|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 27/2025/NQ-HĐND
|
Đắk Lắk, ngày 24 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC CHI THĂM, TẶNG QUÀ NHÂN DỊP TẾT
NGUYÊN ĐÁN, NGÀY THƯƠNG BINH - LIỆT SĨ HẰNG NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh ưu
đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;
Căn cứ Nghị định số
131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
Xét Tờ trình số
0242/TTr-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình dự thảo
Nghị quyết quy định về đối tượng và mức chi thăm, tặng quà nhân dịp tết Nguyên
đán, ngày Thương binh - Liệt sĩ hằng năm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm
tra số 211/BC-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng
nhân dân tỉnh; Công văn số
010030/UBND-NV ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp
thu, giải trình báo cáo thẩm tra và hoàn chỉnh dự thảo Nghị quyết quy định đối
tượng và mức chi thăm, tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán, ngày Thương binh - Liệt
sĩ hằng năm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban
hành Nghị quyết quy định đối tượng và mức chi thăm, tặng quà nhân dịp tết
Nguyên đán, ngày Thương binh - Liệt sĩ hằng năm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về
đối tượng và mức chi thăm, tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán, ngày Thương binh -
Liệt sĩ hằng năm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Người
có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp
hằng tháng hoặc đang hưởng chế độ trợ cấp tuất, gồm:
a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
b) Người hoạt động cách mạng
từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;
c) Bà mẹ Việt Nam anh
hùng;
d) Anh hùng Lực lượng vũ
trang nhân dân;
đ) Anh hùng Lao động
trong thời kỳ kháng chiến;
e) Thương binh, bao gồm cả
thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng
chính sách như thương binh;
g) Bệnh binh;
h) Người hoạt động kháng
chiến bị nhiễm chất độc hoá học;
i) Người hoạt động cách mạng,
kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày;
k) Người có công giúp đỡ
cách mạng;
l) Thân nhân liệt sĩ;
m) Con đẻ của người hoạt
động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
n) Thân nhân của người có
công với cách mạng đang hưởng chế độ trợ cấp tuất.
2. Đại diện gia đình của Bà mẹ Việt Nam anh hùng (đã chết);
người thờ cúng liệt sĩ (đã có quyết định thờ cúng); người phục vụ: Bà mẹ Việt
Nam anh hùng, thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước
ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh,
người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể
từ 81% trở lên.
3. Người
đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo các văn bản sau: Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân
nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội
đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ,
chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác
trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh
niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến; Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối
tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia,
giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
4. Đại diện gia đình của
quân nhân, công nhân viên quốc phòng đang công tác tại đảo Trường Sa, Nhà giàn
DK1; gia đình của quân nhân đang công tác tại Đội K (Trinh sát ngoại biên tại
Campuchia) và gia đình của quân nhân đang công tác tại Đội K51 thuộc Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh (tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ tại Campuchia).
5. Người hưởng lương hưu
và trợ cấp hàng tháng do Bảo hiểm xã hội tỉnh chi trả.
6. Các cơ quan, đơn vị tham gia làm nhiệm vụ trực chiến, trực tiếp
đấu tranh phòng chống tội phạm, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, trực tiếp phục
vụ Nhân dân xuyên suốt trong thời gian dịp tết Nguyên đán.
7. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc
thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Việc
thăm, tặng quà đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng.
2. Một người thuộc hai đối
tượng trở lên theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết này chỉ được nhận 01 suất quà
với mức cao nhất trong cùng một dịp tết Nguyên đán hoặc ngày Thương binh - Liệt
sĩ. Trừ trường hợp người đang đảm nhận thờ cúng liệt sĩ đồng thời là đối tượng
người có công với cách mạng theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h,
i, k khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này, ngoài mức được hưởng theo quy định đối với
người có công với cách mạng thì được hưởng thêm suất quà đối với người thờ cúng
liệt sĩ.
3. Đối với người thờ cúng
liệt sĩ nhận số suất quà theo số lượng liệt sĩ đang thờ cúng.
4. Đối tượng đã được lãnh
đạo tỉnh thăm, tặng quà trong cùng một dịp tết Nguyên đán hoặc ngày Thương binh
- Liệt sĩ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết này thì không được nhận
quà theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị quyết này.
Điều 4. Mức chi thăm, tặng quà
1. Mức
chi thăm, tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán được thực hiện theo quy định tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Mức
chi thăm, tặng quà nhân dịp ngày Thương binh - Liệt sĩ được thực hiện theo quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Mức chi
thăm, tặng quà đối với người có công với cách mạng và cơ quan, đơn vị được lãnh
đạo tỉnh đi thăm nhân dịp tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ được thực
hiện theo Kế hoạch và quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết
này.
Trong
trường hợp phát sinh đối tượng theo ý kiến chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy,
giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nhưng không quá 6.000.000 đồng đối
với 01 tập thể và 3.000.000 đồng đối với 01 cá nhân.
Điều
5. Nguồn kinh phí thực hiện
Từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên hàng năm của ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp xã.
Điều
6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh
triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ
họp.
2. Giao Thường trực
Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều
7. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 01 năm 2026.
2. Bãi bỏ Nghị quyết số
16/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên
(trước đây) về việc quy định mức quà tặng cho các đối tượng nhân ngày Thương
binh - Liệt sĩ 27/7 và tết Nguyên đán hàng năm trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Trường hợp các văn bản viện
dẫn áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện
theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị quyết này được Hội
đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 24 tháng 12
năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Uỷ ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đảng uỷ HĐND tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBND tỉnh; Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Tổ đại biểu HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Toà án nhân dân tỉnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh,
- Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh;
- Các sở, ban, ngành ở tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, CT HĐND.
|
CHỦ TỊCH
Cao Thị Hòa An
|
PHỤ LỤC I
ĐỐI TƯỢNG, MỨC CHI THĂM, TẶNG
QUÀ NHÂN DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN HẰNG NĂM
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND
ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
|
Số thứ tự
|
Đối tượng
|
Đơn vị tính
(VNĐ)
|
Mức chi
|
|
01
|
Người hoạt động cách mạng
trước ngày 01 tháng 01 năm 1945
|
Đồng/người
|
1.200.000
|
|
02
|
Người hoạt động cách mạng
từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
|
Đồng/người
|
1.200.000
|
|
03
|
Bà mẹ
Việt Nam anh hùng
|
Đồng/người
|
1.200.000
|
|
04
|
Anh
hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến
|
Đồng/người
|
1.200.000
|
|
05
|
Thương binh, bao gồm cả
thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng
chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm
chất độc hoá học: có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên
|
Đồng/người
|
1.200.000
|
|
06
|
Thương binh, bao gồm cả
thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng
chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm
chất độc hoá học: có tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 81%
|
Đồng/người
|
600.000
|
|
07
|
Người hoạt động cách mạng,
kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày
|
Đồng/người
|
600.000
|
|
08
|
Người có công giúp đỡ
cách mạng
|
Đồng/người
|
600.000
|
|
09
|
Thân nhân liệt sĩ
|
Đồng/người
|
600.000
|
|
10
|
Con đẻ của người hoạt động
kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
|
Đồng/người
|
600.000
|
|
11
|
Thân nhân của người có
công với cách mạng đang hưởng chế độ trợ cấp tuất
|
Đồng/người
|
600.000
|
|
12
|
Đại diện gia đình của Bà
mẹ Việt Nam anh hùng (đã chết); người thờ cúng liệt sĩ (đã có quyết định thờ
cúng)
|
Đồng/người
|
600.000
|
|
13
|
Người phục vụ: Bà mẹ Việt
Nam anh hùng, thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước
ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh,
người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học: có tỷ lệ tổn thương cơ
thể từ 81% trở lên
|
Đồng/người
|
600.000
|
|
14
|
Người đang hưởng trợ cấp
hằng tháng theo các văn bản sau: Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg, Quyết định số
53/2010/QĐ-TTg, Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg và Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg
|
Đồng/người
|
600.000
|
|
15
|
Đại diện gia đình của
quân nhân, công nhân viên quốc phòng đang công tác tại Đảo Trường Sa, nhà
giàn DK1; gia đình của quân nhân đang công tác tại Đội K (Trinh sát ngoại
biên tại Campuchia) và gia đình của quân nhân đang công tác tại Đội K51 thuộc
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh (tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ tại Campuchia)
|
Đồng/hộ
|
500.000
|
|
16
|
Người hưởng lương hưu
và trợ cấp hàng tháng do Bảo hiểm xã hội tỉnh chi trả
|
Đồng/người
|
500.000
|
PHỤ LỤC II
ĐỐI TƯỢNG, MỨC CHI THĂM, TẶNG
QUÀ NHÂN DỊP NGÀY THƯƠNG BINH - LIỆT SĨ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND
ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
|
Số thứ tự
|
Đối tượng
|
Đơn vị tính
(VNĐ)
|
Mức chi
|
|
01
|
Bà mẹ
Việt Nam anh hùng
|
Đồng/người
|
1.200.000
|
|
02
|
Người hoạt động cách mạng
trước ngày 01 tháng 01 năm 1945
|
Đồng/người
|
1.200.000
|
|
03
|
Người hoạt động cách mạng
từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
|
Đồng/người
|
1.200.000
|
|
04
|
Anh
hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến
|
Đồng/người
|
1.200.000
|
|
05
|
Thương binh, bao gồm cả
thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng
chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm
chất độc hoá học: có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên
|
Đồng/người
|
1.200.000
|
|
06
|
Thương binh, bao gồm cả
thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng
chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm
chất độc hoá học: có tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 81%
|
Đồng/người
|
600.000
|
|
07
|
Người hoạt động cách mạng,
kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày
|
Đồng/người
|
600.000
|
|
08
|
Người có công giúp đỡ
cách mạng
|
Đồng/người
|
600.000
|
|
09
|
Thân nhân liệt sĩ
|
Đồng/người
|
600.000
|
|
10
|
Đại diện gia đình của
Bà mẹ Việt Nam anh hùng (đã chết); người thờ cúng liệt sĩ (đã có quyết định
thờ cúng)
|
Đồng/người
|
600.000
|
PHỤ LỤC III
MỨC CHI THĂM, TẶNG QUÀ CÁC CÁ
NHÂN VÀ ĐƠN VỊ TIÊU BIỂU ĐƯỢC LÃNH ĐẠO TỈNH ĐI THĂM, TẶNG QUÀ NHÂN DỊP TẾT
NGUYÊN ĐÁN VÀ NGÀY THƯƠNG BINH - LIỆT SĨ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND ngày
24 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
|
Số thứ tự
|
Đối tượng
|
Mức thăm tặng quà
|
|
Đơn vị tính
|
Tiền mặt
(VNĐ)
|
Quà hiện vật
|
|
I
|
Cá nhân
|
|
|
|
|
01
|
Người có công với cách
mạng được lãnh đạo tỉnh đi thăm, tặng quà
|
Đồng/người
|
2.500.000
|
500.000
|
|
II
|
Tập thể
|
|
|
|
|
01
|
Các cơ
quan, đơn vị, tham gia làm nhiệm vụ trực chiến,
trực tiếp đấu tranh phòng chống tội phạm, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, trực
tiếp phục vụ Nhân dân xuyên suốt trong thời gian dịp tết Nguyên đán
|
Đồng/đơn vị
|
5.000.000
|
1.000.000
|