|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 40/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 07
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số
5042/QĐ-BNNMT ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành
chính nội bộ bị bãi bỏ lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính
nhà nước lĩnh vực Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
(Chi
tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trọng Yên
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ
THỰC VẬT THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm
theo Quyết định số 40/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
TT
|
Tên TTHC
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
CẤP TỈNH
|
|
I
|
LĨNH VỰC BẢO VỆ THỰC VẬT
|
|
1
|
Công bố dịch hại thực vật thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Mã TTHC: 5.000125
|
- Điều 17 Luật Bảo vệ và kiểm
dịch thực vật năm 2013;
- Điều 4, 5 Nghị định số
116/2014/NĐ-CP;
- Tiêu chuẩn cơ sở 661:
2018/BVTV quy trình công bố dịch và công bố hết dịch ban hành kèm theo Quyết
định số 146/QĐ-BVTV-KH ngày 16/01/2018 của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật.
|
UBND tỉnh
|
|
2
|
Công bố hết dịch hại thực vật
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Mã TTHC: 5.000126
|
- Điều 19 Luật Bảo vệ và kiểm
dịch thực vật năm 2013;
- Điều 6 Nghị định số
116/2014/NĐ-CP;
- Tiêu chuẩn cơ sở 661:
2018/BVTV quy trình công bố dịch và công bố hết dịch ban hành kèm theo Quyết
định số 146/QĐ-BVTV-KH ngày 16/01/2018 của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật.
|
UBND tỉnh
|
|
II
|
LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
|
|
1
|
Ban hành Kế hoạch chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa phạm vi toàn tỉnh
Mã TTHC: 6.002276
|
- Khoản 1 Điều 7 Nghị định số
112/2024/NĐ-CP
- Khoản 1 Điều 5 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP
|
UBND tỉnh
|
|
2
|
Ban hành Danh mục loài cây trồng
thuộc các loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu trên địa bàn tỉnh
Mã THHC: 6.000242
|
Khoản 1 Điều 5 Thông tư liên
tịch số 22/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT
|
UBND tỉnh
|
|
3
|
Lập kế hoạch, đề án phát triển
vùng sản xuất hàng hóa tập trung
Mã TTHC: 6.000243
|
Khoản 2 Điều 62 Luật Trồng trọt
năm 2018
|
UBND tỉnh
|
|
4
|
Xác định, công bố vùng sản xuất
trên vùng đất dốc, đất trũng, đất phèn, đất mặn, đất cát ven biển và đất có
nguy cơ sa mạc hóa, hoang mạc hóa
Mã TTHC: 6.000244
|
Khoản 4 Điều 71 Luật Trồng trọt
năm 2018
|
UBND tỉnh
|
|
B
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
CẤP XÃ
|
|
1
|
Ban hành Kế hoạch chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn xã
Mã TTHC: 6.002288
|
- Khoản 3 Điều 7 Nghị định số
112/2024/NĐ-CP
- Khoản 1 Điều 5 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP
|
UBND cấp xã
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
I. LĨNH VỰC
BẢO VỆ THỰC VẬT
1. Công bố
dịch hại thực vật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ( Mã TTHC:
5.00125)
1.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Báo cáo tình hình
sinh vật gây hại
Căn cứ điều kiện công bố dịch hại
thực vật quy định tại Điều 4 Nghị định số 116/2014/NĐ-CP, Chi cục Bảo vệ thực vật/Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình dịch hại, các số liệu thực tế chứng minh
đủ điều kiện công bố dịch và sự cần thiết phải công bố dịch, đề xuất phạm vi
công bố dịch và các giải pháp chống dịch.
b) Bước 2: Quyết định công bố dịch
hại thực vật
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
căn cứ vào báo cáo của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định công bố
dịch đối với trường hợp sinh vật gây hại thực vật bùng phát, có nguy cơ lây lan
nhanh trên diện rộng, gây thiệt hại nghiêm trọng đối với thực vật và báo cáo
ngay Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Trong trường hợp cần thiết, người
có thẩm quyền công bố dịch thành lập Hội đồng tư vấn để lấy ý kiến. Hội đồng do
người có thẩm quyền công bố dịch hoặc cấp phó của người đó làm Chủ tịch, Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường làm Phó Chủ tịch, thành viên là đại diện các cơ
quan, tổ chức có liên quan và các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực bảo
vệ thực vật. Hội đồng tư vấn có trách nhiệm xem xét báo cáo của Chi cục Bảo vệ
thực vật/ Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, đề xuất với người có thẩm quyền về việc
công bố dịch, phạm vi công bố dịch, các giải pháp chống dịch.
c) Bước 3: Công bố Quyết định
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi
công bố dịch, Quyết định công bố dịch phải được thông báo công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng của trung ương và địa phương; chính quyền địa
phương nơi công bố dịch phải thông báo cho chủ thực vật, tổ chức, cá nhân có
liên quan trên địa bàn biết và thực hiện.
1.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, hoặc trực tuyến.
1.3. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề nghị công bố dịch
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn
cơ sở 661: 2018/BVTV);
b) Báo cáo tình hình sinh vật
gây hại của Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phụ lục 3 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn
cơ sở 661: 2018/BVTV);
c) Dự thảo Quyết định công bố dịch
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Phụ lục 4 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở
661: 2018/BVTV).
1.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
1.5. Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
1.6. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
1.7. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.8. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định công bố dịch hại theo mẫu Phụ lục 4 ban hành
kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV.
1.9. Phí, lệ phí: Không
quy định.
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
a) Tờ trình đề nghị công bố dịch
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn
cơ sở 661: 2018/BVTV);
b) Báo cáo tình hình sinh vật
gây hại của Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phụ lục 3 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn
cơ sở 661: 2018/BVTV);
c) Dự thảo Quyết định công bố dịch
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Phụ lục 4 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở
661: 2018/BVTV).
1.11. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Công bố dịch hại thực vật
trong trường hợp: Khi sinh vật gây hại thực vật bùng phát, có nguy cơ lây lan
nhanh trên diện rộng, gây thiệt hại nghiêm trọng đối với thực vật.
b) Đối với sinh vật gây hại thực
vật không thuộc đối tượng kiểm dịch thực vật, không phải là sinh vật gây hại lạ
thì phải đảm bảo hai điều kiện sau:
- Sinh vật gây hại thực vật gia
tăng đột biến cả về số lượng, diện tích, mức độ gây hại so với trung bình của
02 (hai) năm trước liền kề của thời điểm công bố dịch và dự báo của cơ quan
chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật cấp tỉnh trở lên; có nguy cơ lây lan
nhanh trên diện rộng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất, môi trường, đời sống
nhân dân, vượt quá khả năng kiểm soát của chủ thực vật;
- Các biện pháp quản lý sinh vật
gây hại đã được chủ thực vật áp dụng theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành bảo
vệ và kiểm dịch thực vật nhưng chưa đạt hiệu quả, phải áp dụng các biện pháp khẩn
cấp, bắt buộc chủ thực vật, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn có dịch
thực hiện nghiêm chỉnh trong một thời gian nhất định để nhanh chóng khống chế,
dập tắt dịch.
c) Đối với sinh vật gây hại thực
vật là đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc sinh vật gây hại lạ.
Khi phát hiện đối tượng kiểm dịch
thực vật hoặc sinh vật gây hại lạ xuất hiện hoặc xâm nhập vào lãnh thổ Việt
Nam, có nguy cơ thiết lập quần thể, lây lan ra diện rộng mà phải áp dụng các biện
pháp khẩn cấp, bắt buộc chủ thực vật, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa
bàn có dịch thực hiện nghiêm chỉnh để nhanh chóng bao vây và xử lý triệt để đối
tượng kiểm dịch thực vật hoặc sinh vật gây hại lạ.
1.12. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
a) Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực
vật năm 2013;
b) Nghị định số 116/2014/NĐ-CP
ngày 04/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và
kiểm dịch thực vật;
c) Tiêu chuẩn cơ sở 661:
2018/BVTV quy trình công bố dịch và công bố hết dịch ban hành kèm theo Quyết định
số 146/QĐ-BVTV-KH ngày 16/01/2018 của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật.
2. Công bố
hết dịch hại thực vật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ( Mã TTHC:
5.00126)
2.1 Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Báo cáo kết quả chống
dịch và đề xuất công bố hết dịch
Khi dịch hại thực vật đã được
khống chế và không còn nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng thì Chi cục Bảo vệ thực
vật/ Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
báo cáo kết quả chống dịch và đề xuất công bố hết dịch với Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh.
b) Bước 2: Quyết định công bố hết
dịch hại thực vật
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ vào báo cáo của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định công bố
hết dịch đối với trường hợp sinh vật gây hại thực vật bùng phát, có nguy cơ lây
lan nhanh trên diện rộng, gây thiệt hại nghiêm trọng đối với thực vật.
c) Bước 3: Công bố Quyết định
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi
người có thẩm quyền ký Quyết định công bố hết dịch, Quyết định phải được thông
báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng của trung ương và địa
phương.
2.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, hoặc trực tuyến.
2.3. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề nghị công bố hết
dịch hại thực vật của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phụ lục 6 ban hành
kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV);
b) Dự thảo Quyết định công bố hết
dịch trên địa bàn xã/tỉnh (Phụ lục 7 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661:
2018/BVTV).
2.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
2.5. Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
2.6. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2.7. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.8. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định công bố dịch hại theo mẫu Phụ lục 7 ban hành
kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV.
2.9. Phí, lệ phí: Không
quy định.
2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
a) Tờ trình đề nghị công bố hết
dịch hại thực vật của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phụ lục 6 ban hành
kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV);
b) Dự thảo Quyết định công bố hết
dịch trên địa bàn xã/tỉnh (Phụ lục 7 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661:
2018/BVTV).
2.11. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Khi dịch hại thực vật đã được khống chế
và không còn nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng thì người có thẩm quyền công bố
dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật quyết
định công bố hết dịch.
2.12. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
a) Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực
vật năm 2013.
b) Nghị định số 116/2014/NĐ-CP
ngày 04/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và
kiểm dịch thực vật.
c) Tiêu chuẩn cơ sở 661:
2018/BVTV quy trình công bố dịch và công bố hết dịch ban hành kèm theo Quyết định
số 146/QĐ-BVTV-KH ngày 16/01/2018 của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật.
II. LĨNH VỰC
TRỒNG TRỌT
1. Ban
hành Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa phạm vi
toàn tỉnh ( Mã TTHC: 6.002276)
1.1 Trình tự thực hiện:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định của pháp luật, đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã và đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường, ban hành Kế hoạch chuyển đổi cơ
cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa phạm vi toàn tỉnh theo mẫu tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định số 226/2025/NĐ-CP; thời gian ban hành trước ngày
30 tháng 11 năm trước của năm kế hoạch.
1.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, hoặc trực tuyến.
1.3. Thành phần hồ sơ:
a)Tờ trình của Cơ quan, đơn vị;
b) Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa;
c) Dự thảo Quyết định ban hành
kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa
d) Hồ sơ khác (nếu có).
1.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
1.5. Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
1.6. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường
1.7. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện
giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.8. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: dự thảo Quyết định ban hành kế hoạch chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa.
1.9. Phí, lệ phí: Không
quy định.
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
1.11. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
1.12. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
a) Nghị định số 112/2024/NĐ-CP
ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
b) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
2. Ban
hành Danh mục loài cây trồng thuộc các loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở
hữu trên địa bàn tỉnh (Mã TTHC: 6.000242)
2.1 Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Ủy ban nhân dân tỉnh
giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì xây dựng Danh mục loài cây trồng thuộc
các loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu trên địa bàn tỉnh.
b) Bước 2: Sở Nông nghiệp và
Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành Danh mục loài cây trồng
thuộc các loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu trên địa bàn tỉnh.
c) Bước 3: Trong thời hạn chậm
nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Danh mục loài cây trồng thuộc các loại
cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu trên địa bàn, Sở Nông nghiệp và Môi
trường báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật)
để tổng hợp.
2.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, hoặc trực tuyến.
2.3. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình của Cơ quan, đơn vị;
b) Dự thảo Quyết định ban hành
Danh mục loài cây trồng thuộc các loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu
trên địa bàn tỉnh;
c) Hồ sơ khác (nếu có).
2.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
2.5. Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
2.6. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2.7. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.8. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định ban hành Danh mục loài cây trồng thuộc các
loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu trên địa bàn tỉnh.
2.9. Phí, lệ phí: Không
quy định.
2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
2.11. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
2.12. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
Thông tư liên tịch số
22/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn và Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định loại cây lâu
năm được chứng nhận quyền sở hữu.
3. Lập kế
hoạch, đề án phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung (Mã TTHC: 6.000243)
3.1 Trình tự thực hiện:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành kế hoạch, đề án phát triển vùng
sản xuất hàng hóa tập trung phù hợp với quy hoạch.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
kế hoạch, đề án phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung phù hợp với quy hoạch.
3.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, hoặc trực tuyến.
3.3. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình của Cơ quan, đơn vị;
b) Dự thảo Kế hoạch, đề án phát
triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung c) Hồ sơ khác (nếu có).
3.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
3.5. Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
3.6. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3.7. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3.8. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Kế hoạch, đề án phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập
trung.
3.9. Phí, lệ phí: Không
quy định.
3.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
3.11. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
3.12. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Luật Trồng trọt năm 2018.
4. Xác định,
công bố vùng sản xuất trên vùng đất dốc, đất trũng, đất phèn, đất mặn, đất cát
ven biển và đất có nguy cơ sa mạc hóa, hoang mạc hóa ( Mã TTHC: 6.000244)
4.1 Trình tự thực hiện:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố vùng và hướng dẫn áp dụng quy
trình sản xuất trên vùng đất dốc, đất trũng, đất phèn, đất mặn, đất cát ven biển
và đất có nguy cơ sa mạc hóa, hoang mạc hóa.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xác định,
công bố vùng và hướng dẫn áp dụng quy trình sản xuất trên vùng đất dốc, đất
trũng, đất phèn, đất mặn, đất cát ven biển và đất có nguy cơ sa mạc hóa, hoang
mạc hóa.
4.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, hoặc trực tuyến.
4.3. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình của Cơ quan, đơn vị;
b) Dự thảo Công bố vùng sản xuất
trên vùng đất dốc, đất trũng, đất phèn, đất mặn, đất cát ven biển và đất có
nguy cơ sa mạc hóa, hoang mạc hóa
c) Hồ sơ khác (nếu có).
4.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
4.5. Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
4.6. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường
4.7. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4.8. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Công bố vùng sản xuất trên vùng đất dốc, đất trũng, đất
phèn, đất mặn, đất cát ven biển và đất có nguy cơ sa mạc hóa, hoang mạc hóa.
4.9. Phí, lệ phí: Không
quy định.
4.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
4.11. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
4.12. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Luật Trồng trọt năm 2018.
III. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
1. Ban
hành Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn xã (Mã TTHC:
6.002288)
1.1. Trình tự thực hiện:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
căn cứ vào Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa đã
được phê duyệt và nhu cầu chuyển đổi của người sử dụng đất trồng lúa, ban hành
Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa trên địa bàn
xã theo mẫu Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 226/2025/NĐ-CP; thời gian
ban hành trước ngày 30 tháng 12 năm trước của năm kế hoạch.
1.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, hoặc trực tuyến.
1.3. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình của Cơ quan, đơn vị;
b) Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa và dự thảo Quyết định ban hành kế hoạch
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa;
c) Hồ sơ khác (nếu có).
1.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
1.5. Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
1.6. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế (xã, đặc khu)/Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị (phường)
1.7. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
a) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.8. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật
nuôi trên đất trồng lúa theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
1.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
1.11. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
1.12. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
a) Nghị định số 112/2024/NĐ-CP
ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
b) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai.