|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 97/NQ-HĐND
|
Lai Châu, ngày 09
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
THÔNG
QUA KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ BA MƯƠI TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng
3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch
tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương,
kế hoạch tài chính - Ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ
ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;
Căn cứ Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng
4 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế
hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;
Căn cứ Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 28 tháng 5 năm
2024 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch tài chính - ngân sách 05 năm
giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07 tháng
7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm
và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;
Xét Tờ trình số 7669/TTr-UBND ngày 29 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết thông qua Kế
hoạch tài chính 05 năm địa phương giai đoạn 2026-2030; Báo cáo thẩm tra số
861/BC-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân
dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Kế hoạch tài chính 05 năm địa phương giai đoạn
2026- 2030 với các nội dung sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả các nguồn lực
tài chính, giải quyết hài hòa các vấn đề phát triển kinh tế, xã hội và môi trường,
đảm bảo an ninh, quốc phòng của địa phương và an sinh xã hội, các đề án, nghị
quyết của địa phương gắn với các mục tiêu nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế,
xã hội theo Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, nhiệm kỳ
2025-2030; tiếp tục cơ cấu lại chi ngân sách theo hướng tăng tỷ trọng chi đầu
tư hợp lý, giảm tỷ lệ chi thường xuyên gắn với đổi mới mạnh mẽ khu vực dịch vụ
sự nghiệp công. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính, gắn liền với việc sắp xếp
tổ chức lại bộ máy, tinh giản biên chế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà
nước.
2. Mục tiêu cụ thể, chủ yếu
- Đảm bảo nguồn lực tài chính ngân sách góp phần thực
hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội và an ninh, quốc phòng địa phương:
Phấn đấu tỷ lệ huy động vào ngân sách nhà nước trên GRDP giai đoạn 2026-2030
bình quân khoảng 8,5% GRDP; trong đó từ thuế, phí khoảng 7,6% GRDP.
- Quản lý ngân sách nhà nước hiệu quả; tiếp tục cơ
cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng bền vững; ưu tiên chi đầu tư phát triển
và đảm bảo nguồn lực chi trả nợ, chi đầu tư phát triển cho con người và đảm bảo
an sinh xã hội.
- Tiếp tục cân đối ngân sách tích cực, kiểm soát chặt
chẽ bội chi ngân sách địa phương mức dư nợ vay không vượt quá 80% số thu ngân
sách địa phương được hưởng theo phân cấp quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Tiếp tục thực hiện đổi mới cơ chế tài chính đối với
lĩnh vực sự nghiệp công lập và nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nhà nước
theo quy định.
3. Xác định khung cân đối ngân
sách địa phương
a. Về thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn cả giai đoạn
2026-2030: 17.707.000 triệu đồng, tăng khoảng 44% so với ước thực hiện giai đoạn
2021-2025, bình quân tăng 13,6%/năm, đạt tỷ lệ huy động bình quân so với GRDP
khoảng 8,5%. Bao gồm:
- Thu nội địa: 17.397.300 triệu đồng, tăng khoảng
48% so với giai đoạn 2021-2025, đạt tỷ lệ huy động bình quân so với GRDP khoảng
8,3%. Trong đó: Thu từ thuế, phí, lệ phí đạt tỷ lệ huy động bình quân so với
GRDP khoảng 7,6%.
- Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu: 307.500 triệu đồng,
tăng khoảng 56% so với giai đoạn 2021-2025.
b. Về chi cân đối ngân sách địa phương
Tổng chi cân đối ngân sách địa phương giai đoạn
2026-203 0: 48.623.893 triệu đồng, tăng 27% so với giai đoạn 2021-2025. Trong
đó:
- Chi đầu tư phát triển: 4.688.257 triệu đồng, tăng
khoảng 14% so với giai đoạn 2021-2025 và chiếm khoảng 10% trong tổng chi cân đối
ngân sách địa phương.
- Chi thường xuyên: 41.611.620 triệu đồng, tăng khoảng
25% so với giai đoạn 2021-2025 và chiếm khoảng 86% trong tổng chi cân đối ngân
sách địa phương.
4. Mức vay, trả nợ ngân sách địa
phương
- Kế hoạch dư nợ đầu kỳ 01/01/2026: 15.934 triệu đồng.
- Trả nợ gốc trong kỳ ước thực hiện: 15.934 triệu đồng.
- Vay trong kỳ ước thực hiện: 44.000 triệu đồng.
- Dư nợ cuối kỳ 31/12/203 0: 44.000 triệu đồng.
5. Dự báo những khó khăn, rủi
ro tác động đến khung cân đối ngân sách địa phương
- Nguồn thu ngân sách trên địa bàn phụ thuộc chủ yếu
từ thu 4 công trình thủy điện, gồm: Thủy điện Sơn La, thủy điện Lai Châu, thủy
điện Huội Quảng, thủy điện Bản Chát và các thủy điện nhỏ hoàn thành đi vào hoạt
động. Dự kiến trong giai đoạn 2026-2030 có khoảng 48 công trình thủy điện hoàn
thành đi vào hoạt động, nguồn thu này phụ thuộc rất lớn vào việc vận hành, triển
khai các dự án thủy điện và lượng nước về các lòng hồ thủy điện. Dự báo trong
thời gian tới, diễn biến thời tiết bất thường tác động rất lớn tới hoạt động của
các công trình thủy điện, việc điều chỉnh giá bán điện của nhà nước và Tập đoàn
Điện lực Việt Nam, cùng với thực hiện lệnh huy động của Trung tâm Điều độ hệ thống
điện quốc gia (A0) giữ nước hồ ở mức chiến lược để đảm bảo sẵn sàng cung ứng điện
cho các tháng cao điểm mùa khô.
- Tiến độ phục hồi của thị trường bất động sản chưa
được kỳ vọng, thu phát sinh từ đấu giá quyền sử dụng đất có xu hướng giảm do
các vị trí có giá trị thương mại đã được khai thác đấu giá trong các năm qua;
cùng với đó là việc tiếp tục thực hiện các chính sách miễn, giảm, gia hạn thuế
trong ngắn hạn nhằm hỗ trợ phục hồi, phát triển nền kinh tế và kiểm soát lạm
phát; hạ tầng chưa đồng bộ dẫn đến hạn chế trong thu hút đầu tư, đã và đang tác
động tiêu cực tới thu ngân sách nhà nước.
- Cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước tiếp tục gặp
nhiều khó khăn, nhất là việc cân đối nguồn cho chi đầu tư phát triển, nhu cầu
tăng chi đảm bảo an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo, chi sự nghiệp kinh tế, chi
thực hiện các đề án, nghị quyết của tỉnh; chi đối ứng thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia, chi đảm bảo an ninh - quốc phòng,... là những thách thức lớn.
- Các nhiệm vụ chi lớn phát sinh ngoài dự toán để bố
trí khắc phục hậu quả thiên tai, lũ lụt, hạn hán. Trung ương ban hành các chế độ,
chính sách nhưng địa phương phải tự đảm bảo nguồn. Phát sinh một số chính sách
đặc thù của địa phương để kịp thời giải quyết các chính sách an sinh xã hội
trên địa bàn, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội sẽ tạo áp lực trong
cân đối ngân sách địa phương.
6. Các giải pháp chủ yếu thực
hiện kế hoạch tài chính 5 năm địa phương giai đoạn 2026-2030
- Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh,
nâng cao năng lực cạnh tranh. Tập trung nguồn lực xây dựng kết cấu hạ tầng đồng
bộ, nhất là hạ tầng giao thông và hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; chú trọng các
công trình giao thông huyết mạch kết nối trong tỉnh và các tỉnh khu vực. Thu
hút các thành phần kinh tế đầu tư vào các ngành, lĩnh vực ưu tiên như: Hạ tầng
giao thông; khu kinh tế, cụm công nghiệp; công nghiệp khai thác chế biến khoáng
sản (nhất là đất hiếm); các khu nông nghiệp, các dự án chế biến nông lâm, thủy
sản, nhất là các dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sạch, dự án phát triển
kinh tế xanh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh học; nguồn điện và lưới điện;
hạ tầng Logistics, hệ thống bến cảng đường thủy nội địa; khu đô thị; khu, điểm
du lịch; hạ tầng giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, thương mại, dịch vụ,... Đẩy
mạnh việc phân cấp, phân quyền đi đối với yêu cầu nâng cao tinh thần trách nhiệm,
công khai, minh bạch.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế, chống
thất thu ngân sách, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, xử lý nợ đọng
thuế, đảm bảo thu đúng, đủ, kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác vào
ngân sách nhà nước.
- Nâng cao hiệu quả phân bổ, quản lý và sử dụng các
nguồn lực tài chính; đẩy mạnh cơ cấu lại chi đầu tư công gắn với hiệu quả, hiệu
lực phân bổ, giải ngân vốn đầu tư công, cải thiện vai trò dẫn dắt vốn ban đầu của
nguồn lực ngân sách nhà nước, đẩy mạnh thu hút các nguồn lực vốn đầu tư ngoài
ngân sách nhà nước để tăng nguồn lực đầu tư toàn xã hội, tập trung bố trí vốn
cho các công trình, dự án quan trọng, cấp thiết có tính lan tỏa, tác động nhanh
đến phát triển các ngành, lĩnh vực, địa bàn để hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn. Tiếp tục đổi mới phương thức quản lý chi thường xuyên, đẩy mạnh
cơ chế khoán, đấu thầu, đặt hàng, tăng cường phân cấp, trao quyền tự chủ, khuyến
khích sử dụng nguồn lực phù hợp với đặc thù của từng đơn vị, địa phương trong sử
dụng ngân sách nhà nước; tăng cường nguồn lực chi đầu tư phát triển con người
nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy tăng năng suất lao động, đảm
bảo nguồn lực tiếp tục thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội.
- Đẩy mạnh việc quản lý, điều hành tài chính ngân
sách theo kế hoạch trung hạn; thực hiện quản lý chi ngân sách nhà nước trong phạm
vi dự toán, đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất giữa kế hoạch đầu tư công trung hạn
với kế hoạch nợ công trung hạn 05 năm. Tiếp tục cơ cấu lại chi ngân sách, đảm bảo
bố trí đủ nguồn để thanh toán trả nợ đầy đủ, đúng hạn các khoản vay của chính
quyền địa phương; tiếp tục quán triệt nguyên tắc vay bù đắp bội chi ngân sách
nhà nước chỉ được sử dụng cho chi đầu tư phát triển bảo đảm cân đối ngân sách
tích cực, kiểm soát chặt chẽ bội chi ngân sách địa phương mức dư nợ vay không
vượt quá 80% số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp quy định của
Luật Ngân sách nhà nước.
- Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới cơ chế tài chính đối với
đơn vị sự nghiệp công, thực hiện giao quyền tự chủ toàn diện cho khu vực sự
nghiệp công lập trên cơ sở tính đúng, tính đủ giá dịch vụ công theo lộ trình, đảm
bảo công khai, minh bạch; chuyển một số loại phí, lệ phí sang giá dịch vụ, đồng
thời thực hiện chính sách ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng
chính sách, người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số. Chuyển mạnh cơ chế cấp phát
theo dự toán sang cơ chế thanh toán theo đặt hàng, nhiệm vụ gắn với số lượng,
chất lượng sản phẩm dịch vụ, giá cung cấp dịch vụ và nhu cầu sử dụng; triển
khai thực hiện cơ chế đấu thầu cung cấp dịch vụ, giảm dần phương thức giao nhiệm
vụ nhằm tạo sự cạnh tranh bình đẳng trong cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, nâng
cao chất lượng và đa dạng hóa dịch vụ sự nghiệp công. Tiếp tục thực hiện cổ phần
hóa đối với đơn vị sự nghiệp công lập có đủ điều kiện, gắn với giải quyết tốt
các vấn đề xã hội theo quy định.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà
nước; bảo toàn, phát triển vốn và các nguồn lực Nhà nước giao; đảm bảo việc
cung ứng các sản phẩm, dịch vụ thiết yếu nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội; nâng
cao hiệu lực công tác quản lý, giám sát của cơ quan nhà nước. Tiếp tục rà soát
kế hoạch cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp, đảm bảo chặt chẽ,
đúng quy định của pháp luật; thúc đẩy công khai, minh bạch thông tin và tăng cường
trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp.
- Tiếp tục tăng cường thực hiện chế độ công khai
tài chính, ngân sách đầy đủ đối với tất cả các cấp, các cơ quan, đơn vị, các tổ
chức và doanh nghiệp. Tổ chức thực hiện có hiệu quả Luật Thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí; Luật Phòng, chống tham nhũng và các quy định của pháp luật về
phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của Nhân dân.
- Tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả
các mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình chuyển đổi số quốc gia định hướng đến năm
2030, các chiến lược phát triển kinh tế số và xã hội số. Hoàn thiện đồng bộ các
cơ sở dữ liệu quốc gia, các hệ thống thông tin đảm bảo tính liên thông, kết nối,
chia sẻ dữ liệu từ địa phương đến Trung ương để phục vụ người dân và doanh nghiệp.
Tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số, điện tử hóa, kết nối đồng bộ cơ sở thông tin dữ
liệu ngành thuế với hệ thống dữ liệu của các cơ quan quản lý nhà nước khác để
tăng cường hiệu quả quản lý nguồn thu, nhất là các nguồn thu từ đất đai, tài
nguyên, khoáng sản.
- Siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính ngân sách
nhà nước, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra phòng chống tham nhũng, lãng
phí. Đẩy mạnh cải cách hành chính, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giảm biên
chế theo quy định của Trung ương.
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân tỉnh Lai Châu
khóa XV, kỳ họp thứ ba mươi tư thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực
từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Công báo tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Giàng Páo Mỷ
|
KẾ
HOẠCH TÀI CHÍNH NGÂN SÁCH 05 NĂM GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Nghị quyết số: 97/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Lai Châu)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT
|
Nội dung
|
Kế hoạch giai
đoạn 2021-2025
|
Thực hiện giai
đoạn 2021-2025
|
Kế hoạch giai
đoạn 2026- 2030
|
|
Tổng giai đoạn
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Ước thực hiện
Năm 2025
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
A
|
TỔNG SẢN PHẨM TRONG TỈNH
(GRDP) THEO GIÁ HIỆN HÀNH
|
143.902.000
|
130.584.366
|
21.368.162
|
23.389.150
|
25.531.380
|
27.693.674
|
32.602.000
|
209.010.000
|
|
|
TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN
|
12.392.000
|
12.327.194
|
2.067.684
|
2.223.628
|
2.241.263
|
2.544.619,5
|
3.250.000
|
17.707.000
|
|
|
Tốc độ tăng thu NSNN trên địa bàn (%)
|
8,5%
|
|
-11,2%
|
7,5%,
|
0,8%
|
13,5%
|
27,7%
|
7.5%,
|
|
|
Tỷ lệ thu NSNN so với GRDP (%)
|
8,6%
|
9,44%
|
9,7%
|
9,5%
|
8,8%
|
9.2%,
|
10,0%
|
8,5%
|
|
|
Tỷ lệ thu từ thuế, phí so với GRDP (%)
|
7,6%
|
8,19%
|
8,1%
|
8,3%
|
7,7%
|
8,4%
|
8,4%
|
7,6%
|
|
I
|
Thu nội địa
|
12.127.000
|
11.763.345
|
2.006.907
|
2.155.197
|
2.173.645
|
2.491.618
|
2.935.978
|
17.397.300
|
|
|
Tốc độ tăng thu (%)
|
7%
|
6,46%
|
-8%
|
7%
|
1%
|
15%
|
18%
|
8,8%
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%)
|
97,9%
|
95,4%
|
97,1%
|
96,9%
|
97,0%
|
97,9%,
|
90,3%
|
98,3%
|
|
II
|
Thu từ hoạt động xuất, NK
|
195.000
|
197.538
|
59.238
|
46.564
|
55.985
|
17.751
|
18.000
|
307.500
|
|
|
Tốc độ tăng thu (%)
|
6%
|
-11%
|
12%
|
-21%
|
20%
|
-68%
|
1%,
|
41%,
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%)
|
2%
|
2%
|
3%
|
2%
|
2%
|
1%
|
1%
|
2%
|
|
III
|
Các khoản huy động, đóng góp
|
70.000
|
366.311,4
|
1.539
|
21.867
|
11.633
|
35.251
|
296.022
|
0
|
|
|
Tốc độ tăng thu (%)
|
|
|
-97%
|
1321%
|
-47%,
|
203%
|
740%
|
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%)
|
|
|
0%
|
1%
|
1%
|
1%
|
9%
|
|
|
C
|
TỔNG THU CÂN ĐỐI NSĐP
|
33.793.421
|
52.163.167
|
6.402.961
|
9.874.339
|
10.827.792
|
10.889.188
|
14.168.887
|
56.697.559
|
|
|
Tốc độ tăng thu NSĐP (%)
|
|
|
-40%
|
54%
|
10%
|
1%
|
30%,
|
|
|
|
Tỷ lệ thu NSĐP so với GRDP (%)
|
|
|
30%
|
42%
|
42%
|
39%
|
43%
|
|
|
I
|
Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp
|
10.892.804
|
11.116.586
|
1.786.346
|
2.024.680
|
2.026.161
|
2.182.300
|
3.097.100
|
15.718.904
|
|
|
Tốc độ tăng (%)
|
|
|
-16%
|
13%
|
0%
|
8%
|
42%
|
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSĐP (%)
|
|
|
28%
|
21%
|
19%
|
20%
|
22%
|
|
|
II
|
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
|
22.605.221
|
41.046.581
|
4.616.615
|
7.849.659
|
8.801.631
|
8.706.888
|
11.071.788
|
40.842.295
|
|
|
Tốc độ tăng (%)
|
|
|
-32%
|
70%
|
12%
|
-1%
|
27%
|
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSĐP (%)
|
|
|
72%
|
79%
|
81%
|
80%
|
78%
|
|
|
III
|
Thu chuyển nguồn CCTL năm trước chuyển sang để
thực hiện CCTL
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
D
|
TỔNG CHI CÂN ĐỐI NSĐP
|
33.793.421
|
38.150.315
|
6.402.961
|
6,476.388
|
6.879.057
|
7.688.999
|
10.702.910
|
48.623.893
|
|
|
Tốc độ tăng chi NSĐP (%)
|
|
0
|
-12%
|
1%
|
6%
|
12%
|
39%
|
|
|
|
Tỷ lệ chi NSĐP so với GRDP (%)
|
|
0
|
30%
|
28%
|
27%
|
28%
|
33%
|
|
|
I
|
Chi đầu tư phát triển (1)
|
4.355.940
|
4.107.843
|
905.656
|
816.613
|
848.532
|
729.342
|
807.700
|
4.688.257
|
|
|
Tốc độ tăng (%)
|
4%
|
0%
|
9%
|
-10%
|
4%
|
-14%
|
11%
|
3%
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%)
|
3%
|
11%
|
4%
|
3%
|
3%
|
3%
|
2%
|
2%
|
|
II
|
Chi thường xuyên
|
27.766.606
|
33.330.373
|
5.491.614
|
5.658.269
|
6.006.892
|
6.953.777
|
9.219.821
|
41.611.620
|
|
|
Tốc độ tăng (%)
|
-1%,
|
9%
|
-13%,
|
3%
|
6%
|
16%
|
33%
|
-2%
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%)
|
82%
|
87%
|
86%
|
87%
|
87%,
|
90%
|
86%
|
86%
|
|
III
|
Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa
phương vay
|
6.153
|
1.776
|
333
|
334
|
415
|
363
|
331
|
2.600
|
|
IV
|
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
|
5.000
|
7.006
|
1.000
|
1.000
|
1.000
|
2.000
|
2.006
|
5.000
|
|
E
|
BỘI CHI/BỘI THU NSĐP
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Bội thu ngân sách địa phương
|
44.828
|
15.700
|
13.400
|
2.300
|
|
|
|
|
|
II
|
Bội chi ngân sách địa phương
|
|
|
|
|
|
|
|
25.600
|
|
G
|
TỔNG MỨC VAY, TRẢ NỢ
CỦA NSĐP
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Hạn mức dư nợ vay tối đa của NSĐP
|
524.248
|
619.420
|
357.269
|
404.936
|
405.232
|
436.460
|
619.420
|
783.245
|
|
II
|
Mức dư nợ đầu kỳ (năm)
|
55.250
|
54.520
|
54.520
|
21.979
|
24.335
|
21.557
|
18.763
|
15.934
|
|
III
|
Trả nợ gốc vay trong kỳ (năm)
|
44.828
|
47.640
|
36.312
|
2.927
|
2.778
|
2.794
|
2.829
|
15.934
|
|
-
|
Từ nguồn vay để trả nợ gốc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Từ nguồn bội thu NSĐP; tăng thu, tiết kiệm
chi; kết dư ngân sách cấp tỉnh
|
44.828
|
47.640
|
36.312
|
2.927
|
2.778
|
2.794
|
2.829
|
15.934
|
|
IV
|
Tổng mức vay trong kỳ (năm)
|
167.450
|
9.054
|
3.771
|
5.283
|
0
|
0
|
0
|
44.000
|
|
-
|
Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước để
thực hiện các dự án
|
167.450
|
9.054
|
3.771
|
5.283
|
0
|
0
|
0
|
44.000
|
|
-
|
Vay để trả nợ gốc
|
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Mức dư nợ cuối kỳ (năm)
|
177.872
|
15.934
|
21.979
|
24.335
|
.21.557
|
18.763
|
15.934
|
44.000
|
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ (năm) so với mức dư nợ
vay tối đa của NSĐP
|
33,5%
|
2,6%
|
6,2%
|
6,0%
|
5,3%
|
4,3%
|
2,6%
|
5,6%
|
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ (năm) so với GRDP (%)
|
0,1%
|
0,0%
|
0,1%
|
0,1%
|
0,l%>
|
0,1%,
|
0,0%
|
0,0%
|