|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 05
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ TẠI
NGHỊ ĐỊNH SỐ 352/2025/NĐ-CP LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NỘI VỤ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Việc làm và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ tại Nghị
định số 352/2025/NĐ-CP lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Nội vụ (Phụ lục kèm theo).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3.
Cục trưởng Cục Việc làm, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng
các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- UBND, SNV các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Trung tâm CNTT (đăng tải website);
- Các Vụ: CCHC, PC;
- Lưu: VT, CVL, VP (VTLT&KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ TẠI NGHỊ ĐỊNH
SỐ 352/2025/NĐ-CP LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA
BỘ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4/QĐ-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành
chính mới ban hành tại Nghị định số 352/2025/NĐ-CP
lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
Cấp giấy phép hoạt động dịch
vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
Việc làm
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Đủ điều kiện
|
|
2
|
Cấp lại Giấy phép hoạt động dịch
vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
Việc làm
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Đủ điều kiện
|
|
3
|
Gia hạn Giấy phép hoạt động dịch
vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
Việc làm
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Đủ điều kiện
|
|
4
|
Thu hồi Giấy phép hoạt động dịch
vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
Việc làm
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Đủ điều kiện
|
|
5
|
Rút tiền ký quỹ của doanh
nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
Việc làm
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Đủ điều kiện
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính bị bãi bỏ tại Nghị định số 352/2025/NĐ-CP
lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VB QPPL quy định việc bãi bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Quyết định công bố TTHC
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
1.001865
|
Cấp giấy phép hoạt động dịch
vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
Nghị định số 352/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 quy định chi
tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch
vụ việc làm
|
Việc làm
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Nội vụ
|
Quyết định số 315/QĐ-BNV ngày
04/04/2025
|
|
2
|
1.001853
|
Cấp lại Giấy phép hoạt động dịch
vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
Nghị định số 352/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 quy định chi
tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch
vụ việc làm
|
Việc làm
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Nội vụ
|
Quyết định số 315/QĐ-BNV ngày
04/04/2025
|
|
3
|
1.001823
|
Gia hạn Giấy phép hoạt động dịch
vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
Nghị định số 352/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 quy định chi
tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch
vụ việc làm
|
Việc làm
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Nội vụ
|
Quyết định số 315/QĐ-BNV ngày
04/04/2025
|
|
4
|
1.009873
|
Thu hồi Giấy phép hoạt động dịch
vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
Nghị định số 352/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 quy định chi
tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch
vụ việc làm
|
Việc làm
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Nội vụ
|
Quyết định số 315/QĐ-BNV ngày
04/04/2025
|
|
5
|
1.009874
|
Rút tiền ký quỹ của doanh
nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
Nghị định số 352/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 quy định chi
tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch
vụ việc làm
|
Việc làm
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Nội vụ
|
Quyết định số 315/QĐ-BNV ngày
04/04/2025
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cấp giấy
phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp nộp
01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định trực tiếp hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc
qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở
chính thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoặc trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Bước 2: Trong thời hạn
05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đầy đủ,
hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy phép cho doanh nghiệp theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định số 352/2025/NĐ-CP. Trường hợp
không cấp Giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
theo một trong các cách thức sau: Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực
tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh
nghiệp, cá nhân hoặc qua uỷ quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa
phương.
c) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép
theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP;
- 01 (một) bản chính Giấy chứng
nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định số 352/2025/NĐ-CP;
- 01 (một) bản sao hợp lệ (bao
gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực
điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Hợp đồng thuê trụ sở để tổ chức thực hiện
hoạt động dịch vụ việc làm còn thời hạn tối thiểu 02 năm (24 tháng) tính đến thời
điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
Trường hợp đã có thông tin về
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai thì không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận.
- 01 (một) bản sao hợp lệ bằng
cấp chuyên môn hoặc 01 (một) bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh kinh nghiệm (quyết
định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quá trình tham
gia bảo hiểm xã hội hoặc giấy xác nhận kinh nghiệm của nơi đã làm việc) của người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm.
Trường hợp giấy tờ chứng minh
kinh nghiệm là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng
thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.
Trường hợp đã có thông tin về hợp
đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội của
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc
làm trên cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm xã hội, cơ sở dữ liệu về người lao
động thì không phải nộp giấy tờ chứng minh kinh nghiệm.
d) Số lượng hồ sơ: 01 (một)
bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết: 05
(năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Doanh nghiệp.
g) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định việc phân cấp hoặc uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản
1 Điều 13 Nghị định số 352/2025/NĐ-CP theo
quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương
số 72/2025/QH15.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Giấy phép hoạt động dịch vụ
việc làm;
- Hoặc văn bản trả lời trong
trường hợp không cấp giấy phép và nêu rõ lý do.
i) Phí, lệ phí: Theo quy
định tại các văn bản hướng dẫn Luật Phí và lệ phí
thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm (Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP).
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Có trụ sở chính, chi nhánh của
doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê theo hợp đồng để tổ chức hoạt động dịch
vụ việc làm còn thời hạn tối thiểu 02 năm (24 tháng) tính đến thời điểm doanh
nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
- Đã ký quỹ hoạt động dịch vụ
việc làm 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).
- Người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm là người không bị hạn chế
hoặc mất năng lực hành vi dân sự; có trình độ từ đại học trở lên hoặc có ít nhất
02 năm (24 tháng) kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao
động.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Việc làm năm 2025;
- Nghị định số 352/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Việc làm về dịch vụ việc làm.
Mẫu
số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị
định số 352/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của
Chính phủ
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………
|
………, ngày ……
tháng …… năm ……
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp
Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
Kính
gửi: ……………(1)……………..
1. Tên doanh nghiệp(2):
- Viết bằng tiếng Việt:............................................................................................................
- Viết bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):............................................................................
- Viết tắt (nếu có):
...................................................................................................................
2. Mã số doanh nghiệp(3):
...................................................................................................
3. Trụ sở:
- Địa chỉ trụ sở chính của
doanh nghiệp:........................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính hoạt động
dịch vụ việc làm:.....................................................
- Giấy chứng nhận quyền
sở hữu (nếu có) (4):
..............................................................
- Điện thoại:………….……Email:
….…………….Website…………...….………..…..
4. Người đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm:
- Họ, chữ đệm và tên (ghi bằng
chữ in hoa):................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh:……/….…./…….Giới
tính:......................................................
- Trình độ/kinh nghiệm..........................................................................................................
- Chức danh/chức vụ:
.............................................................................................................
- Số định danh cá nhân:
.........................................................................................................
- Điện thoại:……………..……Thư điện
tử: .......................................................................
5. Hồ sơ kèm theo gồm:
........................................................................................................
6. Cách thức đăng ký nhận kết
quả:
|
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
□
|
|
- Trực tiếp về cơ quan tiếp nhận tại Trung tâm
hành chính công
|
□
|
|
- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê
dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công
|
□
|
Thông tin nhận kết quả:.........................................................................................................
Doanh nghiệp cam kết chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung đề nghị.
|
Nơi nhận:
- …;
- ….
|
ĐẠI DIỆN CỦA
DOANH NGHIỆP
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền
cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
(2), (3) Tên, Mã số doanh nghiệp
theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(4) Ghi cụ thể số, ngày cấp, cơ
quan cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Cấp lại
Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc
làm
a) Trình tự thực hiện:
- Trình tự, thủ tục cấp lại
Giấy phép đối với trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 18
Nghị định số 352/2025/NĐ-CP như sau:
Bước 1: Doanh nghiệp nộp
01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép theo quy định trực tiếp hoặc thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân
hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở
chính thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoặc trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Bước 2: Trong thời hạn
03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép đầy
đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp lại Giấy phép cho doanh nghiệp
theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP. Trường
hợp không cấp lại Giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Trình tự, thủ tục cấp lại
Giấy phép đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 18 Nghị định số 352/2025/NĐ-CP như sau:
Bước 1: Doanh nghiệp nộp
01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép theo quy định trực tiếp hoặc thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân
hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở
chính mới để thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoặc trực
tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Bước 2: Trong thời hạn
02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép đầy
đủ, hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp lại Giấy phép nơi doanh nghiệp đề
nghị đặt trụ sở chính mới có văn bản đề nghị Cơ quan có thẩm quyền nơi doanh
nghiệp đã được cấp Giấy phép cung cấp bản sao hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và
xác nhận về các điều kiện không bị thu hồi Giấy phép của doanh nghiệp;
Bước 3: Trong thời hạn
03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan có thẩm quyền cấp
lại Giấy phép nơi doanh nghiệp đề nghị đặt trụ sở chính mới, Cơ quan có thẩm
quyền nơi doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép có ý kiến trả lời về tình hình hoạt
động của doanh nghiệp trong thời gian hoạt động tại địa bàn và gửi kèm bản sao
hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp cho Cơ quan có thẩm quyền cấp lại
Giấy phép nơi doanh nghiệp đề nghị đặt trụ sở chính mới.
Trường hợp doanh nghiệp bị thu
hồi Giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 352/2025/NĐ-CP, Cơ quan có thẩm quyền nơi
doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép ra quyết định thu hồi và thông báo cho Cơ
quan có thẩm quyền cấp lại Giấy phép nơi doanh nghiệp đề nghị đặt trụ sở chính
mới;
Bước 4: Trong thời hạn
03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan có thẩm quyền
nơi doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép, Cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy phép
nơi doanh nghiệp đề nghị đặt trụ sở chính mới xem xét, cấp lại Giấy phép cho
doanh nghiệp theo Mẫu số 01 Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP.
Trường hợp không cấp lại Giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
theo một trong các cách thức sau: Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực
tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh
nghiệp, cá nhân hoặc qua uỷ quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa
phương.
c) Thành phần hồ sơ:
- Trường hợp thay đổi địa
chỉ trụ sở chính thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp nhưng vẫn
trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp Giấy phép; Thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa
bàn cấp tỉnh khác so với nơi đã được cấp Giấy phép:
+ Văn bản đề nghị cấp lại Giấy
phép theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP;
+ 01 (một) bản sao hợp lệ (bao
gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực
điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Hợp đồng thuê trụ sở để tổ chức thực hiện
hoạt động dịch vụ việc làm còn thời hạn tối thiểu 02 năm (24 tháng) tính đến thời
điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
Trường hợp đã có thông tin về
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai thì không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận.
+ Giấy phép đã được cấp.
- Trường hợp thay đổi người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm:
+ Văn bản đề nghị cấp lại Giấy
phép theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP;
+ 01 (một) bản sao hợp lệ bằng
cấp chuyên môn hoặc 01 (một) bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh kinh nghiệm (quyết
định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quá trình tham
gia bảo hiểm xã hội hoặc giấy xác nhận kinh nghiệm của nơi đã làm việc) của người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm.
Trường hợp giấy tờ chứng minh
kinh nghiệm là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng
thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.
Trường hợp đã có thông tin về hợp
đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội của
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc
làm trên cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm xã hội, cơ sở dữ liệu về người lao
động thì không phải nộp giấy tờ chứng minh kinh nghiệm.
+ Giấy phép đã được cấp.
- Trường hợp thay đổi tên
doanh nghiệp được cấp phép theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; Giấy
phép bị ghi sai thông tin, bị hư hỏng không còn sử dụng được hoặc không xác thực
được:
+ Văn bản đề nghị cấp lại Giấy
phép theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP;
+ Giấy phép đã được cấp.
- Trường hợp Giấy phép bị
mất:
Văn bản đề nghị cấp lại Giấy
phép theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP.
d) Số lượng hồ sơ: 01 (một)
bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
- 03 (ba) ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép đầy đủ, hợp lệ đối với trường hợp
thay đổi tên doanh nghiệp được cấp phép theo quy định của pháp luật về doanh
nghiệp; thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt
động dịch vụ việc làm; thay đổi địa chỉ trụ sở chính thực hiện hoạt động dịch vụ
việc làm của doanh nghiệp nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp Giấy phép; Giấy
phép bị ghi sai thông tin, bị hư hỏng không còn sử dụng được hoặc không xác thực
được; Giấy phép bị mất.
- 08 (tám) ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép đầy đủ, hợp lệ đối với trường hợp
thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác so với nơi đã được cấp
Giấy phép:
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Doanh nghiệp.
g) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định việc phân cấp hoặc uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản
1 Điều 13 Nghị định số 352/2025/NĐ-CP theo
quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Giấy phép hoạt động dịch vụ
việc làm;
- Hoặc văn bản trả lời trong
trường hợp không cấp lại giấy phép và nêu rõ lý do.
i) Phí, lệ phí: Theo quy
định tại các văn bản hướng dẫn Luật Phí và lệ
phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm (Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP).
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Thay đổi tên doanh nghiệp được
cấp phép theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
- Thay đổi người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm;
- Thay đổi địa chỉ trụ sở chính
thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp nhưng vẫn trên địa bàn cấp
tỉnh đã cấp Giấy phép;
- Giấy phép bị ghi sai thông
tin, bị hư hỏng không còn sử dụng được hoặc không xác thực được;
- Giấy phép bị mất;
- Thay đổi địa chỉ trụ sở chính
sang địa bàn cấp tỉnh khác so với nơi đã được cấp Giấy phép.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Việc làm năm 2025;
- Nghị định số 352/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Việc làm về Dịch vụ việc làm.
Mẫu
số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị
định số 352/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của
Chính phủ
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………
|
………, ngày ……
tháng …… năm ……
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp
lại Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
Kính
gửi: ……………(1)……………….…..
1. Tên doanh nghiệp(2):
- Viết bằng tiếng Việt:............................................................................................................
- Viết bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):............................................................................
- Viết tắt (nếu có):
...................................................................................................................
2. Mã số doanh nghiệp(3):
...................................................................................................
3. Trụ sở:
- Địa chỉ trụ sở chính hoạt động
dịch vụ việc làm:.....................................................
- Giấy chứng nhận quyền
sở hữu (nếu có) (4):
..............................................................
- Điện thoại:………….……Email:
….…………….Website…………....….………..…..
4. Người đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm:
- Họ, chữ đệm và tên (ghi bằng
chữ in hoa):................................................................
- Ngày, tháng, năm
sinh:……/….…./…….Giới
tính:......................................................
- Trình độ/kinh nghiệm..........................................................................................................
- Chức danh/chức vụ:
.............................................................................................................
- Số định danh cá nhân:
.........................................................................................................
- Điện thoại:……………..……Thư điện
tử: .......................................................................
5. Thông tin Giấy phép hoạt
động dịch vụ việc làm đã được cấp:
- Giấy phép số:…………………………..…Ngày
cấp:........................................................
- Cơ quan cấp:............................................................................................................................
6. Lý do đề nghị cấp lại:........................................................................................................
7. Hồ sơ kèm theo gồm:
........................................................................................................
.........................................................................................................................................................
8. Cách thức đăng ký và nhận
kết quả:
|
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
□
|
|
- Trực tiếp về cơ quan tiếp nhận tại Trung tâm
hành chính công
|
□
|
|
- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê
dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công
|
□
|
Thông tin nhận kết quả:.........................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Doanh nghiệp cam kết chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung đề nghị./.
|
Nơi nhận:
- …;
- ….
|
ĐẠI DIỆN CỦA
DOANH NGHIỆP
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền
cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm.
(2), (3) Tên, Mã số doanh nghiệp
theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
(4) Ghi cụ thể số, ngày cấp, cơ
quan cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
3. Gia hạn
Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc
làm
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp nộp
01 (một) bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép theo quy định trực tiếp hoặc thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân
hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở
chính thực hiện hoạt dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoặc trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Bước 2: Trong thời hạn
03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép đầy
đủ, hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền xem xét, gia hạn Giấy phép cho doanh nghiệp
theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định này. Trường hợp không gia hạn Giấy phép phải có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
theo một trong những cách thức sau: Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia;
trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua uỷ quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại
địa phương.
c) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ đề nghị gia hạn
Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm bao gồm các loại giấy tờ như sau:
+ Văn bản đề nghị gia hạn Giấy
phép theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP;
+ 01 (một) bản sao hợp lệ (bao
gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực
điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Hợp đồng thuê trụ sở để tổ chức thực hiện
hoạt động dịch vụ việc làm còn thời hạn tối thiểu 02 năm (24 tháng) tính đến thời
điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
Trường hợp đã có thông tin về
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai thì không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận.
- Trường hợp doanh nghiệp
đề nghị gia hạn Giấy phép đồng thời thay đổi người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm thì hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy
phép hoạt động dịch vụ việc làm bao gồm các loại giấy tờ như sau:
+ Văn bản đề nghị gia hạn Giấy
phép theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP;
+ 01 (một) bản sao hợp lệ (bao
gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực
điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Hợp đồng thuê trụ sở để tổ chức thực hiện
hoạt động dịch vụ việc làm còn thời hạn tối thiểu 02 năm (24 tháng) tính đến thời
điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
Trường hợp đã có thông tin về
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai thì không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận.
+ 01 (một) bản sao hợp lệ bằng
cấp chuyên môn hoặc 01 (một) bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh kinh nghiệm (quyết
định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quá trình tham
gia bảo hiểm xã hội hoặc giấy xác nhận kinh nghiệm của nơi đã làm việc) của người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm.
Trường hợp giấy tờ chứng minh
kinh nghiệm là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng
thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.
Trường hợp đã có thông tin về hợp
đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội của
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc
làm trên cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm xã hội, cơ sở dữ liệu về người lao
động thì không phải nộp giấy tờ chứng minh kinh nghiệm.
d) Số lượng hồ sơ: 01 (một)
bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết: 03
(ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Doanh nghiệp.
g) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định việc phân cấp hoặc uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản
1 Điều 13 Nghị định số 352/2025/NĐ-CP theo
quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Giấy phép hoạt động dịch vụ
việc làm;
- Hoặc văn bản trả lời trong
trường hợp không gia hạn Giấy phép và nêu rõ lý do.
i) Phí, lệ phí: Theo quy
định tại các văn bản hướng dẫn Luật Phí và lệ
phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép
hoạt động dịch vụ việc làm (Mẫu số 05
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP).
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Đảm bảo các điều kiện quy định
tại Điều 15 Nghị định số 352/2025/NĐ- CP,
cụ thể như sau:
+ Có trụ sở chính, chi nhánh của
doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê theo hợp đồng để tổ chức hoạt động dịch
vụ việc làm còn thời hạn tối thiểu 02 năm (24 tháng) tính đến thời điểm doanh
nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
+ Đã ký quỹ hoạt động dịch vụ
việc làm 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).
+ Người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm là người không bị hạn chế
hoặc mất năng lực hành vi dân sự; có trình độ từ đại học trở lên hoặc có ít nhất
02 năm (24 tháng) kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao
động.
- Không thuộc trường hợp bị thu
hồi Giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 352/2025/NĐ-CP;
- Tuân thủ đầy đủ chế độ báo
cáo quy định tại Nghị định số 352/2025/NĐ-CP;
- Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy
phép được gửi đến Cơ quan có thẩm quyền gia hạn Giấy phép trước thời điểm hết hạn
của Giấy phép ít nhất 30 ngày làm việc.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Việc làm năm 2025;
- Nghị định số 352/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Việc làm về dịch vụ việc làm.
Mẫu
số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị
định số 352/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của
Chính phủ
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………
|
………, ngày ……
tháng …… năm ……
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Gia
hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
Kính
gửi: ……………(1)………….…..
1. Tên doanh nghiệp(2):
- Viết bằng tiếng Việt:............................................................................................................
- Viết bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):............................................................................
- Viết tắt (nếu có):
...................................................................................................................
2. Mã số doanh nghiệp(3):
...................................................................................................
3. Trụ sở:
- Địa chỉ trụ sở chính hoạt động
dịch vụ việc làm:.....................................................
- Giấy chứng nhận quyền
sở hữu (nếu có) (4): ..............................................................
- Điện thoại:………….……Email:
….…………….Website…………....….………..…..
4. Người đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm:
- Họ, chữ đệm và tên (ghi bằng
chữ in hoa):................................................................
- Ngày, tháng, năm
sinh:……/….…./…….Giới tính:......................................................
- Trình độ/kinh nghiệm..........................................................................................................
- Chức danh/chức vụ:
.............................................................................................................
- Số định danh cá nhân:
.........................................................................................................
- Điện thoại:……………..……Thư điện
tử: .......................................................................
5. Thông tin Giấy phép hoạt
động dịch vụ việc làm đã được cấp:
- Giấy phép số:…………………………..…Ngày
cấp:........................................................
- Cơ quan cấp:............................................................................................................................
6. Hồ sơ kèm theo gồm:
.......................................................................................................
.........................................................................................................................................................
7. Cách thức đăng ký nhận kết
quả:
|
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
□
|
|
- Trực tiếp về cơ quan tiếp nhận tại Trung tâm
hành chính công
|
□
|
|
- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê
dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công
|
□
|
Thông tin nhận kết quả:.........................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Doanh nghiệp cam kết chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung đề nghị./.
|
Nơi nhận:
- …;
- ….
|
ĐẠI DIỆN CỦA
DOANH NGHIỆP
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền
cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm.
(2), (3) Tên, Mã số doanh nghiệp
theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
(4) Ghi cụ thể số, ngày cấp, cơ
quan cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
4. Thu hồi
Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc
làm
a) Trình tự thực hiện:
- Trình tự, thủ tục thu hồi
giấy phép đối với trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động dịch vụ việc làm
theo đề nghị của doanh nghiệp; doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp; doanh nghiệp bị giải thể, phá sản thì thực hiện như sau:
Bước 1: Doanh nghiệp nộp
01 (một) bộ hồ sơ đề nghị thu hồi Giấy phép theo quy định trực tiếp hoặc thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân
hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở
chính thực hiện hoạt dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoặc trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Bước 2: Trong thời hạn
03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu hồi Giấy phép đầy
đủ, hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định thu hồi Giấy phép
theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP. Trường
hợp không thu hồi Giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Trình tự, thủ tục thu hồi
Giấy phép đối với trường hợp doanh nghiệp vi phạm quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều
5 Luật số 74/2025/QH15; Không duy trì đủ
các điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này; Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân khác sử dụng Giấy phép; Bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoạt
động dịch vụ việc làm từ 03 (ba) lần trong khoảng thời gian tối đa 36 (ba mươi
sáu) tháng kể từ ngày bị xử phạt lần đầu tiên hoặc cố tình không chấp hành quyết
định xử phạt; Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động
dịch vụ việc làm là người nước ngoài không đủ điều kiện làm việc tại Việt Nam
theo quy định tại Điều 151 của Bộ luật Lao động số
45/2019/QH14 thì thực hiện như sau:
Bước 1: Khi phát hiện hoặc
theo yêu cầu của kiến nghị thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền đối với doanh nghiệp thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, d,
đ, e, g khoản 1 Điều 20 Nghị định số 352/2025/NĐ-
CP, Cơ quan có thẩm quyền nơi đặt trụ sở chính thực hiện hoạt động dịch vụ
việc làm của doanh nghiệp thực hiện kiểm tra, thu thập các bằng chứng liên quan
hoặc nghiên cứu hồ sơ do cơ quan có thẩm quyền chuyển đến để xem xét ban hành
Quyết định thu hồi Giấy phép;
Bước 2: Trong vòng 05
(năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi Giấy phép, doanh
nghiệp có trách nhiệm nộp lại Giấy phép cho Cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy
phép nơi đặt trụ sở chính thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp
và đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng
dịch vụ việc làm do doanh nghiệp cung cấp theo quy định của pháp luật.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
theo một trong các cách thức sau: Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực
tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh
nghiệp, cá nhân hoặc qua uỷ quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa
phương.
c) Thành phần hồ sơ:
Trường hợp doanh nghiệp
chấm dứt hoạt động dịch vụ việc làm theo đề nghị của doanh nghiệp; doanh nghiệp
bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; doanh nghiệp bị giải thể, phá
sản thì hồ sơ đề nghị thu hồi bao gồm các loại giấy tờ như sau:
- Văn bản đề nghị thu hồi Giấy
phép theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP;
- Giấy phép đã được cấp hoặc
văn bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật của doanh nghiệp hoạt động dịch
vụ việc làm đối với trường hợp Giấy phép bị mất.
d) Số lượng hồ sơ: 01 (một)
bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động dịch
vụ việc làm theo đề nghị của doanh nghiệp; doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp; doanh nghiệp bị giải thể, phá sản.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Doanh nghiệp.
g) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định việc phân cấp hoặc uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản
1 Điều 13 Nghị định số 352/2025/NĐ-CP theo
quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Quyết định thu hồi Giấy phép.
- Hoặc văn bản trả lời trong
trường hợp không thu hồi giấy phép và nêu rõ lý do.
i) Phí, lệ phí: Theo quy
định tại các văn bản hướng dẫn Luật Phí và lệ
phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm (Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP).
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Vi phạm quy định tại khoản 2,
3, 4 Điều 5 Luật số 74/2025/QH15;
- Chấm dứt hoạt động dịch vụ việc
làm theo đề nghị của doanh nghiệp;
- Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; doanh nghiệp bị giải thể, phá sản;
- Không duy trì đủ các điều kiện
quy định tại Điều 15 Nghị định số 352/2025/NĐ-CP;
- Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân khác sử dụng Giấy phép;
- Bị xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực hoạt động dịch vụ việc làm từ 03 lần trong khoảng thời gian tối
đa 36 tháng kể từ ngày bị xử phạt lần đầu tiên hoặc cố tình không chấp hành quyết
định xử phạt;
- Người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm là người nước ngoài không
đủ điều kiện làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 151 của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Việc làm năm 2025;
- Nghị định số 352/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Việc làm về dịch vụ việc làm.
Mẫu
số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị
định số 352/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của
Chính phủ
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………
|
………, ngày ……
tháng …… năm ……
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Thu
hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
Kính
gửi: ……………(1)………………..……….…..
1. Tên doanh nghiệp(2):
- Viết bằng tiếng Việt:............................................................................................................
- Viết bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):............................................................................
- Viết tắt (nếu có):
...................................................................................................................
2. Mã số doanh nghiệp(3):
...................................................................................................
3. Trụ sở:
- Địa chỉ trụ sở chính hoạt động
dịch vụ việc làm:.....................................................
- Điện thoại:………….……Email:
….…………….Website…………....….………..…..
4. Người đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm:
- Họ, chữ đệm và tên (ghi bằng
chữ in hoa):................................................................
- Ngày, tháng, năm
sinh:……/….…./…….Giới
tính:......................................................
- Trình độ/kinh nghiệm..........................................................................................................
- Chức danh/chức vụ:
.............................................................................................................
- Số định danh cá nhân:
.........................................................................................................
- Điện thoại:……………..……Thư điện
tử: .......................................................................
5. Thông tin Giấy phép hoạt
động dịch vụ việc làm đã được cấp:
- Giấy phép số:…………………………..…Ngày
cấp:........................................................
- Cơ quan cấp:............................................................................................................................
6. Lý do đề nghị thu hồi:.....................................................................................................
7. Hồ sơ kèm theo gồm:
.......................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
8. Cách thức đăng ký và nhận
kết quả:
|
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
□
|
|
- Trực tiếp về cơ quan tiếp nhận tại Trung tâm
hành chính công
|
□
|
|
- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê
dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công
|
□
|
Thông tin nhận kết quả:.........................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Doanh nghiệp cam kết chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung đề nghị.
|
Nơi nhận:
- …;
- ….
|
ĐẠI DIỆN CỦA
DOANH NGHIỆP
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
5. Rút tiền
ký quỹ của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm a) Trình tự thực
hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp nộp
01 (một) bộ hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ theo quy định trực tiếp hoặc thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân
hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở
chính thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoặc trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Bước 2: Trong thời hạn
05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền
có trách nhiệm kiểm tra, xác thực hồ sơ, việc hoàn thành nghĩa vụ của doanh
nghiệp đối với quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 352/2025/NĐ-CP và có văn bản đồng ý việc rút
tiền ký quỹ; phương án sử dụng tiền ký quỹ (nếu có) gửi doanh nghiệp và ngân
hàng nhận ký quỹ. Trường hợp không đồng ý về việc rút tiền ký quỹ thì có văn bản
trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
theo một trong các cách thức sau: Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực
tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh
nghiệp, cá nhân hoặc qua uỷ quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa
phương.
c) Thành phần hồ sơ:
- Trường hợp rút tiền ký
quỹ do doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ tại một ngân hàng nhận ký quỹ khác thì
hồ sơ bao gồm:
+ Văn bản đề nghị rút tiền ký
quỹ của doanh nghiệp theo Mẫu số 08 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP;
+ Giấy chứng nhận
tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm tại ngân hàng nhận ký quỹ khác.
- Trường hợp rút tiền ký quỹ
do doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép hoặc không được gia hạn, cấp lại Giấy phép
hoặc Giấy phép hết hạn thì hồ sơ bao gồm:
+ Văn bản đề nghị rút tiền ký
quỹ của doanh nghiệp theo Mẫu số 08 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP;
+ Báo cáo việc hoàn thành nghĩa
vụ và văn bản chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ (nếu có).
- Trường hợp rút tiền ký
quỹ do doanh nghiệp gặp khó khăn, không đủ khả năng bồi thường cho người lao động,
người sử dụng lao động do vi phạm quy định về dịch vụ việc làm sau thời hạn 60
(sáu mươi) ngày kể từ ngày đến thời hạn bồi thường theo quy định của pháp luật
thì hồ sơ bao gồm:
+ Văn bản đề nghị rút tiền ký
quỹ của doanh nghiệp theo Mẫu số 08 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP;
+ Phương án sử dụng số tiền rút
từ tài khoản ký quỹ gồm: lý do, mục đích rút tiền ký quỹ; danh sách người lao động,
người sử dụng lao động, số tiền, thời gian, phương thức thanh toán.
d) Số lượng hồ sơ: 01 (một)
bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết: 05
(năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Doanh nghiệp.
g) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định việc phân cấp hoặc uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản
1 Điều 13 Nghị định số 352/2025/NĐ-CP theo
quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Văn bản đồng ý việc rút tiền
ký quỹ của Cơ quan có thẩm quyền;
- Hoặc văn bản trả lời trong
trường hợp không đồng ý về việc rút tiền ký quỹ và nêu rõ lý do.
i) Phí, lệ phí: Theo quy
định tại các văn bản hướng dẫn Luật Phí và lệ phí
thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
l) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị rút tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm (Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP).
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Doanh nghiệp không được cấp
Giấy phép;
- Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy
phép hoặc không được gia hạn, cấp lại Giấy phép hoặc Giấy phép hết hạn;
- Doanh nghiệp đã thực hiện ký
quỹ tại một ngân hàng nhận ký quỹ khác;
- Doanh nghiệp gặp khó khăn,
không đủ khả năng bồi thường cho người lao động, người sử dụng lao động do vi
phạm quy định về dịch vụ việc làm sau thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày đến
thời hạn bồi thường theo quy định của pháp luật.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Việc làm năm 2025;
- Nghị định số 352/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Việc làm về dịch vụ việc làm.
Mẫu
số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị
định số 352/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của
Chính phủ
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………
|
………, ngày ……
tháng …… năm ……
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Rút
tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm
Kính
gửi: …………….…(1)………….……….…..
1. Tên doanh nghiệp(2):
- Viết bằng tiếng Việt:............................................................................................................
- Viết bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):............................................................................
- Viết tắt (nếu có):
...................................................................................................................
2. Mã số doanh nghiệp(3):
...................................................................................................
3. Trụ sở:
- Địa chỉ trụ sở chính hoạt động
dịch vụ việc làm:.....................................................
- Điện thoại:………….……Email:
….…………….Website…………....….………..…..
4. Người đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm:
- Họ, chữ đệm và tên (ghi bằng
chữ in hoa):................................................................
- Ngày, tháng, năm
sinh:……/….…./…….Giới
tính:......................................................
- Trình độ/kinh nghiệm..........................................................................................................
- Chức danh/chức vụ:
.............................................................................................................
- Số định danh cá nhân: .........................................................................................................
- Điện thoại:……………..……Thư điện
tử: .......................................................................
5. Thông tin Giấy phép hoạt
động dịch vụ việc làm đã được cấp:
- Giấy phép số:…………………………..…Ngày
cấp:........................................................
- Cơ quan cấp:............................................................................................................................
6. Lý do đề nghị rút tiền ký
quỹ:....................................................................................
7. Hồ sơ kèm theo gồm:
.......................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
8. Cách thức đăng ký nhận kết
quả:
|
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
□
|
|
- Trực tiếp về cơ quan tiếp nhận tại Trung tâm
hành chính công
|
□
|
|
- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê
dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công
|
□
|
Thông tin nhận kết quả:.........................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Doanh nghiệp cam kết chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung đề nghị./.
|
Nơi nhận:
- …;
- ….
|
ĐẠI DIỆN CỦA
DOANH NGHIỆP
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền
cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm.
(2), (3) Tên, Mã số doanh nghiệp
theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.