|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3362/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 28 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN
LA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
được sửa đổi, bổ sung bởi: Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số
40/2019/QH14, Luật số 62/2020/QH14, Luật số 45/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15,
Luật số 55/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số
93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP
ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc
đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn
kinh phí chi thường xuyên; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày
21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị
sự nghiệp công lập; Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; Nghị định số 214/2025/NĐ-CP
ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP
ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây
dựng; Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 12/2024/TT-BXD
ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác
định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô
thị;
Căn cứ Quyết định số 592/QĐ-BXD ngày
30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán thu gom,
vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị;
Căn cứ Quyết định số 37/QĐ-BXD ngày
17 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức kinh tế - kỹ
thuật dịch vụ thoát nước đô thị; Quyết định số 38/QĐ-BXD ngày 17 tháng 01 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ cây
xanh đô thị; Quyết định số 39/QĐ-BXD ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ chiếu sáng đô thị;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ
trình số 766/TTr-SXD ngày 12/12/2025, Báo cáo thẩm định số 1281/BC-SXD ngày
12/12/2025, các Báo cáo số 1250/BC-SXD ngày 09/12/2025, số 1225/BC-SXD ngày
05/12/2025 và Báo cáo số 1345/BC-SXD ngày 23/12/2025; Kết quả biểu quyết của
Thành viên UBND tỉnh tại Báo cáo số 1078/BC-VPUB ngày 20/12/2025 và Báo cáo số
1108/BC-VPUB ngày 27/12/2025 của Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ
định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn
La gồm:
1. Định mức dịch vụ thoát nước đô thị.
2. Định mức dịch vụ cây xanh đô thị.
3. Định mức dịch vụ chiếu sáng đô thị.
4. Định mức dịch vụ chỉnh trang, vệ
sinh công cộng đô thị.
(Có
các Phụ lục định mức chi tiết kèm theo Quyết định này)
Điều 2. Điều kiện áp dụng
1. Bộ định mức ban hành kèm theo Quyết
định này để các tổ chức, cá nhân tham khảo, quyết định áp dụng trong quá trình
xác định, quản lý chi phí sản phẩm, dịch vụ công đô thị phù hợp với điều kiện
thực tế trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2. Các tổ chức, cá nhân đối chiếu thành
phần công việc, điều kiện áp dụng, đơn vị tính, các trị số định mức, các lưu ý
khác (nếu có) so với thực tế để quyết định áp dụng. Trường hợp có thay
đổi cơ bản về các nội dung trên làm ảnh hưởng đến việc áp dụng định mức; các tổ
chức, cá nhân có trách nhiệm báo cáo Sở Xây dựng để xem xét, tổ chức rà soát,
tham mưu điều chỉnh phù hợp với thực tiễn, tuân thủ quy định pháp luật hiện
hành.
3. Các chủ đầu tư tổ chức rà soát, đối
chiếu với Bộ định mức ban hành kèm theo Quyết định này để điều chỉnh dự toán dự
án, dự toán gói thầu, hợp đồng dịch vụ và thực hiện xử lý chuyển tiếp các nội
dung liên quan theo quy định pháp luật về xây dựng, lựa chọn nhà thầu và quy
định của hợp đồng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra,
giải đáp, hướng dẫn áp dụng định mức; tham mưu triển khai các nội dung liên
quan đồng bộ, kịp thời, góp phần tiết kiệm chi phí, duy trì ổn định, hiệu quả
thực hiện sản phẩm, dịch vụ công đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La. Thường xuyên
đánh giá, rà soát định mức, tham mưu với UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù
hợp với điều kiện thực tế. Thực hiện công bố, công khai, cập nhật vào cơ sở dữ
liệu và báo cáo Bộ Xây dựng theo quy định.
2. Trong quá trình áp dụng định mức và
thực hiện các nội dung có liên quan, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan,
đơn vị gửi văn bản về Sở Xây dựng để hướng dẫn, tháo gỡ; trường hợp vượt thẩm
quyền, tham mưu với UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ
trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị, các chủ đầu tư, các đơn vị tham gia hoạt động xây dựng
trên địa bàn tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng
(b/c);
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 4;
- Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP; CVCK);
- Trung tâm Thông tin tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, KT, Giang30b.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Tiến
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO
VĂN BẢN

|