|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1832/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NĂM 2025
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3
năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2025 kèm theo
Quyết định này.
Điều 2. Giao Bộ Giáo dục và
Đào tạo và các bộ, ngành có liên quan trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm:
1. Triển khai thực hiện theo đúng nội dung và thời
hạn quy định tại Phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh đã được Thủ tướng Chính phủ thông qua tại Điều
1 của Quyết định này.
2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy định, thủ tục hành
chính tại các văn bản quy phạm pháp luật áp dụng hình thức một văn bản sửa đổi
nhiều văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định pháp luật về xây dựng,
ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt tại Điều 1 của Quyết định này.
Điều 3. Giao Văn phòng
Chính phủ theo dõi, đôn đốc Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, cơ quan liên quan
thực hiện Quyết định này; tổng hợp vướng mắc để kịp thời báo cáo Thủ tướng
Chính phủ tháo gỡ trong quá trình thực thi Phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh được Thủ tướng
Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, KSTT (2b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Hòa Bình
|
PHƯƠNG ÁN
CẮT
GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH
DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số 1832/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ)
PHẦN A. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN
HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH
I. HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
MẦM NON
1. Thủ tục hành chính 1: Thành lập hoặc cho phép
thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ (1.012961)
a) Nội dung đơn giản hóa
- Quy định tổng thời gian giải quyết thủ tục hành
chính (TTHC) từ 15 ngày và 10 ngày làm việc thành 14 ngày làm việc.
- Gộp hai điều kiện về Đề án thành lập, cho phép
thành lập trường mầm non thành một điều kiện chung: “Có đề án thành lập hoặc
cho phép thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ phù hợp với quy hoạch
của tỉnh và các quy hoạch liên quan của địa phương nơi trường đặt trụ sở, được
lập theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo”.
b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 49 Luật
Giáo dục.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 3; khoản 3 Điều 4 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và
hoạt động trong lĩnh vực giáo dục (sau đây gọi tắt là Nghị định số
125/2024/NĐ-CP).
- Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Thủ tục hành chính 2: Cho phép trường mẫu giáo,
trường mầm non, nhà trẻ hoạt động giáo dục (1.006390)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 15
ngày và 10 ngày làm việc còn 14 ngày làm việc.
- Cắt giảm các công việc/hoạt động liên quan đến
sao y bản chính/công chứng văn bản.
- Bãi bỏ điều kiện “Có quy chế tổ chức và hoạt động
của nhà trường”.
- Tích hợp, rút gọn điều kiện “Đối với khu vực nội
thành của các đô thị loại đặc biệt, có thể thay thế diện tích khu đất xây dựng
trường bằng diện tích sàn xây dựng và phải bảo đảm diện tích sàn xây dựng không
thấp hơn diện tích đất bình quân tối thiểu cho một trẻ em theo quy định” vào
cùng điều kiện về đất đai tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP thành
“Có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đáp ứng các tiêu chuẩn
tối thiểu về địa điểm, quy mô, diện tích và cơ sở vật chất đối với trường mầm
non theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó, khu vực nội thành của
các đô thị loại đặc biệt, diện tích sàn xây dựng được tính tương đương diện
tích đất, nhưng không thấp hơn diện tích bình quân tối thiểu cho mỗi trẻ”.
b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất bãi bỏ điểm d khoản 2 Điều 49 Luật Giáo dục.
- Sửa đổi bổ sung khoản 1 Điều 5; khoản 3 Điều 6
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
- Bãi bỏ khoản 5 Điều 5 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Thủ tục hành chính 3: Cho phép trường mẫu giáo,
trường mầm non, nhà trẻ hoạt động giáo dục trở lại (1.006444)
a) Nội dung đơn giản hóa
- Bổ sung quy định nộp/nhận hồ sơ qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
- Giảm tổng thời gian giải quyết TTHC từ 07 ngày
làm việc xuống 05 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 7 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 3 Phụ lục I
kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
4. Thủ tục hành chính 4: Sáp nhập, chia, tách trường
mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ (1.006445)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Bãi bỏ 03 điều kiện: “Đáp ứng nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội”; “Bảo đảm quyền, lợi ích của nhà giáo và người học”; “Góp phần
nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục và đưa nội dung thuyết minh vào Đề án
sáp nhập, chia, tách nhà trường”.
- Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 10
ngày và 15 ngày làm việc thành 14 ngày làm việc.
- Cắt giảm các công việc/hoạt động liên quan đến
sao y bản chính/công chứng văn bản.
b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất bãi bỏ điểm b, c, d khoản 1 Điều 51 Luật
Giáo dục năm 2019.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 4 Điều 8 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
5. Thủ tục hành chính 5: Giải thể trường mẫu giáo,
trường mầm non, nhà trẻ (Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường)
(1.012962)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 10
ngày thành 05 ngày làm việc.
- Cắt giảm các công việc/hoạt động liên quan đến
sao y bản chính/công chứng văn bản.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung khoản 2, 3, 4 Điều 9 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
6. Thủ tục hành chính 6: Thành lập hoặc cho phép
thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập (1.012971)
a) Nội dung đơn giản hóa
- Cắt giảm các công việc/hoạt động liên quan đến
sao y bản chính/công chứng văn bản.
- Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 10
ngày và 10 ngày làm việc thành 10 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung khoản 1, 3 Điều 11 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 6 Phụ lục I
kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
7. Thủ tục hành chính 7: Cho phép cơ sở giáo dục mầm
non độc lập hoạt động trở lại (1.012972)
a) Nội dung đơn giản hóa
- Bổ sung quy định nộp/nhận hồ sơ qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
- Giảm tổng thời gian giải quyết TTHC từ 07 ngày
làm việc xuống 05 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 12 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi điểm c khoản 3 Điều 7 Phụ lục I kèm theo
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
8. Thủ tục hành chính 8: Sáp nhập, chia, tách cơ sở
giáo dục mầm non độc lập (1.012973)
a) Nội dung đơn giản hóa
- Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 10
ngày và 10 ngày làm việc thành 10 ngày làm việc.
- Cắt giảm các công việc/hoạt động liên quan đến
sao y bản chính/công chứng văn bản.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 13 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi khoản 2 Điều 8 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
9. Thủ tục hành chính 9: Giải thể cơ sở giáo dục mầm
non độc lập (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường) (1.012974)
a) Nội dung đơn giản hóa
- Giảm tổng thời gian giải quyết TTHC từ 10 ngày xuống
07 ngày.
- Cắt giảm các công việc/hoạt động liên quan đến
sao y bản chính/công chứng văn bản.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 14 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi khoản 3 Điều 9 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
10. Thủ tục hành chính 10: Chuyển đổi nhà trẻ, trường
mẫu giáo, trường mầm non tư thục do nhà đầu tư trong nước đầu tư sang nhà trẻ,
trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận (1.008724)
a) Nội dung đơn giản hóa
- Bãi bỏ thành phần hồ sơ: “Quyết định thành lập
nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục, quyết định công nhận hội đồng
trường đương nhiệm, quyết định công nhận hiệu trưởng đương nhiệm của nhà trẻ,
trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục và các tài liệu liên quan khác (nếu
có).”
- Mẫu hóa 02 thành phần hồ sơ: Tờ trình đề nghị
chuyển đổi nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục sang nhà trẻ, trường
mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận theo Mẫu số 08 tại
Phụ lục kèm theo Quyết định này; Báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển đổi
về nhân sự, tài chính, tài sản và phương án xử lý theo Mẫu số 09 tại Phụ lục
kèm theo Quyết định này.
- Giảm tổng thời gian giải quyết TTHC từ 20 ngày
làm việc xuống 14 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số
84/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giáo dục (sau đây viết tắt là Nghị định số 84/2020/NĐ-CP).
- Sửa đổi, bổ sung Điều 10 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
II. HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
PHỔ THÔNG
1. Thủ tục hành chính 1: Thành lập hoặc cho phép
thành lập trường tiểu học (1.012963)
a) Nội dung đơn giản hóa
- Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 15
ngày và 10 ngày làm việc thành 15 ngày làm việc.
- Gộp hai điều kiện về Đề án thành lập, cho phép
thành lập trường tiểu học thành một điều kiện chung: “Có đề án thành lập hoặc
cho phép thành lập trường tiểu học phù hợp với quy hoạch của tỉnh và các quy hoạch
liên quan của địa phương nơi trường đặt trụ sở, được lập theo Mẫu số 02 Phụ lục
II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo”.
b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 49 Luật
Giáo dục.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 15; khoản 3 Điều 16 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 11 Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Thủ tục hành chính 2: Cho phép trường tiểu học
hoạt động giáo dục (2.001842)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 20 ngày
và 10 ngày làm việc thành 17 ngày làm việc.
- Tích hợp, rút gọn điều kiện “Đối với khu vực nội
thành của các đô thị loại đặc biệt, có thể thay thế diện tích khu đất xây dựng
trường bằng diện tích sàn xây dựng và bảo đảm diện tích sàn xây dựng không thấp
hơn diện tích đất bình quân tối thiểu cho một học sinh theo quy định” vào cùng
điều kiện về đất đai tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP thành “Có
đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm, quy mô,
diện tích và cơ sở vật chất đối với trường tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục
và Đào tạo, trong đó, khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt, diện tích
sàn xây dựng được tính tương đương diện tích đất, nhưng không thấp hơn diện
tích bình quân tối thiểu cho mỗi học sinh”.
- Bãi bỏ điều kiện: “Có quy chế tổ chức và hoạt động
của nhà trường”. b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất bãi bỏ điểm d khoản 2 Điều 49 Luật Giáo dục
năm 2019.
- Bãi bỏ khoản 5 Điều 17 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 17, khoản 3 Điều 18
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12 Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Thủ tục hành chính 3: Cho phép trường tiểu học
hoạt động giáo dục trở lại (1.004552)
a) Nội dung đơn giản hóa
- Bổ sung quy định gửi hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
- Giảm tổng thời gian giải quyết TTHC từ 07 ngày
làm việc xuống 04 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 19 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 13 Phụ lục I
kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
4. Thủ tục hành chính 4: Sáp nhập, chia, tách trường
tiểu học (1.004563)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 15
ngày và 10 ngày làm việc thành 15 ngày làm việc.
- Bãi bỏ 03 điều kiện: “Đáp ứng nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội”; “Bảo đảm quyền, lợi ích của nhà giáo và người học”; “Góp phần
nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục và đưa nội dung thuyết minh vào Đề án
sáp nhập, chia, tách nhà trường”.
b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất bãi bỏ điểm b, c, d khoản 1 Điều 51, Luật
Giáo dục năm 2019.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 20 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14 Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
5. Thủ tục hành chính 5: Giải thể trường tiểu học
(theo đề nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường tiểu học)
(1.001639)
a) Nội dung đơn giản hóa
Giảm tổng thời gian giải quyết TTHC từ 20 ngày xuống
10 ngày.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 21 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 15 Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
6. Thủ tục hành chính 6: Thành lập hoặc cho phép
thành lập trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học
cao nhất là trung học cơ sở (1.012964); Thủ tục hành chính 7: Thành lập hoặc
cho phép thành lập trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học
có cấp học cao nhất là trung học phổ thông (1.012944)
a) Nội dung đơn giản hóa
- Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 20
ngày và 10 ngày làm việc thành 17 ngày làm việc.
- Gộp hai điều kiện về Đề án thành lập, cho phép
thành lập trường trung học học thành một điều kiện chung: “Có đề án thành lập
hoặc cho phép thành lập trường trung học phù hợp với quy hoạch của tỉnh và các
quy hoạch liên quan của địa phương nơi trường đặt trụ sở, được lập theo Mẫu số
02 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo”.
b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 49 Luật
Giáo dục năm 2019.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 25; khoản 3 Điều 26 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 18 Phụ lục
I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
7. Thủ tục hành chính 8: Cho phép trường trung học
cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở
hoạt động giáo dục (1.012965); Thủ tục hành chính 9: Cho phép trường trung học
phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học
phổ thông hoạt động giáo dục (1.012953)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 20
ngày và 10 ngày làm việc thành 17 ngày làm việc.
- Tích hợp, rút gọn điều kiện “Đối với khu vực nội
thành của các đô thị loại đặc biệt, có thể thay thế diện tích khu đất xây dựng
trường bằng diện tích sàn xây dựng và bảo đảm diện tích sàn xây dựng không thấp
hơn diện tích đất bình quân tối thiểu cho một học sinh theo quy định” vào cùng
điều kiện về đất đai tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP thành “Có
đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm, quy mô,
diện tích và cơ sở vật chất đối với trường trung học phổ thông theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó, khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt,
diện tích sàn xây dựng được tính tương đương diện tích đất, nhưng không thấp
hơn diện tích bình quân tối thiểu cho mỗi học sinh”.
- Bãi bỏ điều kiện: “Có quy chế tổ chức và hoạt động
của nhà trường”. b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất bãi bỏ điểm d khoản 2 Điều 49 Luật Giáo dục
năm 2019.
- Bãi bỏ khoản 5 Điều 27 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 27, khoản 3 Điều 28
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 19 Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
8. Thủ tục hành chính 10: Cho phép trường trung học
cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở
hoạt động giáo dục trở lại (1.012966); Thủ tục hành chính 11: Cho phép trường
trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là
trung học phổ thông hoạt động giáo dục trở lại (1.012954)
a) Nội dung đơn giản hóa
- Bổ sung quy định gửi 01 bộ hồ sơ quy định qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
- Giảm tổng thời gian giải quyết TTHC từ 07 ngày
làm việc xuống 05 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 29 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 20 Phụ lục I
kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
9. Thủ tục hành chính 12: Sáp nhập, chia, tách trường
trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung
học cơ sở (1.012967); Thủ tục hành chính 13: Sáp nhập, chia, tách trường trung
học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học
phổ thông (1.012955)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 20
ngày và 10 ngày làm việc thành 17 ngày làm việc.
- Bãi bỏ 03 điều kiện: “Đáp ứng nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội”; “Bảo đảm quyền, lợi ích của nhà giáo và người học”; “Góp phần
nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục và đưa nội dung thuyết minh vào Đề án
sáp nhập, chia, tách nhà trường”.
b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất bãi bỏ điểm b, c, d khoản 1 Điều 51, Luật
Giáo dục năm 2019.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 30 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 3, 4 Điều 21 Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
10. Thủ tục hành chính 14: Giải thể trường trung học
cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở
(Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường) (1.012968); Thủ tục hành
chính 15: Giải thể trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học
có cấp học cao nhất là trung học phổ thông (theo đề nghị của cá nhân, tổ chức
thành lập trường) (1.012956)
a) Nội dung đơn giản hóa
Giảm tổng thời gian giải quyết TTHC từ 20 ngày xuống
10 ngày.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 31 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 22 Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 142/2205/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
11. Thủ tục hành chính 16: Chuyển đổi trường tiểu học
tư thục, trường trung học cơ sở tư thục và trường phổ thông tư thục có nhiều cấp
học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở do nhà đầu tư trong nước đầu tư sang
trường phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận (1.008725)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Bãi bỏ thành phần hồ sơ: “Quyết định thành lập cơ
sở giáo dục phổ thông tư thục, quyết định công nhận hội đồng trường đương nhiệm,
quyết định công nhận hiệu trưởng đương nhiệm của cơ sở giáo dục phổ thông tư thục
và các tài liệu liên quan khác (nếu có)”.
- Mẫu hóa 02 thành phần hồ sơ: Tờ trình đề nghị
chuyển đổi cơ sở giáo dục phổ thông tư thục sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục
hoạt động không vì lợi nhuận theo Mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Quyết định
này; Báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển đổi về nhân sự, tài chính, tài sản
và phương án xử lý theo Mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
- Giảm tổng thời gian giải quyết TTHC từ 20 ngày
làm việc xuống 14 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung Điều 7 Nghị định số
84/2020/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 23 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
12. Thủ tục hành chính 17: Cho phép cơ sở giáo dục
khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học (1.012975)
a) Nội dung đơn giản hóa
Giảm tổng thời gian giải quyết TTHC từ 10 ngày xuống
07 ngày.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 23 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 16 Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
13. Thủ tục hành chính 18: Công nhận trường tiểu học
đạt chuẩn quốc gia (1.000280)
a) Nội dung cắt giảm
Bãi bỏ TTHC, theo đó:
- Bãi bỏ 06 điều kiện kinh doanh đã công bố;
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC: 03 tháng và
20 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Bãi bỏ Điều 37, Điều 38, Điều 39 Thông tư số
17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với
trường tiểu học (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT);
- Bãi bỏ khoản 19, khoản 20 Điều 1 Thông tư số
22/2024/TT-BGDĐT ngày 10/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Thông tư số
17/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT và Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT
ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt
là Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT);
- Bãi bỏ Điều 6 Thông tư số 13/2025/TT-BGDĐT ngày
12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp
và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa
phương hai cấp trong lĩnh vực giáo dục (sau đây gọi tắt là Thông tư số
13/2025/TT- BGDĐT).
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
14. Thủ tục hành chính 19: Công nhận trường mầm non
đạt chuẩn quốc gia (1.000288)
a) Nội dung cắt giảm
Bãi bỏ TTHC, theo đó:
- Bãi bỏ 06 điều kiện kinh doanh đã công bố;
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC: 03 tháng và
20 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Bãi bỏ Điều 37, Điều 38, Điều 39 Thông tư số
19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với
trường mầm non (sau đây gọi tắt là Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT);
- Bãi bỏ khoản 20, khoản 21 Điều 3 Thông tư số
22/2024/TT-BGDĐT.
- Bãi bỏ Điều 8 Thông tư số 13/2025/TT-BGDĐT
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
15. Thủ tục hành chính 20: Công nhận trường trung học
đạt chuẩn quốc gia (1.000691)
a) Nội dung cắt giảm
Bãi bỏ TTHC, theo đó:
- Bãi bỏ 06 điều kiện kinh doanh đã công bố;
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC: 03 tháng và
20 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Bãi bỏ Điều 37, Điều 38, Điều 39 Thông tư số
18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với
trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều
cấp học (sau đây gọi tắt là Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT);
- Bãi bỏ khoản 21, khoản 22 Điều 2 Thông tư số
22/2024/TT-BGDĐT;
- Bãi bỏ Điều 7 Thông tư số 13/2025/TT-BGDĐT.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
16. Thủ tục hành chính 21: Phê duyệt việc dạy và học
bằng tiếng nước ngoài (1.005143)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Bỏ 07 điều kiện kinh doanh về: Cơ sở vật chất,
thiết bị; kiểm định chất lượng giáo dục; học phí, sử dụng và quản lý học phí tại
Điều 5, Điều 7, Điều 8 Quyết định số 72/2014/QĐ-TTg ngày 17/12/2014 của Thủ tướng
Chính phủ Quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong nhà trường và cơ
sở giáo dục khác (sau đây gọi tắt là Quyết định số 72/2014/QĐ-TTg).
- Bãi bỏ thành phần hồ sơ: “Giấy chứng nhận kiểm định
chất lượng”; Tích hợp thành phần hồ sơ: văn bản đề nghị và Đề án dạy và học bằng
tiếng nước ngoài tại khoản 1 Điều 9 Quyết định số 72/2014/QĐ-TTg.
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC: từ tổng thời
gian 20 ngày làm việc xuống còn 12 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung các Điều 5, 7, 8, 9, 10 Quyết định
số 72/2014/QĐ-TTg ngày 17/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc dạy và
học bằng tiếng nước ngoài trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
III. HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO
DỤC THƯỜNG XUYÊN
1. Thủ tục hành chính 1: Thành lập hoặc cho phép
thành lập trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên (3.000315)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Bãi bỏ 01 điều kiện kinh doanh: “Có dự thảo quy
chế tổ chức và hoạt động của trung tâm”.
- Bãi bỏ 01 thành phần hồ sơ: “Dự thảo quy chế tổ
chức và hoạt động của trung tâm, gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Vị trí pháp
lý, nhiệm vụ, quyền hạn của trung tâm; tổ chức, bộ máy của trung tâm; tổ chức
hoạt động giáo dục trong trung tâm; nhiệm vụ và quyền của đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và người học; tài chính và tài sản của
trung tâm; các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của trung tâm”.
- Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 10
ngày và 05 ngày làm việc thành 08 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Bãi bỏ khoản 4 Điều 43 và điểm đ khoản 2 Điều 44;
Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 44 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
- Bãi bỏ điểm d khoản 2; điểm d khoản 3 Điều 32; sửa
đổi, bổ sung khoản 4 Điều 32 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
2. Thủ tục hành chính 2: Cho phép trung tâm khác thực
hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên hoạt động trở lại (3.000316)
a) Nội dung đơn giản hóa
Giảm tổng thời gian giải quyết TTHC từ 07 ngày làm
việc xuống 04 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 45 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 33 Phụ lục I
kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
3. Thủ tục hành chính 3: Sáp nhập, chia, tách trung
tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên (3.000317)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Bãi bỏ 03 điều kiện kinh doanh: “Bảo đảm quyền, lợi
ích của nhà giáo và người học”; “Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo
dục”; “Có dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm và đưa nội dung
thuyết minh vào Đề án sáp nhập, chia, tách trung tâm”.
- Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 10
ngày và 05 ngày làm việc thành 10 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi khoản 1; điểm b khoản 4 Điều 46 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi khoản 1, khoản 2 Điều 34 Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
4. Thủ tục hành chính 4: Giải thể trung tâm khác thực
hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên (1.012957)
a) Nội dung đơn giản hóa
Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 10 ngày
làm việc và 10 ngày thành 15 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi khoản 4 Điều 47 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi khoản 3 Điều 35 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
5. Thủ tục hành chính 5: Thành lập hoặc cho phép
thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp -
giáo dục thường xuyên (3.000311)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Bãi bỏ 02 điều kiện kinh doanh: “Có chương trình,
tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng yêu cầu của các chương trình giáo dục thường
xuyên thực hiện tại trung tâm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo”; “Có dự
thảo quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm”.
- Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 15
ngày và 05 ngày làm việc thành 15 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Bãi bỏ điểm b, d khoản 1 Điều 32 và điểm đ khoản
2 Điều 33; Sửa đổi khoản 3 Điều 33 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi khoản 2 Điều 24 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
6. Thủ tục hành chính 6: Cho phép trung tâm giáo dục
thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên hoạt động
trở lại (3.000312)
a) Nội dung đơn giản hóa
Giảm tổng thời gian giải quyết TTHC từ 07 ngày làm
việc xuống 04 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi điểm c khoản 3 Điều 34 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 25 Phụ lục I kèm theo
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
7. Thủ tục hành chính 7: Sáp nhập, chia, tách trung
tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường
xuyên (3.000313)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Bãi bỏ 03 điều kiện kinh doanh: Bảo đảm quyền, lợi
ích của nhà giáo và người học; Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
Có dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm.
- Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 15
ngày và 05 ngày làm việc thành 10 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Bãi bỏ điểm a, điểm b khoản 1 Điều 35; sửa đổi
khoản 4 Điều 35 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi khoản 3 Điều 26 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
8. Thủ tục hành chính 8: Giải thể trung tâm giáo dục
thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (Theo đề
nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm) (3.000314)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Bãi bỏ trường hợp giải thể trung tâm giáo dục thường
xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên: “Mục tiêu và nội
dung hoạt động trong quyết định thành lập trung tâm không còn phù hợp với nhu cầu
phát triển kinh tế - xã hội”.
- Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 15
ngày và 05 ngày làm việc thành 10 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Bãi bỏ điểm b, c khoản 1 Điều 36; sửa đổi khoản 4
Điều 36 Nghị định Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi khoản 3 Điều 27 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
9. Thủ tục hành chính 9: Thành lập hoặc cho phép
thành lập trung tâm học tập cộng đồng (1.012969)
a) Nội dung đơn giản hóa
- Bãi bỏ 01 điều kiện kinh doanh: “Có chương trình giáo
dục, kế hoạch học tập, tài liệu học tập phù hợp với các hoạt động giáo dục tại
trung tâm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo”.
- Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 10
ngày làm việc và 10 ngày thành 12 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Bãi bỏ khoản 2 Điều 37; sửa đổi khoản 3 Điều 38
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi khoản 3 Điều 28 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
10. Thủ tục hành chính 10: Cho phép trung tâm học tập
cộng đồng hoạt động trở lại (1.012970)
a) Nội dung đơn giản hóa
Giảm tổng thời gian giải quyết TTHC từ 07 ngày làm
việc xuống 04 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi điểm c khoản 3 Điều 39 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 29 Phụ lục I kèm theo
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
11. Thủ tục hành chính 11: Sáp nhập, chia, tách
trung tâm học tập cộng đồng (3.000307)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Bãi bỏ 02 điều kiện kinh doanh: “Bảo đảm quyền, lợi
ích của nhà giáo và người học”; “Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo
dục và đưa nội dung thuyết minh vào Đề án sáp nhập, chia, tách trung tâm”.
- Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 10
ngày và 05 ngày làm việc thành 12 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi khoản 1, 2, 4 Điều 40 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi khoản 3 Điều 30 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
12. Thủ tục hành chính 12: Giải thể trung tâm học tập
cộng đồng (3.000308)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Bãi bỏ 01 trường hợp giải thể trung tâm học tập cộng
đồng: “Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập trung tâm
không còn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội”.
- Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 15
ngày và 05 ngày làm việc thành 12 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Bãi bỏ điểm c Khoản 1 Điều 41; Sửa đổi khoản 2,
điểm a khoản 4 Điều 41 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi khoản 3 Điều 31 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
13. Thủ tục hành chính 13: Thành lập hoặc cho phép
thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập (1.012957)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Bãi bỏ điều kiện: “Có dự thảo quy chế tổ chức và
hoạt động của trung tâm”.
- Tích hợp và rút gọn 05 điều kiện về cơ sở vật chất,
thiết bị và dịch vụ hỗ trợ phù hợp với đặc điểm người khuyết tật tại khoản 2 Điều
48 thành 01 điều kiện và dẫn chiếu đến quy định theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
- Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 10
ngày làm việc và 10 ngày thành 12 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Bãi bỏ khoản 5 Điều 48; Sửa đổi khoản 2 Điều 48,
khoản 3 Điều 49 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi khoản 3 Điều 36 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
14. Thủ tục hành chính 14: Cho phép trung tâm hỗ trợ
phát triển giáo dục hòa nhập hoạt động giáo dục trở lại (3.000318)
a) Nội dung đơn giản hóa
Giảm thời gian giải quyết TTHC từ 07 ngày làm việc
xuống 05 ngày làm việc. b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi điểm c khoản 3 Điều 50 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 37 Phụ lục I kèm theo
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
15. Thủ tục hành chính 15: Sáp nhập, chia, tách
trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập (3.000319)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Bãi bỏ 03 điều kiện: “Bảo đảm quyền, lợi ích của
nhà giáo và người học”; “Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục”;
“Có dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm và đưa nội dung thuyết
minh vào Đề án sáp nhập, chia, tách trung tâm”.
- Tích hợp và rút gọn 05 điều kiện về cơ sở vật chất,
phương tiện, thiết bị và dịch vụ hỗ trợ phù hợp với đặc điểm người khuyết tật
thành 01 điều kiện và dẫn chiếu đến quy định theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
- Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 10
ngày làm việc và 15 ngày thành 14 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất bãi bỏ điểm b, c, d khoản 1 Điều 51 Luật
Giáo dục 2019.
- Bãi bỏ khoản 5 Điều 48; Sửa đổi khoản 2 Điều 48,
khoản 3 Điều 49, khoản 4 Điều 51 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1, khoản 3 Điều 38
Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
16. Thủ tục hành chính 16: Giải thể trung tâm hỗ trợ
phát triển giáo dục hòa nhập (Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trung
tâm) (3.000320)
a) Nội dung đơn giản hóa
Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 10 ngày
làm việc và 15 ngày thành 14 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi khoản 4 Điều 52 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi khoản 3 Điều 39 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
IV. HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG
CHUYÊN BIỆT
1. Thủ tục hành chính 1: Thành lập hoặc cho phép
thành lập trường trung học phổ thông chuyên (1.012958)
a) Nội dung đơn giản hóa
- Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 20
ngày và 10 ngày làm việc thành 17 ngày làm việc.
- Gộp hai điều kiện về Đề án thành lập, cho phép
thành lập trường thành một điều kiện chung: “Có đề án thành lập hoặc cho phép
thành lập trường phù hợp với quy hoạch của tỉnh và các quy hoạch liên quan của
địa phương nơi trường đặt trụ sở, được lập theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Giáo dục và Đào tạo”.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung Điều 70; khoản 3 Điều 26 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
2. Thủ tục hành chính 2: Cho phép trường trung học
phổ thông chuyên hoạt động giáo dục (1.005008)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 20
ngày và 10 ngày làm việc thành 17 ngày làm việc.
- Bãi bỏ điểm đ khoản 1 Điều 27: “Có quy chế tổ chức
và hoạt động của nhà trường.”
- Tích hợp, rút gọn điều kiện “Đối với khu vực nội
thành của các đô thị loại đặc biệt, có thể thay thế diện tích khu đất xây dựng
trường bằng diện tích sàn xây dựng và bảo đảm diện tích sàn xây dựng không thấp
hơn diện tích đất bình quân tối thiểu cho một học sinh theo quy định” vào cùng
điều kiện về đất đai tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP thành “Có
đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm, quy mô,
diện tích và cơ sở vật chất đối với trường trung học phổ thông theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó, khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt,
diện tích sàn xây dựng được tính tương đương diện tích đất, nhưng không thấp
hơn diện tích bình quân tối thiểu cho mỗi học sinh”.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi Điều 72, khoản 1 Điều 27; bãi bỏ điểm đ
khoản 1 Điều 27 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 47 Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
3. Thủ tục hành chính 3: Cho phép trường trung học
phổ thông chuyên hoạt động trở lại (1.004988)
a) Nội dung đơn giản hóa
- Bổ sung quy định gửi 01 bộ hồ sơ quy định qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
- Giảm tổng thời gian giải quyết TTHC từ 07 ngày
làm việc xuống 05 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 29 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 20 Phụ lục I
kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
4. Thủ tục hành chính 4: Sáp nhập, chia, tách trường
trung học phổ thông chuyên (1.004999)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 20
ngày và 10 ngày làm việc thành 14 ngày làm việc.
- Bãi bỏ 03 điều kiện: “Đáp ứng nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội”; “Bảo đảm quyền, lợi ích của nhà giáo và người học”; “Góp phần
nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục và đưa nội dung thuyết minh vào Đề án
sáp nhập, chia, tách nhà trường”.
b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất bãi bỏ điểm b, c, d khoản 1 Điều 51, Luật
Giáo dục.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 30 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 3, 4 Điều 21 Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
5. Thủ tục hành chính 5: Giải thể trường trung học
phổ thông chuyên (1.004991)
a) Nội dung đơn giản hóa
- Giảm tổng thời gian giải quyết TTHC từ 20 ngày xuống
10 ngày.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 31 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 22 Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
6. Thủ tục hành chính 6: Thành lập hoặc cho phép
thành lập trường dành cho người khuyết tật (3.000301)
a) Nội dung đơn giản hóa
- Giảm tổng thời gian giải quyết TTHC từ 20 ngày và
10 ngày làm việc thành 17 ngày làm việc.
- Gộp hai điều kiện về Đề án thành lập, cho phép
thành lập trường thành một điều kiện chung: “Trường dành cho người khuyết tật
được thành lập ở cấp học mầm non và phổ thông khi có đề án phù hợp với quy hoạch
hệ thống cơ sở giáo dục chuyên biệt và trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa
nhập, được lập theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo”.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung Điều 80; khoản 3 Điều 81 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 52 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
7. Thủ tục hành chính 7: Cho phép trường dành cho
người khuyết tật hoạt động giáo dục (3.000302)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 20
ngày và 10 ngày làm việc thành 17 ngày làm việc.
- Bỏ điều kiện: “Có quy chế tổ chức và hoạt động của
nhà trường” tương ứng với từng cấp học.
- Tích hợp, rút gọn điều kiện “Đối với khu vực nội
thành của các đô thị loại đặc biệt, có thể thay thế diện tích khu đất xây dựng
trường bằng diện tích sàn xây dựng và bảo đảm diện tích sàn xây dựng không thấp
hơn diện tích đất bình quân tối thiểu cho một học sinh theo quy định” vào cùng
điều kiện về đất đai tại khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 17, khoản 1 Điều 27 Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP tương ứng với từng cấp học (tương tự đã đề xuất tại cac
thủ tục cho phép hoạt động trường tiểu học, trường trung học).
- Tích hợp và rút gọn 03 điều kiện về cơ sở vật chất,
phương tiện, thiết bị và dịch vụ hỗ trợ phù hợp với đặc điểm người khuyết tật
thành 01 điều kiện và dẫn chiếu đến quy định theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi điểm a, b, c khoản 3 Điều 82, khoản 3 Điều
83, khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 17, khoản 1 Điều 27 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 53 Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
8. Thủ tục hành chính 8: Cho phép trường dành cho
người khuyết tật hoạt động giáo dục trở lại (3.000303)
a) Nội dung đơn giản hóa
- Bổ sung quy định gửi 01 bộ hồ sơ quy định qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
- Giảm tổng thời gian giải quyết TTHC từ 07 ngày
làm việc xuống 05 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 84 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 54 Phụ lục I kèm theo
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
9. Thủ tục hành chính 9: Sáp nhập, chia, tách trường
dành cho người khuyết tật (3.000304)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 15
ngày làm việc và 20 ngày thành 20 ngày làm việc.
- Bãi bỏ 03 điều kiện: “Đáp ứng nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội”; “Bảo đảm quyền, lợi ích của nhà giáo và người học”; “Góp phần
nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục và đưa nội dung thuyết minh vào Đề án
sáp nhập, chia, tách nhà trường”.
b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất bãi bỏ điểm b, c, d khoản 1 Điều 51, Luật
Giáo dục.
- Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 84 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 54 Phụ lục I
kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
10. Thủ tục hành chính 10: Giải thể trường dành cho
người khuyết tật (Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường)
(3.000305)
a) Nội dung đơn giản hóa
Giảm tổng thời gian giải quyết TTHC từ 20 ngày xuống
10 ngày. b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 84 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 54 Phụ lục I
kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
11. Thủ tục hành chính 11: Thành lập hoặc cho phép
thành lập lớp dành cho người khuyết tật trong trường trung học phổ thông và
trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường
xuyên thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông
(3.000306); Thủ tục hành chính 12: Thành lập lớp dành cho người khuyết tật
trong trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trung tâm giáo
dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực
hiện các chương trình xóa mù chữ và chương trình giáo dục thường xuyên cấp
trung học cơ sở (3.000309)
a) Nội dung đơn giản hóa
- Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 10
ngày làm việc và 20 ngày thành 17 ngày làm việc.
- Tích hợp và rút gọn 03 điều kiện về cơ sở vật chất,
phương tiện, thiết bị và dịch vụ hỗ trợ phù hợp với đặc điểm người khuyết tật
thành 01 điều kiện và dẫn chiếu đến quy định theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 4 Điều 85; khoản
3 Điều 82 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 Điều 55 Phụ lục
I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
12. Thủ tục hành chính 13: Thành lập hoặc cho phép
thành lập trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao (1.012959)
a) Nội dung đơn giản hóa
- Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 20
ngày và 10 ngày làm việc thành 17 ngày làm việc.
- Gộp hai điều kiện về Đề án thành lập, cho phép
thành lập trường thành một điều kiện chung: “Có đề án thành lập hoặc cho phép
thành lập trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao phù hợp với quy hoạch
tỉnh và các quy hoạch có liên quan của địa phương nơi trường đặt trụ sở, được lập
theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo”.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung Điều 75; khoản 3 Điều 76 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 49 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
13. Thủ tục hành chính 14: Cho phép trường năng khiếu
nghệ thuật, thể dục, thể thao hoạt động giáo dục (3.000297)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Bỏ điều kiện: “Có quy chế tổ chức và hoạt động của
nhà trường” tương ứng với từng cấp học.
- Tích hợp, rút gọn điều kiện “Đối với khu vực nội
thành của các đô thị loại đặc biệt, có thể thay thế diện tích khu đất xây dựng
trường bằng diện tích sàn xây dựng và bảo đảm diện tích sàn xây dựng không thấp
hơn diện tích đất bình quân tối thiểu cho một học sinh theo quy định” vào cùng
điều kiện về đất đai tại khoản 1 Điều 17, khoản 1 Điều 27 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP tương ứng với từng cấp học (tương tự đã đề xuất tại cac thủ tục
cho phép hoạt động trường tiểu học, trường trung học).
- Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 10
ngày làm việc và 15 ngày thành 14 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 17, khoản 1 Điều
27, Điều 77, khoản 3 Điều 78 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi khoản 3 Điều 50 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
14. Thủ tục hành chính 15: Cho phép trường năng khiếu
nghệ thuật, thể dục, thể thao hoạt động giáo dục trở lại (3.000298)
a) Nội dung đơn giản hóa
- Bổ sung quy định gửi 01 bộ hồ sơ quy định qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
- Giảm tổng thời gian giải quyết TTHC từ 07 ngày
làm việc xuống 04 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 79 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 51 Phụ lục I kèm theo
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
15. Thủ tục hành chính 16: Sáp nhập, chia, tách trường
năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao (3.000299)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Quy định tổng thời gian giải quyết TTHC từ 20
ngày và 10 ngày làm việc thành 17 ngày làm việc.
- Bãi bỏ 03 điều kiện: “Đáp ứng nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội”; “Bảo đảm quyền, lợi ích của nhà giáo và người học”; “Góp phần
nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục và đưa nội dung thuyết minh vào Đề án
sáp nhập, chia, tách nhà trường”.
b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất bãi bỏ điểm b, c, d khoản 1 Điều 51, Luật
Giáo dục.
- Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 79 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 51 Phụ lục I
kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
16. Thủ tục hành chính 17: Giải thể trường năng khiếu
nghệ thuật, thể dục, thể thao (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường)
(3.000300)
a) Nội dung đơn giản hóa
Giảm tổng thời gian giải quyết TTHC từ 20 ngày xuống
10 ngày.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 79 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 51 Phụ lục I
kèm theo Nghị định số 142/2205/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
V. HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM,
PHÂN HIỆU CƠ SỞ GIÁO DỤC CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
1. Thủ tục hành chính 1: Cho phép thành lập cơ sở
giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam (1.000939)
a) Nội dung đơn giản hóa
- Chuyển điều kiện: “Đến thời điểm thẩm định cho
phép hoạt động giáo dục, giá trị đầu tư phải thực hiện được trên 50% tổng số vốn
đầu tư và nhà đầu tư phải cam kết đầu tư đủ số vốn trong thời hạn 5 năm kể từ
ngày có quyết định cho phép hoạt động.” sang điều kiện cho phép hoạt động.
- Đơn giản hóa 12 điều kiện thành 02 điều kiện
chung về cơ sở vật chất đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ
thông và dẫn chiếu đến tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường, lớp học của Bộ GDĐT;
tích hợp 06 quy định tại điều kiện về đội ngũ nhà giáo đối với cơ sở giáo dục
phổ thông thành 02 điều kiện tương ứng với từng cấp học mầm non, phổ thông và dẫn
chiếu đến quy định của Bộ.
- Giảm thời gian giải quyết tại điểm a khoản 2 Điều
42 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP: sửa trong thời hạn 05 ngày làm việc thành 03
ngày làm việc; điểm a khoản 2 Điều 42 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP: sửa trong thời
hạn 10 ngày làm việc thành 07 ngày làm việc; điểm d khoản 2 Điều 42 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP: sửa trong thời hạn 30 ngày làm việc thành 20 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi khoản 1 Điều 35; khoản 2, khoản 3 Điều
36; khoản 2, khoản 3 Điều 38; Điều 42 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06/6/2018
của Chính phủ uy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục
(sau đây gọi tắt là Nghị định số 86/2018/NĐ-CP);
- Sửa đổi diểm a, c khoản 18, điểm b, c khoản 19,
điểm a khoản 20 Điều 1 Nghị định số 124/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06/6/2018 của
Chính phủ uy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục
(sau đây gọi tắt là Nghị định số 124/2024/NĐ-CP).
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
2. Thủ tục hành chính 2: Giải thể cơ sở giáo dục mầm
non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (1.000716)
a) Nội dung đơn giản hóa
- Gộp điểm a, b khoản 3 Điều 51 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP thành 1 hồ sơ gồm Đơn đề nghị giải thể, chấm dứt hoạt động của cơ
sở giáo dục kèm theo Phương án giải thể, chấm dứt hoạt động của cơ sở giáo dục
có vốn đầu tư nước ngoài.
- Điểm c khoản 4 Điều 51 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP; Nghị định số 124/2024/NĐ-CP: sửa 30 ngày làm việc thành 20 ngày
làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 3 Điều 51 Nghị định
số 86/2018/NĐ-CP; điểm c khoản 4 Điều 51 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP, Nghị định
số 124/2024/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
3. Thủ tục hành chính 3: Cho phép thành lập cơ sở
giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam theo đề nghị của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế
liên chính phủ (2.000545)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Bỏ quy định thành phần hồ sơ về văn bản chấp thuận
việc thành lập cơ sở giáo dục tại địa phương và chấp thuận về nguyên tắc cho
thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục dự kiến thành lập hoặc
thỏa thuận về nguyên tắc thuê đất hoặc cơ sở vật chất sẵn có.
- Đơn giản hóa 12 điều kiện thành 02 điều kiện
chung về cơ sở vật chất đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ
thông và dẫn chiếu đến tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường, lớp học của Bộ GDĐT;
tích hợp 06 quy định tại điều kiện về đội ngũ nhà giáo đối với cơ sở giáo dục
phổ thông thành 02 điều kiện tương ứng với từng cấp học mầm non, phổ thông và dẫn
chiếu đến quy định của Bộ.
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC: Từ tổng thời
gian giải quyết 30 ngày làm việc xuống 20 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 35, khoản 2, 3 Điều
36, khoản 2, 3 Điều 38, Điều 42 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP; khoản 19 Điều 1 Nghị
định số 124/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 143/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
4. Thủ tục hành chính 4: Giải thể cơ sở giáo dục mầm
non, cơ sở giáo dục phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức
quốc tế liên chính phủ thành lập, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam (2.000462)
a) Nội dung đơn giản hóa
- Rút gọn 06 điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị
đối với cơ sở giáo dục mầm non thành 01 điều kiện chung: “Có đất đai, cơ sở vật
chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm, quy mô, diện
tích và cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường mầm non theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo”.
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC: Từ tổng thời
gian giải quyết 30 ngày làm việc xuống 20 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung Điều 36 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP; khoản 19 Điều 1 Nghị định số 124/2024/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 143/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
5. Thủ tục hành chính 5: Bổ sung, điều chỉnh quyết
định cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn; cơ
sở giáo dục mầm non; cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam (1.000718)
a) Nội dung đơn giản hóa
- Bỏ “trong đó có nội dung và lý do bổ sung, điều
chỉnh kèm theo các giấy tờ quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 46 Nghị định
này” tại khoản 2 Điều 49 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP và điều chỉnh theo mẫu cụ
thể.
- Khoản 3 Điều 49 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP; Nghị
định số 124/2024/NĐ-CP: sửa 20 ngày làm việc thành 13 ngày làm việc; sửa “Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ...” thành “03 ngày làm việc”.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung Điều 46; khoản 2, khoản 3 Điều
49 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
6. Thủ tục hành chính 6: Cho phép hoạt động giáo dục
đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn; cơ sở giáo dục mầm non; cơ sở giáo dục
phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (1.006446)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Bỏ 02 điều kiện: “Có Quyết định thành lập cơ sở
giáo dục mầm non/cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài; hoặc giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với cơ sở
đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước ngoài”; “Có quy chế tổ chức và
hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non/cơ sở giáo dục phổ thông phù hợp với quy định
của pháp luật”.
- Điểm a khoản 6 Điều 46 Nghị định 86/2018/NĐ-CP: bỏ
cụm từ “Chương trình môn học”, chỉ giữ lại “nội dung giáo dục bắt buộc”
- Khoản 2 Điều 48 Nghị định 86/2018/NĐ-CP: Trong thời
hạn 20 ngày làm việc và điểm c khoản 28 Điều 1 Nghị định 124/2024/NĐ-CP: sửa
“trong thời hạn 30 ngày (đối với hồ sơ của cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục
phổ thông dạy chương trình giáo dục của nước ngoài cho học sinh Việt Nam)”,
thành “20 ngày”; Sửa “trong thời hạn 05 ngày làm việc” thành “03 ngày làm việc”;
Sửa “trong thời hạn 05 ngày làm việc” thành “03 ngày làm việc”.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung Điều 46, khoản 2 Điều 48, khoản
3 Điều 49 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
7. Thủ tục hành chính 7: Cho phép hoạt động giáo dục
trở lại đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn; cơ sở giáo dục mầm non; cơ sở
giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (1.001495)
a) Nội dung đơn giản hóa
Sửa trong thời hạn 20 ngày làm việc thành 13 ngày
làm việc (thời hạn thẩm định hồ sơ); sửa trong thời hạn 05 ngày làm việc thành
03 ngày làm việc (thời hạn xem xét hồ sơ hợp lệ).
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 50 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
8. Thủ tục hành chính 8: Chuyển đổi nhà trẻ, trường
mẫu giáo, trường mầm non tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư sang nhà trẻ,
trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận
(1.008722); Thủ tục hành chính 9: Chuyển đổi trường trung học phổ thông tư thục,
trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ
thông do nhà đầu tư trong nước đầu tư; cơ sở giáo dục phổ thông tư thục do nhà
đầu tư nước ngoài đầu tư sang trường phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi
nhuận (1.008723)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Bãi bỏ thành phần hồ sơ: “Quyết định thành lập
nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục, quyết định công nhận hội đồng
trường đương nhiệm, quyết định công nhận hiệu trưởng đương nhiệm của nhà trẻ,
trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục và các tài liệu liên quan khác (nếu
có)”; “Quyết định thành lập trường trung học phổ thông tư thục, trường phổ
thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông tư thục,
quyết định công nhận hội đồng trường đương nhiệm, quyết định công nhận hiệu trưởng
đương nhiệm của trường trung học phổ thông tư thục, trường phổ thông tư thục có
nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông tư thục và các tài liệu
liên quan khác (nếu có)”.
- Mẫu hóa 03 thành phần hồ sơ: Tờ trình đề nghị
chuyển đổi nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục sang nhà trẻ, trường
mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận; Tờ trình đề nghị
chuyển đổi cơ sở giáo dục phổ thông tư thục sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục
hoạt động không vì lợi nhuận theo Mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Quyết định
này; Báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển đổi về nhân sự, tài chính, tài sản
và phương án xử lý theo Mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
- Sửa trong thời hạn 20 ngày làm việc thành 13 ngày
làm việc (thời hạn thẩm định hồ sơ); sửa trong thời hạn 05 ngày làm việc thành
03 ngày làm việc (thời hạn xem xét hồ sơ hợp lệ).
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung Điều 6, 7 Nghị định số
84/2020/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
9. Thủ tục hành chính 10: Chuyển đổi cơ sở giáo dục
mầm non tư thục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên
chính phủ đề nghị sang cơ sở giáo dục mầm non tư thục hoạt động không vì lợi
nhuận (1.008720); Thủ tục hành chính 11: Chuyển đổi cơ sở giáo dục phổ thông tư
thục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ
đề nghị sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận (1.008721)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Giảm thời gian giải quyết từ 20 ngày làm việc xuống
14 ngày làm việc.
- Bãi bỏ thành phần hồ sơ: “Quyết định thành lập
nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục, quyết định công nhận hội đồng
trường đương nhiệm, quyết định công nhận hiệu trưởng đương nhiệm của nhà trẻ,
trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục và các tài liệu liên quan khác (nếu
có)”; “Quyết định thành lập trường trung học phổ thông tư thục, trường phổ
thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông tư thục,
quyết định công nhận hội đồng trường đương nhiệm, quyết định công nhận hiệu trưởng
đương nhiệm của trường trung học phổ thông tư thục, trường phổ thông tư thục có
nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông tư thục và các tài liệu
liên quan khác (nếu có)”.
- Mẫu hóa 03 thành phần hồ sơ: Tờ trình đề nghị
chuyển đổi nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục sang nhà trẻ, trường
mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận; Tờ trình đề nghị
chuyển đổi cơ sở giáo dục phổ thông tư thục sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục
hoạt động không vì lợi nhuận theo Mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Quyết định
này; Báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển đổi về nhân sự, tài chính, tài sản
và phương án xử lý theo Mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi Điều 6, 7 Nghị định 84/2020/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
10. Thủ tục hành chính 12: Thành lập văn phòng đại
diện của tổ chức, cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam (2.000130)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Bãi bỏ 03 điều kiện: “Có điều lệ, tôn chỉ, mục
đích hoạt động rõ ràng”; “Có quy chế tổ chức, hoạt động của văn phòng đại diện
dự kiến thành lập tại Việt Nam phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam”;
“Có địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện hợp pháp và bảo đảm trật tự, an toàn
vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật”.
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC: Từ tổng thời
gian giải quyết 30 ngày làm việc xuống 20 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Bãi bỏ khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 53 Nghị định
số 86/2018/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 53 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 143/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là
Nghị định số 143/2025/NĐ-CP).
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
11. Thủ tục hành chính 13: Sửa đổi, bổ sung, gia hạn
và cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam (1.000159)
a) Nội dung đơn giản hóa
Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC: Từ tổng thời
gian giải quyết 20 ngày làm việc xuống 15 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi bổ sung Điều 60 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 143/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
12. Thủ tục hành chính 14: Đăng ký hoạt động của
Văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam (1.001492)
a) Nội dung cắt giảm
Bãi bỏ TTHC, theo đó, cắt giảm thời gian giải quyết
TTHC: 20 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi bổ sung Điều 59 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
13. Thủ tục hành chính 15: Chấm dứt hoạt động Văn
phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam theo đề nghị của tổ chức, cơ sở
giáo dục nước ngoài thành lập văn phòng đại diện (1.001501)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Bãi bỏ thành phần hồ sơ: Có phương án giải quyết
tài chính, tài sản.
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC: Từ tổng thời
gian giải quyết 20 ngày làm việc xuống 15 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi bổ sung Điều 61 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 143/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
VI. HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
VỚI NƯỚC NGOÀI
1. Thủ tục hành chính 1: Phê duyệt liên kết tổ chức
thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài (2.000729); Thủ tục hành
chính 2: Gia hạn, điều chỉnh hoạt động liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng
lực ngoại ngữ của nước ngoài (2.000691); Thủ tục hành chính 3: Chấm dứt liên kết
tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài (2.000688)
a) Nội dung đơn giản hóa
- Thay thế nhóm thủ tục phê duyệt, gia hạn, điều chỉnh,
chấm dứt hoạt động liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước
ngoài thành thủ tục đăng ký hoạt động liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực
ngoại ngữ của nước ngoài và phân cấp thẩm quyền giải quyết từ Bộ trưởng Bộ GDĐT
cho Giám đốc Sở GDĐT. Theo đó:
- Cụ thể hóa các yêu cầu điều kiện;
- Giảm thời hạn giải quyết TTHC từ 20 ngày xuống 05
ngày làm việc;
- Bỏ quy định về thời hạn liên kết tổ chức thi cấp
chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài không quá 05 năm kể từ ngày được
phê duyệt. Do đó, bãi bỏ thủ tục gia hạn hoạt động liên kết tổ chức thi.
b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 Luật:
+ Luật Đầu tư: Bổ sung hoạt động liên kết tổ chức
thi, cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài trong Danh mục ngành nghề
kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục IV (chỉ có Hoạt động liên kết đào tạo với
nước ngoài).
+ Luật Giáo dục: Sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 108,
bổ sung liên kết tổ chức thi, cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài
là hình thức hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục tại Việt Nam.
- Sửa đổi bổ sung Nghị định số 86/2018/NĐ-CP; Nghị
định số 124/2024/NĐ-CP tại:
+ Khoản 2 Điều 18; khoản 4 Điều 20 “Chứng chỉ năng
lực ngoại ngữ của nước ngoài phải được công nhận hợp pháp ở nước sở tại và có
giá trị sử dụng phổ biến trên thế giới.”;
+ Khoản 2 Điều 21 (Yêu cầu quy cách của hồ sơ cụ thể
hơn);
+ Khoản 2 Điều 22: Sửa thẩm quyền Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo phê duyệt liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ
của nước ngoài thành Giám đốc Sở GDĐT cấp giấy phép đăng ký hoạt động liên kết
tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài. Từ đó sửa các nội
dung liên quan.
+ Điểm b, khoản 2 Điều 23: Giảm thời hạn giải quyết
từ 20 ngày xuống 5 ngày làm việc (nếu chuyển thành thủ tục đăng ký).
+ Điều 24: Bỏ quy định thời hạn liên kết.
- Bãi bỏ Thông tư số 11/2022/TT-BGDĐT ngày
26/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về liên kết tổ chức thi
cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài (sau đây gọi tắt là Thông tư số
11/2022/TT- BGDĐT).
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Thủ tục hành chính 4: Phê duyệt liên kết giáo dục
(1.001499)
a) Nội dung đơn giản hóa
- Đơn giản hóa, tích hợp 03 điều kiện về đội ngũ
nhà giáo thành 1 điều kiện chung và dẫn chiếu đến Điều lệ, quy chế tổ chức hoạt
động của cơ sở giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC: Từ tổng thời
gian giải quyết 15 ngày làm việc xuống 10 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung Điều 7 Nghị định số
86/2018/NĐ-CP;
- Sửa đổi khoản 5 Điều 1 Nghị định số
124/2024/NĐ-CP;
- Sửa đổi Điều 3, Điều 4 Thông tư số
04/2020/TT-BGDĐT ngày 18/3/2020 của bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
chi tiết một số điều của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
3. Thủ tục hành chính 5: Gia hạn, điều chỉnh hoạt động
liên kết giáo dục (1.001497)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Bỏ các điều kiện đã công bố: “Các bên liên kết thực
hiện đúng quy định trong quyết định phê duyệt liên kết”; “Không vi phạm pháp luật
Việt Nam và pháp luật nước ngoài”.
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC: Từ tổng thời
gian giải quyết 10 ngày làm việc xuống 06 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Chuẩn hóa công bố thủ tục Gia hạn, điều chỉnh hoạt
động liên kết giáo dục (1.001497).
- Sửa đổi, bổ sung Điều 12 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
VII. KINH DOANH DỊCH VỤ TƯ VẤN
DU HỌC
1. Thủ tục hành chính 1: Cấp giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học (1.005061)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Bãi bỏ 03 điều kiện:
+ Có trụ sở hoạt động ổn định, cơ sở vật chất,
trang thiết bị để tổ chức hoạt động tư vấn du học; tài liệu giới thiệu, tư vấn
thông tin về chính sách giáo dục của các quốc gia và vùng lãnh thổ; tài liệu tư
vấn thông tin về trường học, khóa học, ngành nghề và trình độ đào tạo.
+ Có đội ngũ nhân viên trực tiếp tư vấn du học đáp ứng
các yêu cầu sau:
+) Có trình độ đại học trở lên; có năng lực sử dụng
ít nhất một ngoại ngữ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng
cho Việt Nam và tương đương;
+) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học
theo quy định.
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC: Từ tổng thời
gian giải quyết 30 ngày làm việc xuống 20 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung Điều 116, 117 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
2. Thủ tục hành chính 2: Đề nghị được kinh doanh dịch
vụ tư vấn du học trở lại (2.001987)
a) Nội dung đơn giản hóa
Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC: Từ tổng thời
gian giải quyết 07 ngày làm việc xuống 05 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung Điều 118 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
3. Thủ tục hành chính 3: Điều chỉnh, bổ sung, gia hạn
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học (1.012960)
a) Nội dung đơn giản hóa
Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC: Từ tổng thời
gian giải quyết 20 ngày làm việc xuống 13 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung Điều 117 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
VIII. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO
DỤC
1. Thủ tục hành chính 1: Cấp giấy chứng nhận chất
lượng giáo dục đối với trung tâm giáo dục thường xuyên (1.000259)
a) Nội dung cắt giảm
Bãi bỏ TTHC, theo đó:
- Bãi bỏ 06 điều kiện kinh doanh đã công bố;
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC: 03 tháng và
20 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều 110 Luật Giáo dục.
- Bãi bỏ Điều 31, Điều 32, Điều 33 Thông tư số
42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định
chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Thủ tục hành chính 2: Cấp Chứng nhận trường tiểu
học đạt kiểm định chất lượng giáo dục (1.000713)
a) Nội dung cắt giảm
Bãi bỏ TTHC, theo đó:
- Bãi bỏ 06 điều kiện kinh doanh đã công bố;
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC: 03 tháng và
20 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều 110 Luật Giáo dục.
- Bãi bỏ Điều 34, Điều 35, Điều 36 Thông tư số
17/2018/TT-BGDĐT.
- Bãi bỏ khoản 18 Điều 1 Thông tư số
22/2024/TT-BGDĐT.
- Bãi bỏ Điều 6 Thông tư số 13/2025/TT-BGDĐT.
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Thủ tục hành chính 3: Cấp Chứng nhận trường mầm
non đạt kiểm định chất lượng giáo dục (1.000715)
a) Nội dung cắt giảm
Bãi bỏ TTHC, theo đó:
- Bãi bỏ 06 điều kiện kinh doanh đã công bố;
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC: 03 tháng và
20 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều 110 Luật Giáo dục.
- Bãi bỏ Điều 34, Điều 35, Điều 36 Thông tư số
19/2018/TT-BGDĐT.
- Bãi bỏ khoản 19 Điều 3 Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT.
- Bãi bỏ Điều 8 Thông tư số 13/2025/TT-BGDĐT.
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
4. Thủ tục hành chính 4: Cấp Chứng nhận trường
trung học đạt kiểm định chất lượng giáo dục (1.000711)
a) Nội dung cắt giảm
Bãi bỏ TTHC, theo đó:
- Bãi bỏ 06 điều kiện kinh doanh đã công bố;
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC: 03 tháng và
20 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều 110 Luật Giáo dục.
- Bãi bỏ Điều 34, Điều 35, Điều 36 Thông tư số
18/2018/TT-BGDĐT.
- Bãi bỏ khoản 20 Điều 2 Thông tư số
22/2024/TT-BGDĐT.
- Bãi bỏ Điều 7 Thông tư số 13/2025/TT-BGDĐT.
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
IX. GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1. Thủ tục hành chính 1: Thành lập trường cao đẳng
sư phạm (1.012983)
a) Nội dung cắt giảm
Bãi bỏ TTHC, theo đó:
- Bãi bỏ 03 điều kiện kinh doanh đã công bố;
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC: 20 ngày. b)
Kiến nghị thực thi
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều 52 Luật Giáo dục.
- Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 1, Điều 86, Điều 87
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Thủ tục hành chính 2: Công nhận giám đốc trung
tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục (2.000632)
a) Nội dung cắt giảm
Bãi bỏ TTHC, theo đó, cắt giảm thời gian giải quyết
TTHC: 20 ngày làm việc. b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều 13 Luật Giáo dục
nghề nghiệp.
- Sửa đổi Điều 10 Thông tư số 57/2015/TT-BLĐTBXH ngày
25/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Điều lệ
trung tâm giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi tắt là Thông tư số 57/2015/TT-
BLĐTBXH), được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số
18/2018/TT-BLĐTBXH ngày 30/10/2018 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư
liên quan đến TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội (sau đây gọi tắt là Thông tư số 18/2018/TT- BLĐTBXH).
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
nghề nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Thủ tục hành chính 3: Cấp giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường cao đẳng (1.000252)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Bãi bỏ 05 điều kiện kinh doanh: “Đối với trường
cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài, thời gian hoạt động không quá 50 năm tính từ
ngày quyết định cho phép thành lập. Trường hợp có thời gian hoạt động dài hơn
50 năm thì phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định”; “Có thư viện với các
phần mềm và trang thiết bị phục vụ cho việc mượn, tra cứu, nghiên cứu tài liệu;
có đủ nguồn thông tin tư liệu như sách, giáo trình, bài giảng của các mô đun,
tín chỉ, học phần, môn học, các tài liệu liên quan đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học
tập”; “Có đủ phòng làm việc, khu hành chính và khu hiệu bộ, bảo đảm đáp ứng cơ
cấu tổ chức phòng, khoa, bộ môn chuyên môn, bảo đảm diện tích ít nhất là 06
m2/người đối với đào tạo trình độ trung cấp và 08 m2/người đối với đào tạo
trình độ cao đẳng”; “Có các công trình xây dựng phục vụ hoạt động văn hóa, thể
thao, giải trí và các công trình y tế, dịch vụ để phục vụ cán bộ quản lý, giáo
viên, giảng viên và học sinh, sinh viên”; “Đối với trường cao đẳng có vốn đầu
tư nước ngoài, thời gian hoạt động không quá 50 năm tính từ ngày quyết định cho
phép thành lập. Trường hợp có thời gian hoạt động dài hơn 50 năm thì phải báo
cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định”;
- Đơn giản hóa 03 điều kiện kinh doanh: “Có đủ
chương trình, giáo trình đào tạo của từng nghề đăng ký hoạt động và phải được
xây dựng, thẩm định, ban hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội” thành “Có đủ chương trình”; “Có phòng học; phòng thí nghiệm;
phòng, xưởng thực hành, thực tập; cơ sở sản xuất thử nghiệm đáp ứng yêu cầu giảng
dạy, học tập và nghiên cứu khoa học theo chương trình đào tạo, quy mô đào tạo của
từng ngành, nghề. Diện tích phòng học lý thuyết; phòng, xưởng thực hành, thực tập
dùng cho học tập, giảng dạy bảo đảm ở mức bình quân ít nhất là 5,5 m2/chỗ học”
thành “Diện tích phòng học lý thuyết; phòng, xưởng thực hành, thực tập dùng cho
học tập, giảng dạy bảo đảm ở mức bình quân ít nhất là 5,5 m2/chỗ học”; “Tỷ lệ học
sinh, sinh viên/giáo viên, giảng viên tối đa là 25. Có số lượng giáo viên, giảng
viên cơ hữu đảm nhận tối thiểu 60% khối lượng chương trình của mỗi ngành, nghề
đào tạo” thành “Tỷ lệ học sinh, sinh viên/giáo viên, giảng viên tối đa là 25 học
sinh, sinh viên/giáo viên, giảng viên; giáo viên, giảng viên cơ hữu đảm nhận tối
thiểu 50% khối lượng chương trình của mỗi ngành, nghề đào tạo”.
- Giảm tổng thời gian giải quyết TTHC từ 10 ngày
làm việc xuống còn 07 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 14 và điểm c khoản 2
Điều 14 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định điều
kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi tắt
là Nghị định số 143/2016/NĐ-CP).
- Sửa đổi điểm a và điểm b khoản 6 Điều 5 Nghị định
số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định
liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và TTHC thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định số
140/2018/NĐ-CP).
- Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 16 Nghị định số
15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi tắt là Nghị định số
15/2019/NĐ-CP).
- Sửa đổi khoản 13 Điều 1 và điểm k khoản 21 Điều 1
Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các
Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề
nghiệp (sau đây gọi tắt là Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
4. Thủ tục hành chính 4: Cấp giấy chứng nhận đăng
ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường cao đẳng (1.000249)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Bãi bỏ 05 điều kiện kinh doanh: “Đối với trường
cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài, thời gian hoạt động không quá 50 năm tính từ
ngày quyết định cho phép thành lập. Trường hợp có thời gian hoạt động dài hơn
50 năm thì phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định”; “Có thư viện với các
phần mềm và trang thiết bị phục vụ cho việc mượn, tra cứu, nghiên cứu tài liệu;
có đủ nguồn thông tin tư liệu như sách, giáo trình, bài giảng của các mô đun,
tín chỉ, học phần, môn học, các tài liệu liên quan đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học
tập”; “Có đủ phòng làm việc, khu hành chính và khu hiệu bộ, bảo đảm đáp ứng cơ
cấu tổ chức phòng, khoa, bộ môn chuyên môn, bảo đảm diện tích ít nhất là 06
m2/người đối với đào tạo trình độ trung cấp và 08 m2/người đối với đào tạo
trình độ cao đẳng”; “Có các công trình xây dựng phục vụ hoạt động văn hóa, thể
thao, giải trí và các công trình y tế, dịch vụ để phục vụ cán bộ quản lý, giáo
viên, giảng viên và học sinh, sinh viên”; “Đối với trường cao đẳng có vốn đầu
tư nước ngoài, thời gian hoạt động không quá 50 năm tính từ ngày quyết định cho
phép thành lập. Trường hợp có thời gian hoạt động dài hơn 50 năm thì phải báo
cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định”.
- Đơn giản hóa 03 điều kiện kinh doanh: “Có đủ
chương trình, giáo trình đào tạo của từng nghề đăng ký hoạt động và phải được
xây dựng, thẩm định, ban hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội” thành “Có đủ chương trình”; “Có phòng học; phòng thí nghiệm;
phòng, xưởng thực hành, thực tập; cơ sở sản xuất thử nghiệm đáp ứng yêu cầu giảng
dạy, học tập và nghiên cứu khoa học theo chương trình đào tạo, quy mô đào tạo của
từng ngành, nghề. Diện tích phòng học lý thuyết; phòng, xưởng thực hành, thực tập
dùng cho học tập, giảng dạy bảo đảm ở mức bình quân ít nhất là 5,5 m2/chỗ học”
thành “Diện tích phòng học lý thuyết; phòng, xưởng thực hành, thực tập dùng cho
học tập, giảng dạy bảo đảm ở mức bình quân ít nhất là 5,5 m2/chỗ học”; “Tỷ lệ học
sinh, sinh viên/giáo viên, giảng viên tối đa là 25. Có số lượng giáo viên, giảng
viên cơ hữu đảm nhận tối thiểu 60% khối lượng chương trình của mỗi ngành, nghề
đào tạo” thành “Tỷ lệ học sinh, sinh viên/giáo viên, giảng viên tối đa là 25 học
sinh, sinh viên/giáo viên, giảng viên; giáo viên, giảng viên cơ hữu đảm nhận tối
thiểu 50% khối lượng chương trình của mỗi ngành, nghề đào tạo”.
- Giảm tổng thời gian giải quyết TTHC từ 10 ngày
làm việc xuống còn 07 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 14 và điểm c khoản 2
Điều 14 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP.
- Sửa đổi điểm a và điểm b khoản 6 Điều 5 Nghị định
số 140/2018/NĐ-CP.
- Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 16 Nghị định số
15/2019/NĐ-CP.
- Sửa đổi khoản 13 Điều 1 và điểm k khoản 21 Điều 1
Nghị định số 24/2022/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
5. Thủ tục hành chính 5: Cấp giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh
nghiệp (2.000189)
a) Nội dung đơn giản hóa
- Bãi bỏ 06 điều kiện kinh doanh: “Có đủ chương
trình, giáo trình đào tạo của từng nghề đăng ký hoạt động và phải được xây dựng,
thẩm định, ban hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội”; “Đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài, thời gian hoạt động không quá 50 năm tính từ ngày quyết định cho
phép thành lập. Trường hợp có thời gian hoạt động dài hơn 50 năm thì phải báo
cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định”; “Có thư viện với các phần mềm và trang thiết
bị phục vụ cho việc mượn, tra cứu, nghiên cứu tài liệu; có đủ nguồn thông tin
tư liệu như sách, giáo trình, bài giảng của các mô đun, tín chỉ, học phần, môn
học, các tài liệu liên quan đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập”; “Có đủ phòng
làm việc, khu hành chính và khu hiệu bộ, bảo đảm đáp ứng cơ cấu tổ chức phòng,
khoa, bộ môn chuyên môn, bảo đảm diện tích ít nhất là 06 m2/người”; “Có các
công trình xây dựng phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí và các công
trình y tế, dịch vụ để phục vụ cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên và học
sinh, sinh viên”; “Đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, thời gian hoạt động không quá 50 năm tính từ ngày quyết
định cho phép thành lập. Trường hợp có thời gian hoạt động dài hơn 50 năm thì
phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định”.
- Đơn giản hóa 02 điều kiện kinh doanh: “Có cơ sở vật
chất, thiết bị đào tạo phù hợp với ngành, nghề, quy mô và trình độ đào tạo, cụ
thể: Có phòng học; phòng thí nghiệm; phòng, xưởng thực hành, thực tập; cơ sở sản
xuất thử nghiệm đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học theo
chương trình đào tạo, quy mô đào tạo của từng ngành, nghề. Diện tích phòng học
lý thuyết; phòng, xưởng thực hành, thực tập dùng cho học tập, giảng dạy bảo đảm
ở mức bình quân ít nhất là 5,5 m2/chỗ học” thành “Diện tích phòng học lý thuyết;
phòng, xưởng thực hành, thực tập dùng cho học tập, giảng dạy bảo đảm ở mức bình
quân ít nhất là 5,5 m2/chỗ học”; “Tỷ lệ học sinh, sinh viên/giáo viên, giảng
viên tối đa là 25. Có số lượng giáo viên, giảng viên cơ hữu đảm nhận tối thiểu
60% khối lượng chương trình của mỗi ngành, nghề đào tạo” thành “Tỷ lệ học sinh,
sinh viên/giáo viên, giảng viên tối đa là 25 học sinh, sinh viên/giáo viên, giảng
viên; giáo viên, giảng viên cơ hữu đảm nhận tối thiểu 50% khối lượng chương
trình của mỗi ngành, nghề đào tạo”.
- Giảm tổng thời gian giải quyết TTHC từ 10 ngày
làm việc xuống còn 07 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 14 và điểm c khoản 2
Điều 14 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP.
- Sửa đổi điểm a và điểm b khoản 6 Điều 5 Nghị định
số 140/2018/NĐ-CP.
- Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 16 Nghị định số
15/2019/NĐ-CP.
- Sửa đổi khoản 13 Điều 1 và điểm k khoản 21 Điều 1
Nghị định số 24/2022/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
6. Thủ tục hành chính 6: Cấp giấy chứng nhận đăng
ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp, trung tâm
giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và
doanh nghiệp (1.000389)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Bãi bỏ 05 điều kiện kinh doanh: “Đối với trường
trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thời gian
hoạt động không quá 50 năm tính từ ngày quyết định cho phép thành lập. Trường hợp
có thời gian hoạt động dài hơn 50 năm thì phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết
định”; “Có thư viện với các phần mềm và trang thiết bị phục vụ cho việc mượn,
tra cứu, nghiên cứu tài liệu; có đủ nguồn thông tin tư liệu như sách, giáo
trình, bài giảng của các mô đun, tín chỉ, học phần, môn học, các tài liệu liên
quan đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập”; “Có đủ phòng làm việc, khu hành chính
và khu hiệu bộ, bảo đảm đáp ứng cơ cấu tổ chức phòng, khoa, bộ môn chuyên môn,
bảo đảm diện tích ít nhất là 06 m2/người đối với đào tạo trình độ trung cấp”;
“Có các công trình xây dựng phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí và
các công trình y tế, dịch vụ để phục vụ cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên
và học sinh, sinh viên”; “Đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thời gian hoạt động không quá 50 năm tính từ
ngày quyết định cho phép thành lập. Trường hợp có thời gian hoạt động dài hơn
50 năm thì phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định”.
- Đơn giản hóa 03 điều kiện kinh doanh: “Có đủ
chương trình, giáo trình đào tạo của từng nghề đăng ký hoạt động và phải được
xây dựng, thẩm định, ban hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội” thành “Có đủ chương trình”; “Có phòng học; phòng thí nghiệm;
phòng, xưởng thực hành, thực tập; cơ sở sản xuất thử nghiệm đáp ứng yêu cầu giảng
dạy, học tập và nghiên cứu khoa học theo chương trình đào tạo, quy mô đào tạo của
từng ngành, nghề. Diện tích phòng học lý thuyết; phòng, xưởng thực hành, thực tập
dùng cho học tập, giảng dạy bảo đảm ở mức bình quân ít nhất là 5,5 m2/chỗ học”
thành “Diện tích phòng học lý thuyết; phòng, xưởng thực hành, thực tập dùng cho
học tập, giảng dạy bảo đảm ở mức bình quân ít nhất là 5,5 m2/chỗ học”; “Tỷ lệ học
sinh, sinh viên/giáo viên, giảng viên tối đa là 25. Có số lượng giáo viên, giảng
viên cơ hữu đảm nhận tối thiểu 60% khối lượng chương trình của mỗi ngành, nghề
đào tạo” thành “Tỷ lệ học sinh, sinh viên/giáo viên, giảng viên tối đa là 25 học
sinh, sinh viên/giáo viên, giảng viên; giáo viên, giảng viên cơ hữu đảm nhận tối
thiểu 50% khối lượng chương trình của mỗi ngành, nghề đào tạo”.
- Giảm tổng thời gian giải quyết TTHC từ 10 ngày
làm việc xuống còn 07 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 14 và điểm c khoản 2
Điều 14 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP.
- Sửa đổi điểm a và điểm b khoản 6 Điều 5 Nghị định
số 140/2018/NĐ-CP.
- Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 16 Nghị định số
15/2019/NĐ-CP.
- Sửa đổi khoản 13 Điều 1 và điểm k khoản 21 Điều 1
Nghị định số 24/2022/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
7. Thủ tục hành chính 7: Cho phép thành lập trường
cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận (1.000145)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
Bãi bỏ 01 điều kiện kinh doanh: “Có cam kết hoạt động
không vì lợi nhuận với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Cam kết được công bố
công khai để xã hội biết và giám sát”.
b) Kiến nghị thực thi
- Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 37 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
8. Thủ tục hành chính 8: Chia, tách, sáp nhập trường
cao đẳng (1.000611)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
Bãi bỏ 01 điều kiện kinh doanh: “Bảo đảm quyền lợi
của người học, giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động”.
b) Kiến nghị thực thi
- Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định số
143/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
9. Thủ tục hành chính 9: Công nhận trường cao đẳng
tư thục, trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài chuyển sang hoạt động không
vì lợi nhuận (1.000561)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
Bãi bỏ 01 điều kiện kinh doanh: “Có cam kết hoạt động
không vì lợi nhuận với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Cam kết được công bố
công khai để xã hội biết và giám sát”.
b) Kiến nghị thực thi
- Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 37 Nghị định số
15/2019/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
10. Thủ tục hành chính 10: Chia, tách, sáp nhập
trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung
cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (2.000099)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
Bãi bỏ 01 điều kiện kinh doanh: “Bảo đảm quyền lợi
của người học, giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động”.
b) Kiến nghị thực thi
- Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định số
143/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị
định số 140/2018/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
11. Thủ tục hành chính 11: Cho phép thành lập trường
trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận
(1.000509)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
Bãi bỏ 01 điều kiện kinh doanh: “Có cam kết hoạt động
không vì lợi nhuận với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Cam kết được công bố công khai
để xã hội biết và giám sát”.
b) Kiến nghị thực thi
- Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 37 Nghị định số
15/2019/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
12. Thủ tục hành chính 12: Công nhận trường trung cấp,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; trường trung cấp, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận
(1.000482)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
Bãi bỏ 01 điều kiện kinh doanh: “Có cam kết hoạt động
không vì lợi nhuận với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường trung cấp, trung tâm
giáo dục nghề nghiệp tư thục; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính. Cam kết được công bố công khai để xã
hội biết và giám sát”.
b) Kiến nghị thực thi
- Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 37 Nghị định số
15/2019/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
13. Thủ tục hành chính 13: Thành lập, cho phép
thành lập phân hiệu của trường cao đẳng(1.010924)
a) Nội dung cắt giảm
Bãi bỏ TTHC, theo đó:
- Bãi bỏ 02 điều kiện kinh doanh đã công bố;
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC: 07 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất bãi bỏ khoản 3 Điều 16 Luật Giáo dục nghề
nghiệp.
- Bãi bỏ Điều 9 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP.
- Bãi bỏ khoản 3 Điều 5 Nghị định số
140/2018/NĐ-CP.
- Bãi bỏ khoản 6 Điều 1 Nghị định số 24/2022/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
nghề nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
14. Thủ tục hành chính 14: Chấm dứt hoạt động phân
hiệu của trường cao đẳng (2.001686)
a) Nội dung cắt giảm
Bãi bỏ TTHC, theo đó, cắt giảm thời gian giải quyết
TTHC: 15 ngày làm việc. b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều 16 Luật Giáo dục
nghề nghiệp.
- Bãi bỏ Điều 12 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
nghề nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
15. Thủ tục hành chính 15: Cho phép thành lập phân
hiệu của trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài (1.000177)
a) Nội dung cắt giảm
Bãi bỏ TTHC, theo đó:
- Bãi bỏ 02 điều kiện kinh doanh đã công bố;
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC: 07 ngày làm
việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 16 Luật
Giáo dục nghề nghiệp.
- Sửa đổi Điều 13; bãi bỏ Điều 11, Điều 12, Điều 15
Nghị định số 15/2019/NĐ-CP.
- Bãi bỏ khoản 3 Điều 2 Nghị định số 24/2022/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
nghề nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
16. Thủ tục hành chính 16: Cho phép thành lập phân
hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài (1.000154)
a) Nội dung cắt giảm
Bãi bỏ TTHC, theo đó:
- Bãi bỏ 02 điều kiện kinh doanh đã công bố;
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC: 07 ngày làm
việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 16 Luật
Giáo dục nghề nghiệp.
- Sửa đổi Điều 13; bãi bỏ Điều 11, Điều 12, Điều 15
Nghị định số 15/2019/NĐ-CP.
- Sửa đổi khoản 3 Điều 2 Nghị định số
24/2022/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
nghề nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
17. Thủ tục hành chính 17: Thành lập phân hiệu của
trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cho
phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp tư thục trên địa bàn (1.010927)
a) Nội dung cắt giảm
Bãi bỏ TTHC, theo đó:
- Bãi bỏ 02 điều kiện kinh doanh đã công bố;
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC: 07 ngày làm
việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 16 Luật
Giáo dục nghề nghiệp.
- Bãi bỏ Điều 9 NĐ số 143/2016/NĐ-CP.
- Bãi bỏ khoản 3 Điều 5 Nghị định số
140/2018/NĐ-CP.
- Bãi bỏ khoản 6 Điều 1 Nghị định số 24/2022/NĐ-CP.
- Sửa đổi Điều 56 Phụ lục I kèm theo NĐ số
142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
nghề nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
18. Thủ tục hành chính 18: Chấm dứt hoạt động phân
hiệu của trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và phân hiệu của trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (1.000266)
a) Nội dung cắt giảm
Bãi bỏ TTHC, theo đó, cắt giảm thời gian giải quyết
TTHC: 15 ngày làm việc. b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 16 Luật
Giáo dục nghề nghiệp.
- Bãi bỏ Điều 12 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP.
- Bãi bỏ Điều 59 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
nghề nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
19. Thủ tục hành chính 19: Công nhận hội đồng quản
trị trường trung cấp tư thục (1.010593)
a) Nội dung cắt giảm
Bãi bỏ TTHC, theo đó:
- Bãi bỏ 05 điều kiện kinh doanh đã công bố;
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC: 15 ngày làm
việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 12 Luật
Giáo dục nghề nghiệp.
- Sửa đổi khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 15 Thông
tư số 14/2021/TT- BLĐTBXH ngày 21/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội quy định Điều lệ trường trung cấp (sau đây gọi tắt là Thông tư số
14/2021/TT-BLĐTBXH).
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
nghề nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
20. Thủ tục hành chính 20: Thay thế chủ tịch, thư
ký, thành viên hội đồng quản trị trường cao đẳng tư thục; chấm dứt hoạt động hội
đồng quản trị (1.010581)
a) Nội dung cắt giảm
Bãi bỏ TTHC, theo đó:
- Bãi bỏ 04 điều kiện kinh doanh đã công bố;
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC: 15 ngày làm
việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 12 Luật
Giáo dục nghề nghiệp.
- Sửa đổi khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 15 Thông
tư số 15/2021/TT- BLĐTBXH ngày 21/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội quy định Điều lệ trường cao đẳng (sau đây gọi tắt là Thông tư số
15/2021/TT-BLĐTBXH).
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
nghề nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
21. Thủ tục hành chính 21: Thay thế chủ tịch, thư
ký, thành viên hội đồng quản trị trường trung cấp tư thục; chấm dứt hoạt động hội
đồng quản trị (1.010594)
a) Nội dung cắt giảm
Bãi bỏ TTHC, theo đó:
- Bãi bỏ 04 điều kiện kinh doanh đã công bố;
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC: 15 ngày làm
việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 12 Luật
Giáo dục nghề nghiệp.
- Sửa đổi khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 15 Thông
tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH.
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
nghề nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
22. Thủ tục hành chính 22: Công nhận hội đồng quản
trị trường cao đẳng tư thục (1.010580)
a) Nội dung cắt giảm
Bãi bỏ TTHC, theo đó:
- Bãi bỏ 04 điều kiện kinh doanh đã công bố;
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC: 15 ngày làm
việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 12 Luật
Giáo dục nghề nghiệp.
Sửa đổi khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 15 Thông
tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH.
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
nghề nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
23. Thủ tục hành chính 23: Công nhận hiệu trưởng
trường cao đẳng tư thục (1.010582)
a) Nội dung cắt giảm
Bãi bỏ TTHC, theo đó:
- Bãi bỏ 05 điều kiện kinh doanh đã công bố;
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC: 15 ngày làm
việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều
14 Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Sửa đổi Điều 18 Thông tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH.
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
nghề nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
24. Thủ tục hành chính 24: Thôi công nhận hiệu trưởng
trường cao đẳng tư thục (1.010583)
a) Nội dung cắt giảm
Bãi bỏ TTHC, theo đó, cắt giảm thời gian giải quyết
TTHC: 15 ngày làm việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều
14 Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Sửa đổi Điều 19 Thông tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH.
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
nghề nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
25. Thủ tục hành chính 25: Công nhận hiệu trưởng
trường trung cấp tư thục (1.010595)
a) Nội dung cắt giảm
Bãi bỏ TTHC, theo đó:
- Bãi bỏ 05 điều kiện kinh doanh đã công bố;
- Cắt giảm thời gian giải quyết TTHC: 15 ngày làm
việc.
b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều
14 Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Sửa đổi Điều 18 Thông tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH.
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
nghề nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
26. Thủ tục hành chính 26: Thôi công nhận hiệu trưởng
trường trung cấp tư thục (1.010596)
a) Nội dung cắt giảm
Bãi bỏ TTHC, theo đó, cắt giảm thời gian giải quyết
TTHC: 15 ngày làm việc. b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều
14 Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Sửa đổi Điều 19 Thông tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH.
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
nghề nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
X. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO
DỤC NGHỀ NGHIỆP
1. Thủ tục hành chính 1: Cấp thẻ kiểm định viên chất
lượng giáo dục nghề nghiệp (1.000286)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
Bãi bỏ 01 điều kiện kinh doanh: “Có phẩm chất đạo đức
tốt, có đủ sức khỏe đáp ứng yêu cầu công việc”.
b) Kiến nghị thực thi
- Bãi bỏ khoản 1 Điều 13 Nghị định số 49/2018/NĐ-CP
ngày 30/3/2018 của Chính phủ quy định về kiểm định chất lượng giáo dục nghề
nghiệp (sau đây gọi tắt là Nghị định số 49/2018/NĐ-CP).
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
2. Thủ tục hành chính 2: Cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp (1.000298)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Bãi bỏ 01 điều kiện kinh doanh: “Có trang thông
tin điện tử của tổ chức kiểm định trong đó có nội dung, cơ sở dữ liệu phục vụ
hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp”.
- Giảm tổng thời gian giải quyết từ 30 ngày làm việc
xuống 20 ngày làm việc. b) Kiến nghị thực thi
- Bãi bỏ khoản 5 Điều 4; sửa đổi điểm b khoản 4 Điều
8 Nghị định số 49/2018/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
3. Thủ tục hành chính 3: Cho phép tổ chức kiểm định
tiếp tục hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp khi nguyên nhân bị
đình chỉ được khắc phục (1.000293)
a) Nội dung đơn giản hóa
Giảm thời gian giải quyết từ 30 ngày làm việc xuống
20 ngày làm việc. b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định số
49/2018/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
PHẦN B. CẮT GIẢM, ĐƠN GIAN
HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Thủ tục hành chính 1: Công nhận tỉnh đạt chuẩn
phổ cập giáo dục mức độ 3, xóa mù chữ mức độ 2
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
Hồ sơ đề nghị công nhận tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo
dục, xóa mù chữ:
- Quy định rõ trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết
TTHC.
- Mẫu hóa Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả phổ
cập giáo dục, xóa mù chữ của tỉnh kèm theo các biểu thống kê theo Mẫu số 01 tại
Phụ lục kèm theo Quyết định này.
- Quy định hình thức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
giải quyết TTHC trên môi trường điện tử.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi Điều 28; khoản 2 Điều 31 Nghị định số
20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ quy định về phổ cập giáo dục, xóa mù
chữ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 20/2014/NĐ-CP).
- Sửa đổi điểm c khoản 3 Điều 1 Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 143/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
2. Thủ tục hành chính 2: Công nhận huyện đạt chuẩn
phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
Bãi bỏ TTHC này.
b) Kiến nghị thực thi
- Bãi bỏ: khoản 3 Điều 6; khoản 3 Điều 9; khoản 2
Điều 10; khoản 2 Điều 11; khoản 4 Điều 14; khoản 2 Điều 15; khoản 2 Điều 16;
khoản 2 Điều 20; khoản 2 Điều 21; khoản 2 Điều 25; Điều 27; khoản 2 Điều 30, điểm
b khoản 1 Điều 31, Điều 38 Nghị định số 20/2014/NĐ-CP.
- Sửa đổi: khoản 4 Điều 6; khoản 4 Điều 9; khoản 3
Điều 10; khoản 3 Điều 11; khoản 4 Điều 14; khoản 3 Điều 15; khoản 3 Điều 16;
khoản 3 Điều 20; khoản 3 Điều 21; khoản 1 Điều 25; khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều
30 và khoản 3 Điều 37 Nghị định số 20/2014/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
3. Thủ tục hành chính 3: Công nhận xã đạt chuẩn phổ
cập giáo dục, xóa mù chữ
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa
- Về hồ sơ:
+ Hồ sơ phổ cập giáo dục: Mẫu hóa Phiếu điều tra phổ
cập giáo dục, xóa mù chữ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; Mẫu
hóa Sổ theo dõi phổ cập giáo dục theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Quyết định
này; Mẫu hóa Danh sách trẻ em hoàn thành chương trình giáo dục mầm non (đối với
phổ cập giáo dục mầm non); danh sách học sinh hoàn thành chương trình giáo dục
tiểu học (đối với phổ cập giáo dục tiểu học); danh sách học sinh tốt nghiệp
trung học cơ sở, danh sách học sinh có chứng chỉ nghề (đối với phổ cập giáo dục
trung học cơ sở) theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
+ Hồ sơ xóa mù chữ: Mẫu hóa Phiếu điều tra phổ cập
giáo dục, xóa mù chữ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; Mẫu
hóa Sổ theo dõi xóa mù chữ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
Mẫu hóa danh sách học viên hoàn thành chương trình xóa mù chữ theo Mẫu số 04 tại
Phụ lục kèm theo Quyết định này.
+ Hồ sơ đề nghị công nhận xã đạt chuẩn: Mẫu hóa Báo
cáo quá trình thực hiện và kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của xã kèm theo
các biểu thống kê theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; Mẫu hóa
Biên bản tự kiểm tra phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo Mẫu số 07 tại Phụ lục
kèm theo Quyết định này; Quy định hình thức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải
quyết TTHC trên môi trường điện tử.
- Về trình tự thực hiện: Quy định rõ trình tự thực
hiện, thời giạn giải quyết TTHC.
b) Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi khoản 1 Điều 25 và Điều 26; bãi bỏ khoản
2 Điều 25 Nghị định số 20/2014/NĐ-CP.
- Sửa đổi Điều 17 Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2025 - 2026.
4. Thủ tục hành chính 4: Chấm dứt hoạt động phân hiệu
của trường trung cấp công lập
a) Nội dung cắt giảm
Bãi bỏ TTHC này.
b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất bãi bỏ khoản 3 Điều 16 Luật Giáo dục nghề
nghiệp.
- Bãi bỏ Điều 12 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP.
- Sửa đổi Điều 58, Điều 59 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
nghề nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
5. Thủ tục hành chính 5: Thành lập phân hiệu của
trường trung cấp công lập
a) Nội dung cắt giảm
Bãi bỏ TTHC này.
b) Kiến nghị thực thi
- Đề xuất bãi bỏ khoản 3 Điều 16 Luật Giáo dục nghề
nghiệp.
- Bãi bỏ Điều 9 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP.
- Sửa đổi Điều 56 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP.
- Lộ trình thực hiện: Theo lộ trình sửa Luật Giáo dục
nghề nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.