2. Diện tích sản nhà ở tối thiểu.
3. Chất lượng nhà ở tại đô thị
và nông thôn.
III. Dự kiến nguồn lực phát
triển nhà ở
1. Dự kiến diện tích đất để
phát triển nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây
dựng lại nhà chung cư (nếu có).
2. Dự kiến diện tích sản xây dựng
nhà ở sẽ hoàn thành, đưa vào sử dụng theo từng loại hình nhà ở phát triển theo
dự án.
3. Xác định danh mục các khu vực
dự kiến phát triển nhà ở theo dự án (trên cơ sở khu vực được định hướng phát
triển khu dân cư hoặc đơn vị ở trong đồ án quy hoạch chung đô thị và khu vực được
định hướng tổ chức không gian khu dân cư trong đồ án quy hoạch chung xây dựng
xã đã được phê duyệt).
|
STT
|
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
|
Diện tích khu đất dự kiến (ha)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
4. Nhu cầu về vốn ngân sách nhà
nước và nguồn vốn khác để phát triển nhà ở phân theo từng kỳ kế hoạch.
V. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính
sách về nhà ở.
2. Giải pháp về quy hoạch, quỹ
đất.
3. Nâng cao năng lực phát triển
nhà ở theo dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà ở
theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
5. Giải pháp về nguồn vốn và
thuế.
6. Giải pháp cải cách thủ tục
hành chính, thủ tục đầu tư.
7. Giải pháp phát triển thị trường
bất động sản.
8. Các nhóm giải pháp khác.
CHƯƠNG V: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân các cấp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban,
ngành.
3. Thủ tục
điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
- Trình tự thực hiện:
+ Sở Xây dựng lập tờ trình đề
xuất điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh gửi Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét phê duyệt bao gồm đề cương chi tiết, dự toán kinh phí điều chỉnh chương
trình phát triển nhà ở, tiến độ và dự kiến đơn vị, cơ quan xây dựng chương
trình điều chỉnh;
+ Trong thời hạn tối đa 20
ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh có
trách nhiệm xem xét, phê duyệt đề xuất điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở
và giao cho Sở Xây dựng chủ trì thực hiện; Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ
quan có liên quan của địa phương có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, đơn vị
tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp, cung cấp số liệu; điều chỉnh chương trình
phát triển nhà ở;
+ Sau khi hoàn thành dự thảo điều
chỉnh chương trình phát triển nhà ở, Sở Xây dựng phải gửi văn bản lấy ý kiến của
các cơ quan chức năng và tổ chức có liên quan của địa phương;
Trong thời hạn tối đa 10 ngày,
kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Sở Xây dựng, các cơ quan, tổ chức
được lấy ý kiến phải gửi văn bản trả lời cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
+ Trong thời hạn tối đa 45
ngày, kể từ ngày gửi văn bản góp ý, Sở Xây dựng có trách nhiệm hoàn thiện, chỉnh
sửa nội dung dự thảo điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở; lập tờ trình gửi
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho ý kiến để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp
thông qua.
+ Sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh
thông qua điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở, trong thời gian tối đa 15
ngày, Ủy ban nhân dân tỉnh phải ban hành quyết định phê duyệt điều chỉnh chương
trình phát triển nhà ở cấp tỉnh và đăng tải chương trình này trên Cổng thông
tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi cho Sở Xây dựng để đăng tải
trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan này và gửi chương trình về Bộ Xây dựng
để theo dõi việc thực hiện.
- Cách thức thực hiện: nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có).
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình đề xuất điều chỉnh của
Sở Xây dựng (bao gồm các nội dung: đề cương chi tiết, dự toán kinh phí điều chỉnh
chương trình phát triển nhà ở, tiến độ và phương thức tự thực hiện hoặc thuê
đơn vị tư vấn có kinh nghiệm về việc điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở).
+ Dự thảo điều chỉnh chương
trình phát triển nhà ở;
+ Báo cáo giải trình, tiếp thu
ý kiến của các cơ quan, tổ chức;
+ Dự thảo tờ trình của Ủy ban
nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (nội dung trình Hội đồng
nhân dân thông qua bao gồm: mục tiêu, chỉ tiêu phát triển nhà ở; nhu cầu về nguồn
vốn để phát triển nhà ở; dự kiến diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở
cho lực lượng vũ trang, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây
dựng lại nhà chung cư (nếu có) và các giải pháp để thực hiện chương trình phát
triển nhà ở);
+ Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định
- Thời hạn giải quyết: Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua điều chỉnh chương trình
phát triển nhà ở.
- Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Quyết định phê duyệt điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở
cấp tỉnh.
- Phí, lệ phí: Không có
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề
cương điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ:
Khi có thay đổi một trong các nội
dung quy định tại các điểm c, d, đ hoặc h khoản 1 Điều 27 của Luật Nhà ở do điều
chỉnh quy hoạch tỉnh hoặc do phê duyệt quy hoạch tỉnh trong giai đoạn mới hoặc
do thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh,
cụ thể thay đổi các nội dung sau:
+ Thay đổi dự kiến diện tích đất
để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ, cải tạo,
xây dựng lại nhà chung cư. Dự kiến tổng nhu cầu diện tích sàn nhà ở tăng thêm
trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong kỳ chương trình phát
triển nhà ở cấp tỉnh, trong đó phân định nhu cầu về diện tích nhà ở của từng
nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, từng loại hình nhà
ở phát triển theo dự án (điểm c khoản 1 Điều 27 Luật Nhà ở);
+ Thay đổi mục tiêu tổng quát,
mục tiêu cụ thể cho việc phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (điểm d khoản 1 Điều 27 Luật Nhà ở);
+ Thay đổi định hướng chỉ tiêu
phát triển nhà ở trong kỳ chương trình, bao gồm diện tích nhà ở bình quân đầu
người tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn và trên địa bàn tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương; diện tích sàn nhà ở tối thiểu; dự kiến diện tích sàn nhà ở sẽ
hoàn thành và đưa vào sử dụng trong kỳ chương trình; chất lượng nhà ở tại đô thị
và nông thôn (điểm đ khoản 1 Điều 27 Luật Nhà ở);
+ Khu vực dự kiến phát triển
nhà ở (điểm h khoản 1 Điều 27 Luật Nhà ở).
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính nội bộ:
+ Luật Nhà ở năm 2023;
+ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
+ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Mẫu:
Đề
cương xây dựng điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
CHƯƠNG I: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở ĐỊA PHƯƠNG
I. Đặc điểm tự nhiên (vị trí địa
lý, địa hình, đất đai, khí hậu).
II. Đặc điểm xã hội (phân bố
dân cư, sự gia tăng dân số, lao động).
III. Điều kiện kinh tế và xu hướng
phát triển, chuyển dịch kinh tế.
IV. Chiến lược phát triển nhà ở
quốc gia.
V. Hệ thống quy hoạch trên địa
bàn tỉnh (Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị).
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. Phân tích hiện trạng nhà ở
trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sản
xây dựng nhà ở và chất lượng nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư tại khu vực đô thị,
khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng diện tích sản xây
dựng từng loại hình nhà ở phát triển theo dự án.
3. Hiện trạng nhà ở theo chương
trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công về nhà ở.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân
tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động
sản phân khúc nhà ở.
II. Đánh giá chung về thực
trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Kết quả thực hiện chương
trình phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện
chương trình phát triển nhà ở.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng
mắc.
a) Mục tiêu chưa hoàn thành 1:
…. Khó khăn, vướng mắc:...
b) Mục tiêu chưa hoàn thành 2:
…. Khó khăn, vướng mắc:...
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG III. DỰ BÁO NHU CẦU
VÀ KHẢ NĂNG CUNG ỨNG NHÀ Ở
I. Cơ sở dự báo nhu cầu nhà ở
của tỉnh
1. Định hướng phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh.
2. Cơ sở tính toán.
3. Dự báo phát triển đô thị
trong kỳ chương trình.
4. Dự báo dân số trong kỳ
chương trình.
II. Dự báo nhu cầu và khả
năng cung ứng diện tích sản xây dựng nhà ở
1. Dự báo diện tích nhà ở bình
quân đầu người, nhu cầu diện tích nhà ở tăng thêm, trong đó phân định nhu cầu
diện tích nhà ở của từng nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở
xã hội.
2. Dự kiến diện tích sản xây dựng
nhà ở đã phát triển từ kỳ trước và sẽ hoàn thành, đưa vào sử dụng trong kỳ
chương trình.
3. Nhu cầu diện tích sản xây dựng
nhà ở tăng thêm và sẽ hoàn thành, đưa vào sử dụng trong kỳ chương trình theo từng
loại nhà phát triển theo dự án.
CHƯƠNG IV: MỤC TIÊU, CHỈ
TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
I. Mục tiêu phát triển nhà ở
1. Mục tiêu tổng quát (phù hợp
với mục tiêu của chiến lược phát triển nhà ở quốc gia và mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương).
2. Mục tiêu cụ thể (bao gồm các
nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 của Luật Nhà ở về mục tiêu của Chiến
lược phát triển nhà ở quốc gia và các mục tiêu cụ thể khác căn cứ mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương).
II. Chi tiêu phát triển nhà ở
1. Diện tích nhà ở bình quân đầu
người.
2. Diện tích sản nhà ở tối thiểu.
3. Chất lượng nhà ở tại đô thị
và nông thôn.
III. Dự kiến nguồn lực phát
triển nhà ở
1. Dự kiến diện tích đất để
phát triển nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây
dựng lại nhà chung cư (nếu có).
2. Dự kiến diện tích sản xây dựng
nhà ở sẽ hoàn thành, đưa vào sử dụng theo từng loại hình nhà ở phát triển theo
dự án.
3. Xác định danh mục các khu vực
dự kiến phát triển nhà ở theo dự án (trên cơ sở khu vực được định hướng phát
triển khu dân cư hoặc đơn vị ở trong đồ án quy hoạch chung đô thị và khu vực được
định hướng tổ chức không gian khu dân cư trong đồ án quy hoạch chung xây dựng
xã đã được phê duyệt).
|
TT
|
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
|
Diện tích khu đất dự kiến (ha)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
4. Nhu cầu về vốn ngân sách nhà
nước và nguồn vốn khác để phát triển nhà ở phân theo từng kỳ kế hoạch.
V. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính
sách về nhà ở.
2. Giải pháp về quy hoạch, quỹ
đất.
3. Nâng cao năng lực phát triển
nhà ở theo dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà ở
theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
5. Giải pháp về nguồn vốn và
thuế.
6. Giải pháp cải cách thủ tục
hành chính, thủ tục đầu tư.
7. Giải pháp phát triển thị trường
bất động sản.
8. Các nhóm giải pháp khác.
CHƯƠNG V: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân các cấp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban,
ngành.
4. Thủ tục
xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
- Trình tự thực hiện:
+ Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh
lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm các nội dung: đề
cương chi tiết, dự toán kinh phí xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở, tiến độ và
phương thức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm về việc xây dựng
chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở để thực hiện.
Đối với việc xây dựng kế hoạch
phát triển nhà ở cho 05 năm của đầu kỳ chương trình phát triển nhà ở thì trong
thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chương trình
phát triển nhà ở, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải lập báo cáo đề xuất quy định
tại điểm này gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt;
+ Trong thời hạn tối đa 20 ngày
kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, phê duyệt đề xuất xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
và giao cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh chủ trì thực hiện;
+ Trong quá trình xây dựng kế
hoạch phát triển nhà ở, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan của
địa phương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, đơn vị
tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp, cung cấp số liệu; xây dựng kế hoạch phát
triển nhà ở; trường hợp trong kế hoạch có sử dụng vốn đầu tư công để thực hiện
các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì trong nội dung phải nêu cụ thể danh mục dự
án có sử dụng vốn, số vốn cần bố trí, giai đoạn giải ngân trong kỳ kế hoạch để
lấy ý kiến của cơ quan quản lý chuyên ngành của tỉnh;
+ Sau khi hoàn thành xây dựng dự
thảo kế hoạch phát triển nhà ở, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải gửi văn bản
lấy ý kiến của các cơ quan chức năng và tổ chức có liên quan của địa phương;
Trong thời hạn tối đa 10 ngày,
kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, các
cơ quan được lấy ý kiến phải gửi văn bản trả lời cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
+ Trong thời hạn tối đa 30
ngày, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phối hợp
cùng đơn vị tư vấn (nếu có) hoàn thiện nội dung dự thảo kế hoạch phát triển nhà
ở, lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt;
+ Trong thời hạn tối đa 15
ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở.
Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh phải
đăng tải công khai kế hoạch phát triển nhà ở trên Cổng thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh để đăng tải
công khai trên trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan này và gửi về Bộ Xây dựng
để theo dõi việc thực hiện;
+ Trước ngày 31 tháng 12 của
năm cuối kỳ kế hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh phải tổ chức xây dựng, phê duyệt kế
hoạch phát triển nhà ở cho kỳ tiếp theo.
- Cách thức thực hiện: nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có).
- Thành phần hồ sơ:
Tờ trình gửi Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét phê duyệt bao gồm các nội dung: đề cương chi tiết, dự toán kinh phí xây
dựng kế hoạch phát triển nhà ở, tiến độ và phương thức tự thực hiện hoặc thuê
đơn vị tư vấn có kinh nghiệm về việc xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển
nhà ở để thực hiện.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định
- Thời hạn giải quyết: trong thời
hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
- Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở.
- Phí, lệ phí: Không có
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề
cương xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ:
Căn cứ vào Chương trình phát
triển nhà ở cấp tỉnh; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; kết
quả thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh kỳ trước; hiện trạng nhà ở.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính nội bộ:
+ Luật Nhà ở năm 2023;
+ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
+ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Mẫu:
Đề
cương xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. Phân tích hiện trạng nhà ở
trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sản
xây dựng nhà ở và chất lượng nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư tại khu vực đô thị,
khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng diện tích sản xây
dựng các loại hình nhà ở phát triển theo dự án.
3. Hiện trạng nhà ở theo kế hoạch
mục tiêu quốc gia, kế hoạch đầu tư công về nhà ở.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân
tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động
sản phân khúc nhà ở.
6. Nhu cầu, khả năng cung cấp số
lượng nhà ở trong kỳ kế hoạch.
II. Đánh giá chung về thực
trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Kết quả thực hiện kế hoạch
phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện kế
hoạch.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng
mắc.
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG II: CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN
NHÀ Ở
I. Cơ sở xác định chỉ tiêu
phát triển nhà ở
1. Dự kiến diện tích sản các loại
nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng đối với các loại hình nhà ở (bao gồm nhà ở
thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ, nhà ở theo
chương trình mục tiêu quốc gia, nhà ở được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn đầu
tư công), số lượng các loại nhà ở của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở dự kiến
hoàn thành trong kỳ kế hoạch.
2. Dự kiến thời điểm chấp thuận
chủ trương đầu tư các dự án, tiến độ thực hiện dự án trên cơ sở đánh giá hiện
trạng nhà ở, khả năng cân đối cung - cầu về nhà ở, tốc độ đô thị hóa, khả năng
đáp ứng yêu cầu hạ tầng giao thông, hạ tầng xã hội tại khu vực dự kiến thực hiện
dự án, tại thời điểm xây dựng kế hoạch.
II. Chỉ tiêu phát triển nhà ở
1. Chỉ tiêu diện tích sản nhà ở
bình quân đầu người.
2. Chỉ tiêu diện tích sản xây dựng
nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng đối với từng loại hình hình dự án đầu tư
xây dựng nhà ở.
3. Chỉ tiêu nhà ở hoàn thành
đưa vào sử dụng theo chương trình mục tiêu quốc gia.
4. Chỉ tiêu về chất lượng nhà ở
tại đô thị và nông thôn trên địa bàn.
III. Kế hoạch cải tạo, xây dựng
lại nhà chung cư (nếu có)
1. Danh mục, địa điểm nhà chung
cư, khu chung cư cần thực hiện cải tạo, xây dựng lại.
2. Thời gian phá dỡ đối với nhà
chung cư phải phá dỡ.
3. Dự kiến nguồn vốn để thực hiện
cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, khu chung cư trên địa bàn.
IV. Nhu cầu nguồn vốn phát
triển nhà ở
1. Vốn ngân sách trung ương (nếu
có).
2. Vốn ngân sách địa phương.
3. Vốn xã hội hóa.
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ TỔ
CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
I. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính
sách về nhà ở.
2. Nhóm giải pháp về quy hoạch,
phát triển quỹ đất.
3. Nâng cao năng lực phát triển
nhà ở theo dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà ở
theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, Chương trình, kế hoạch phát triển
nhà ở của địa phương.
5. Nhóm giải pháp về nguồn vốn
và thuế.
6. Nhóm giải pháp phát triển thị
trường bất động sản.
7. Giải pháp cải cách thủ tục
hành chính, thủ tục đầu tư.
8. Các nhóm giải pháp khác.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân các cấp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban,
ngành.
5. Thủ tục
điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
- Trình tự thực hiện:
+ Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh
lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm các nội dung: kế
hoạch thực hiện, đề cương chi tiết, dự toán kinh phí điều chỉnh kế hoạch phát
triển nhà ở; trong đó nêu rõ sự cần thiết phải điều chỉnh kế hoạch phát triển
nhà ở;
+ Trong thời hạn tối đa 20 ngày
kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, phê duyệt đề xuất điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
và giao cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh chủ trì thực hiện;
+ Trong quá trình xây dựng kế
hoạch phát triển nhà ở, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan của
địa phương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, đơn vị
tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp, cung cấp số liệu; xây dựng kế hoạch phát
triển nhà ở; trường hợp trong kế hoạch có sử dụng vốn đầu tư công để thực hiện
các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì trong nội dung phải nêu cụ thể danh mục dự
án có sử dụng vốn, số vốn cần bố trí, giai đoạn giải ngân trong kỳ kế hoạch để
lấy ý kiến của cơ quan quản lý chuyên ngành của tỉnh;
+ Sau khi hoàn thành dự thảo điều
chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải gửi văn bản
lấy ý kiến của các cơ quan chức năng và tổ chức có liên quan của địa phương;
Trong thời hạn tối đa 10 ngày,
kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, các
cơ quan được lấy ý kiến phải gửi văn bản trả lời cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
+ Trong thời hạn tối đa 30
ngày, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phối hợp
cùng đơn vị tư vấn (nếu có) hoàn thiện nội dung dự thảo điều chỉnh kế hoạch
phát triển nhà ở, lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt;
+ Trong thời hạn tối đa 15
ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở.
Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh phải
đăng tải công khai điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở trên Cổng thông tin điện
tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh để
đăng tải công khai trên trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan này và gửi về Bộ
Xây dựng để theo dõi việc thực hiện;
+ Trước ngày 31 tháng 12 của
năm cuối kỳ kế hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh phải tổ chức xây dựng, phê duyệt kế
hoạch phát triển nhà ở cho kỳ tiếp theo.
+ Trường hợp trong nội dung điều
chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở có điều chỉnh tăng vốn đầu tư công để phát triển
nhà ở thì Ủy ban nhân dân tỉnh phải báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét,
quyết định điều chỉnh vốn theo quy định của pháp luật về đầu tư công trước khi
điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở.
- Cách thức thực hiện: nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có).
- Thành phần hồ sơ:
+ Đề xuất gửi Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, phê duyệt bao gồm các nội dung: kế hoạch thực hiện, đề cương chi tiết,
dự toán kinh phí điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở; trong đó nêu rõ sự cần
thiết phải điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở;
+ Tờ trình gửi Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm các nội dung: đề cương chi tiết, dự toán kinh
phí điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở, tiến độ và phương thức tự thực hiện
hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm về việc điều chỉnh kế hoạch phát triển
nhà ở để thực hiện.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định
- Thời hạn giải quyết: trong thời
hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
- Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Quyết định phê duyệt điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở.
- Phí, lệ phí: Không có.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề
cương điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ:
Có điều chỉnh nội dung chương
trình phát triển nhà ở đã được cấp tỉnh phê duyệt; có điều chỉnh nội dung liên
quan đến nhà ở trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh đã được quyết
định;
Trường hợp sau khi kế hoạch cải
tạo, xây dựng lại nhà chung cư đã được phê duyệt mà xuất hiện nhà chung cư thuộc
trường hợp phải phá dỡ hoặc chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh có điều chỉnh
nội dung liên quan đến kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư đã được phê
duyệt thì Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện điều chỉnh kế hoạch, nếu kế hoạch cải
tạo xây dựng lại nhà chung cư được xây dựng, phê duyệt chung với kế hoạch phát
triển nhà ở cấp tỉnh.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính nội bộ:
+ Luật Nhà ở năm 2023;
+ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
+ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Mẫu:
Đề
cương điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. Phân tích hiện trạng nhà ở
trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sản
xây dựng nhà ở và chất lượng nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư tại khu vực đô thị,
khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng diện tích sản xây
dựng các loại hình nhà ở phát triển theo dự án.
3. Hiện trạng nhà ở theo kế hoạch
mục tiêu quốc gia, kế hoạch đầu tư công về nhà ở.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân
tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động
sản phân khúc nhà ở.
6. Nhu cầu, khả năng cung cấp số
lượng nhà ở trong kỳ kế hoạch.
II. Đánh giá chung về thực
trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Kết quả thực hiện kế hoạch
phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện kế
hoạch.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng
mắc.
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG II: CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN
NHÀ Ở
I. Cơ sở xác định chỉ tiêu
phát triển nhà ở
1. Dự kiến diện tích sản các loại
nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng đối với các loại hình nhà ở (bao gồm nhà ở
thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ, nhà ở theo
chương trình mục tiêu quốc gia, nhà ở được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn đầu
tư công), số lượng các loại nhà ở của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở dự kiến
hoàn thành trong kỳ kế hoạch.
2. Dự kiến thời điểm chấp thuận
chủ trương đầu tư các dự án, tiến độ thực hiện dự án trên cơ sở đánh giá hiện
trạng nhà ở, khả năng cân đối cung - cầu về nhà ở, tốc độ đô thị hóa, khả năng
đáp ứng yêu cầu hạ tầng giao thông, hạ tầng xã hội tại khu vực dự kiến thực hiện
dự án, tại thời điểm xây dựng kế hoạch.
II. Chỉ tiêu phát triển nhà ở
1. Chỉ tiêu diện tích sản nhà ở
bình quân đầu người.
2. Chỉ tiêu diện tích sản xây dựng
nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng đối với từng loại hình hình dự án đầu tư
xây dựng nhà ở.
3. Chỉ tiêu nhà ở hoàn thành
đưa vào sử dụng theo chương trình mục tiêu quốc gia.
4. Chỉ tiêu về chất lượng nhà ở
tại đô thị và nông thôn trên địa bàn.
III. Kế hoạch cải tạo, xây dựng
lại nhà chung cư (nếu có)
1. Danh mục, địa điểm nhà chung
cư, khu chung cư cần thực hiện cải tạo, xây dựng lại.
2. Thời gian phá dỡ đối với nhà
chung cư phải phá dỡ.
3. Dự kiến nguồn vốn để thực hiện
cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, khu chung cư trên địa bàn.
IV. Nhu cầu nguồn vốn phát
triển nhà ở
1. Vốn ngân sách trung ương (nếu
có).
2. Vốn ngân sách địa phương.
3. Vốn xã hội hóa.
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ TỔ
CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
I. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính
sách về nhà ở.
2. Nhóm giải pháp về quy hoạch,
phát triển quỹ đất.
3. Nâng cao năng lực phát triển
nhà ở theo dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà ở
theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, Chương trình, kế hoạch phát triển
nhà ở của địa phương.
5. Nhóm giải pháp về nguồn vốn
và thuế.
6. Nhóm giải pháp phát triển thị
trường bất động sản.
7. Giải pháp cải cách thủ tục
hành chính, thủ tục đầu tư.
8. Các nhóm giải pháp khác.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân các cấp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban,
ngành.
6. Thủ tục
chuyển đổi công năng nhà ở thuộc tài sản công
- Trình tự thực hiện:
+ Cơ quan, đơn vị trực thuộc được
giao quản lý nhà ở thuộc tài sản công lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều
20 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ báo cáo đại diện chủ
sở hữu nhà ở đề nghị xem xét chấp thuận chuyển đổi;
+ Trong thời hạn tối đa 05
ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đại diện chủ sở hữu nhà ở kiểm tra hồ sơ và
có văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan (nếu cần thiết);
+ Trong thời hạn 15 ngày, các
cơ quan liên quan có ý kiến bằng văn bản gửi đại diện chủ sở hữu;
+ Cơ quan, đơn vị trực thuộc được
giao quản lý nhà ở tổng hợp ý kiến góp ý (nếu có), trình đại diện chủ sở hữu
xem xét. Trên cơ sở xem xét hồ sơ, báo cáo của cơ quan, đơn vị trực thuộc, nếu
hồ sơ tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều này và đáp ứng quy định tại Điều 49
Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ thì đại diện
chủ sở hữu nhà thuộc tài sản công có văn bản chấp thuận chuyển đổi công năng
nhà ở; trường hợp không đủ điều kiện chuyển đổi công năng nhà ở thì đại diện chủ
sở hữu có văn bản về việc không cho phép chuyển đổi công năng nhà ở;
+ Sau khi có văn bản chấp thuận,
cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao quản lý nhà ở có trách nhiệm quản lý, sử dụng
nhà ở theo văn bản và đề án đã được chấp thuận chuyển đổi;
- Cách thức thực hiện: nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có).
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị chuyển đổi
công năng nhà ở được lập theo mục 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
+ Đề án chuyển đổi công năng
nhà ở bao gồm các nội dung: địa chỉ, số lượng nhà ở cần chuyển đổi; nguyên
nhân, sự cần thiết phải chuyển đổi công năng nhà ở, thời gian thực hiện việc
chuyển đổi, loại nhà ở sau khi chuyển đổi, phương án quản lý sử dụng nhà ở sau
khi chuyển đổi (cho thuê, cho thuê mua hoặc bán theo quy định của pháp luật về
nhà ở hoặc bán đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá nếu thuộc trường
hợp đề nghị cho phép bán đấu giá), trách nhiệm thực hiện của các cá nhân, cơ quan,
tổ chức liên quan, việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) và các nội dung
khác có liên quan;
+ Trường hợp chuyển đổi nhà ở
trong dự án thì phải có quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án của
cơ quan có thẩm quyền, giấy tờ nghiệm thu đưa nhà ở vào sử dụng theo quy định của
pháp luật về xây dựng; trường hợp chuyển đổi nhà ở không được đầu tư xây dựng
theo dự án thì phải có hồ sơ quản lý, sử dụng nhà ở đó.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: không
quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: đại diện chủ sở hữu nhà ở có nhu cầu chuyển đổi.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Đại diện chủ sở hữu nhà ở.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Văn bản chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở.
- Phí, lệ phí: không có
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn
bản đề nghị chuyển đổi công năng nhà ở.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính nội bộ:
+ Luật Nhà ở năm 2023;
+ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
+ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Mẫu:
|
TÊN[1]………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…..
|
…, ngày … tháng …
năm ….
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI CÔNG NĂNG NHÀ Ở
Kính
gửi[2]:…..
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15
ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số.....................
/2024/NĐ-CP ngày....tháng....năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Nhà ở;
Chủ đầu tư hoặc cơ quan, đơn vị
được giao quản lý nhà ở đề nghị cơ quan[3]…. xem xét, chấp thuận
chuyển đổi công năng nhà ở sau đây:
1. Địa chỉ nhà ở đề nghị chuyển
đổi;
2. Tên chủ đầu tư dự án nhà ở đề
nghị chuyển đổi (ghi rõ họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối
với nhà ở không thuộc tài sản công) hoặc ghi rõ tên cơ quan, đơn vị được giao
quản lý nhà ở đối với nhà ở thuộc tài sản công có nhà ở đề nghị chuyển đổi công
năng;
3. Loại nhà ở đề xuất chuyển đổi
công năng (ghi rõ từ nhà ở .... sang làm nhà ở….);
4. Lý do chuyển đổi;
5. Đề xuất thời gian thực hiện
chuyển đổi;
6. Cam kết thực hiện việc quản
lý sử dụng nhà ở sau khi chuyển đổi.
Kèm theo văn bản đề nghị xem
xét chuyển đổi công năng nhà ở này là Đề án chuyển đổi công năng nhà ở và giấy
tờ pháp lý của dự án theo quy định (đối với trường hợp chuyển đổi nhà ở trong dự
án) hoặc hồ sơ quản lý sử dụng nhà ở (đối với nhà ở không xây dựng theo dự án).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu…..
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU
TƯ HOẶC ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ NHÀ Ở
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
____________________
[1] Ghi rõ tên tổ chức/chủ
đầu tư dự án nhà ở đề nghị chuyển đổi công năng hoặc tên cơ quan, đơn vị được
giao quản lý nhà ở thuộc tài sản công.
[2] Ghi rõ tên cơ
quan có thẩm quyền xem xét chuyển đổi công năng nhà ở.
[3] Ghi rõ tên cơ
quan có thẩm quyền xem xét chuyển đổi công năng nhà ở.