|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3971/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Trị
|
|
Người ký:
|
Lê Đức Tiến
|
|
Ngày ban hành:
|
21/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3971/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
21 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG
SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH, SỞ CÔNG THƯƠNG VÀ CHỦ
TỊCH UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính
phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP
ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng
sản;
Căn cứ Quyết định số
2329/QĐ-BCT ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính mới ban hành lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Công Thương.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Tờ trình số 182/TTr-SCT ngày 17/9/2026 và đề nghị của
Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Địa chất
và khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Công
Thương và Chủ tịch UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (Có Phụ lục kèm
theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương:
a) Tổ chức xây dựng và trình
Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết TTHC, làm cơ sở để cập
nhật, điều chỉnh trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung của Bộ Công Thương,
đảm bảo phù hợp với quy trình thực hiện tại địa phương.
Trường hợp các TTHC chưa được
triển khai thực hiện trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung của Bộ
Công Thương thì tiếp tục tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt các quy
trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến được công bố tại Quyết định này để thiết
lập quy trình điện tử lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh. Hoàn
thành trước ngày 24/9/2026.
b) Sở Công Thương, UBND cấp xã
thực hiện giải quyết TTHC, niêm yết công khai, hướng dẫn, tổ chức tiếp nhận và
trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân theo đúng quy định.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương có trách nhiệm tổ chức thực hiện tiếp nhận và giải quyết TTHC không phụ
thuộc vào địa giới hành chính theo quy định.
3. Văn phòng UBND tỉnh đăng tải
công khai TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC; hướng dẫn, theo dõi, đôn
đốc và kiểm tra việc thực hiện công khai TTHC tại các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Công Thương;
- Cục Kiểm soát TTHC-Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Trung tâm ĐHTT tỉnh;
- DN cung ứng DV BCCI;
- Lưu: VT, HCCVũ.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Tiến
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH, SỞ CÔNG THƯƠNG VÀ CHỦ TỊCH UBND
CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số: 3971/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2026 của Chủ tịch UBND
tỉnh Quảng Trị)
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
TTHC thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính
|
TTHC chuyển giao cho DN BCCI
|
Cơ quan/ người có thẩm quyền thực hiện
|
|
A
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TỈNH: 35 TTHC
|
|
1.
|
Lựa chọn tổ chức, cá nhân để
xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
|
29 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên có nhu cầu thăm dò khoáng sản.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Không quy định.
|
(1) Điều 31 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(2) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(3) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 59/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
(4) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
2.
|
Cấp giấy phép thăm dò khoáng
sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị của tổ chức, cá
nhân;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
70 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Mức thu lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản áp dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
- Diện tích thăm dò nhỏ hơn
100 hec-ta (ha), mức thu là 4.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò từ 100 ha
đến 50.000 ha, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò trên
50.000 ha, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép.
|
(1) Điều 45 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 36, 42, 110c Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 59/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
(5) Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(6) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
3.
|
Cấp lại giấy phép thăm dò
khoáng sản
|
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định
(trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi
nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm
việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Không quy định.
|
(1) Điều 45 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 38, 44, 110, 110c
Nghị định số 193/2025/NĐ- CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính
phủ.
(3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
4.
|
Gia hạn giấy phép thăm dò
khoáng sản
|
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Mức thu lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản áp dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
- Diện tích thăm dò nhỏ hơn
100 hec-ta (ha), mức thu là 2.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò từ 100 ha
đến 50.000 ha, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò trên
50.000 ha, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép.
|
(1) Điều 45 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 37, 44, 110, 110c
Nghị định số 193/2025/NĐ- CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính
phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP
ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ.
(5) Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(6) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
5.
|
Điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng
sản
|
* Trường hợp thay đổi tên
tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản:
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm
định hồ sơ và xem xét, quyết định: 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ đáp ứng quy định;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp trả lại một
phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Không quy định.
|
(1) Điều 45 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 39, 44, 110, 110c
Nghị định số 193/2025/NĐ- CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính
phủ.
(3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
6.
|
Trả lại giấy phép thăm dò
khoáng sản
|
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Không quy định.
|
(1) Điều 45 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 41, 44, 110, 110c
Nghị định số 193/2025/NĐ- CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính
phủ.
(3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP
ngày 18/5/2026 của Chính phủ.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
7.
|
Chuyển nhượng quyền thăm dò
khoáng sản
|
* Trường hợp chuyển nhượng
quyền thăm dò khoáng sản đất hiếm:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt (không
tính thời gian lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ);
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp chuyển nhượng
quyền thăm dò khoáng sản nhóm I (trừ khoáng sản đất hiếm), nhóm II, nhóm III:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Mức thu lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản áp dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
- Diện tích thăm dò nhỏ hơn
100 hec-ta (ha), mức thu là 2.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò từ 100 ha
đến 50.000 ha, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò trên
50.000 ha, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép.
|
(1) Điều 45 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 40, 44, 110, 110c
Nghị định số 193/2025/NĐ- CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính
phủ.
(3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ.
(5) Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(6) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
8.
|
Thăm dò bổ sung để nâng cấp
tài nguyên, trữ lượng khoáng sản
|
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
19 ngày làm việc,kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp đề án thăm dò cần
chỉnh sửa, bổ sung thì thời hạn giải quyết tăng thêm 05 ngày làm việc) không
tính thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
- Thời hạn xem xét, chấp
thuận và trả kết quả: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê
duyệt.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Không quy định.
|
(1) Điều 45 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 68 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 59/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
(6) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
9.
|
Chấp thuận thay đổi nội dung
đề án thăm dò khoáng sản, xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm
|
24 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được văn bản theo quy định.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Không quy định.
|
(1) Điều 42 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 45 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
10.
|
Bổ sung khối lượng công tác
thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn
|
12 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Không quy định.
|
(1) Điều 47 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 34 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
11.
|
Công nhận kết quả thăm dò
khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản nhóm I có quy mô phân tán,
nhỏ lẻ; khoáng sản nhóm II:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
45 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn
thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản nhóm III và việc thẩm
định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận kết quả thăm
dò khoáng sản mà không phải thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 01
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản nhóm III và việc thẩm định,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận kết quả thăm dò
khoáng sản mà phải thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
31 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn
thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
- Tổng chi phí thăm dò khoáng
sản thực tế đến 01 tỷ đồng (không bao gồm thuế GTGT): 10.000.000 Đồng
- Tổng chi phí thăm dò khoáng
sản thực tế trên 01 đến 10 tỷ đồng (không bao gồm thuế GTGT): 10 triệu đồng
+ (0,5% x phần tổng chi phí
trên 1 tỷ đồng)
- Tổng chi phí thăm dò khoáng
sản thực tế trên 10 đến 20 tỷ đồng (không bao gồm thuế GTGT): Phí : 55 triệu
đồng + (0,3% x phần tổng chi phí trên 10 tỷ đồng)
- Tổng chi phí thăm dò khoáng
sản thực tế trên 20 tỷ đồng (không bao gồm thuế GTGT): 85 triệu đồng + (0,2%
x phần tổng chi phí trên 20 tỷ đồng)
|
(1) Điều 50, 51 Luật
Địa chất và khoáng sản.
(2) Điều 49, 50, 54, 54a Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 59/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
(5) Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(6) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
12.
|
Chấp thuận khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV tại khu vực không đấu giá quyền khai
thác khoáng sản
|
09 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ (không tính thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ trong
trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ).
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Không quy định
|
(1) Điều 73 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(3) Điều 6 Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
13.
|
Xác nhận kết quả khảo sát,
đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV
|
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
08 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trong trường
hợp lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan có liên quan thời gian thẩm định hồ sơ
được cộng thêm 05 ngày làm việc).
- Thời hạn xem xét, quyết
định:01 ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành nội dung thẩm định hồ sơ.
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Không quy định
|
(1) Điều 73 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(3) Điều 7 Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
14.
|
Lựa chọn tổ chức, cá nhân để
nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
26 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên có nhu cầu khai thác khoáng sản.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Không quy định.
|
(1) Điều 73 Luật Địa
chất và khoáng sản.
(2) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(3) Điều 6 Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
15.
|
Cấp giấy phép khai thác
khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án
quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55
của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ
đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh định và công bố:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
60 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn
thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt; - Thời
hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây
dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm
a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
45 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn
thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề
nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV:
- Thời hạn kiểm tra, rà soát
và thẩm định hồ sơ: 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp
lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian
giải quyết tăng thêm 05 ngày làm việc; trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả
giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện
các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề
nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV:
- Thời hạn kiểm tra, rà soát
và thẩm định hồ sơ: 09 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp
lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian
giải quyết tăng thêm 03 ngày làm việc; trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân được tăng thêm 03 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả
giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả: bàn
giao giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép
ngay khi nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài
chính có liên quan.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Mức thu lệ phí cấp Giấy phép
khai thác khoáng sản áp dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể: (1) Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng
suối:
- Có công suất khai thác dưới
5.000 m³/năm , mức thu là 1.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác từ
5.000 m³/năm đến 10.000 m³/năm , mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác trên
10.000 m³/năm , mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép;
(2) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, trừ các loại đã quy định tại điểm (1) nêu trên:
- Giấy phép khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất
khai thác dưới 100.000 m³/năm , mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Giấy phép khai thác khoáng sản
làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất
khai thác dưới 100.000 m³/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản làm vật
liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ
100.000 m³/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối
quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 18.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ
100.000 m³/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định
tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 27.000.000 đồng/01 giấy phép;
(3) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng, mức
thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép.
(4) Giấy phép khai thác
khoáng sản quý hiếm, mức thu là 80.000.000 đồng/01 giấy phép.
(5) Giấy phép khai thác
khoáng sản đặc biệt và độc hại, mức thu là 100.000.000 đồng/01 giấy phép.
(6) Giấy phép khai thác các
loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 1, điểm
2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên:
- Không sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, mức thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp mức thu là 50.000.000 đồng/01 giấy phép.
(7) Giấy phép khai thác các
loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 2,
điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên, mức thu là 60.000.000 đồng/01 giấy phép.
(8) Giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép.
|
(1) Điều 73 Luật Địa
chất và khoáng sản.
(2) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(3) Điều 7 Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
16.
|
Cấp lại giấy phép khai thác
khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp cấp lại giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công
trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật
Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có
khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh định và
công bố:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
60 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn
thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây
dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm
a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
45 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn
thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Không quy định.
|
(1) Điều 57 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 61, 67, 110d Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
17.
|
Gia hạn giấy phép khai thác
khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực
có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh định
và công bố:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề
nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV:
- Thời hạn kiểm tra, rà soát
và thẩm định hồ sơ: 11 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp
lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian
giải quyết tăng thêm 05 ngày làm việc; trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả
giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện
các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề
nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV:
- Thời hạn kiểm tra, rà soát
và thẩm định hồ sơ: 07 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp
lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian
giải quyết tăng thêm 03 ngày làm việc; trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân được tăng thêm 03 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả
giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả: bàn
giao giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho tổ chức đề nghị gia hạn giấy
phép ngay khi nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa
vụ tài chính có liên quan.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Mức thu lệ phí cấp giấy phép
khai thác khoáng sản (gia hạn) áp dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể: (1) Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng
suối:
- Có công suất khai thác dưới
5.000 m³/năm , mức thu là 500.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác từ
5.000 m³/năm đến 10.000 m³/năm, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác trên
10.000 m³/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép;
(2) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, trừ các loại đã quy định tại điểm (1) nêu trên:
- Giấy phép khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất
khai thác dưới 100.000 m³/năm , mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép;
- Giấy phép khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công
suất khai thác dưới 100.000 m³/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản
làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai
thác từ 100.000 m³/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi
lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy
phép;
- Khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ
100.000 m³/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định
tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép;
(3) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng, mức
thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép.
(4) Giấy phép khai thác
khoáng sản quý hiếm, mức thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép.
(5) Giấy phép khai thác
khoáng sản đặc biệt và độc hại, mức thu là 50.000.000 đồng/01 giấy phép.
(6) Giấy phép khai thác các
loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 1, điểm
2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên:
- Không sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp mức thu là 25.000.000 đồng/01 giấy phép;
(7) Giấy phép khai thác các
loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 2,
điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên, mức thu là 30.000.000 đồng/01 giấy phép.
|
(1) Điều 57 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 62, 67, 110d Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
18.
|
Điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có
khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh định và
công bố đề nghị: Điều chỉnh trữ lượng khoáng sản được phép khai thác; Tăng
hoặc giảm công suất khai thác; Thay đổi, bổ sung phương pháp khai thác; Trả
lại một phần diện tích khai thác; Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm, trừ
trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1
của Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ; Tăng mức sâu
khai thác hoặc mở rộng ranh giới khu vực khai thác sau khi kết quả thăm dò
xuống sâu, mở rộng được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền công nhận; mở
rộng ranh giới khu vực khai thác khoáng sản nhằm khai thác tối đa trữ lượng
khoáng sản đã phê duyệt hoặc công nhận trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng
sản; Điều chỉnh nội dung chế biến khoáng sản, mục đích sử dụng, tiêu thụ
khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày
16/01/2026:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt (trường
hợp lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định việc điều chỉnh giấy
phép khai thác khoáng sản đất hiếm thì thời gian lấy ý kiến không tính vào
thời hạn giải quyết hồ sơ);
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có
khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh định và
công bố đề nghị: Thay đổi tên gọi của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản;
Điều chỉnh tọa độ các điểm khép góc khu vực khai thác khoáng sản do
sai lệch trong chuyển đổi hệ tọa độ địa lý hoặc các nguyên nhân khách quan
nhưng không dẫn đến thay đổi trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt, công
nhận; Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm là khoáng sản nhóm III làm vật liệu
xây dựng thông thường, khoáng sản nhóm IV (bao gồm đất, đá tầng phủ, xen kẹp
được xác định phải thải loại trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản) để phục
vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a
Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và
xem xét, quyết định: 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy
định;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ
đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh định và công bố có một phần diện tích
bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời
cấm hoạt động khoáng sản:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và
xem xét, quyết định: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy
định;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản được
cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đề nghị: Thay đổi khối lượng (trữ
lượng) khoáng sản quy định trong giấy phép; Mở rộng diện tích, thay
đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; Trả lại một phần diện tích khu vực khai
thác khoáng sản; Tăng công suất khai thác khoáng sản; Thay đổi tên gọi của tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV hoặc một phần
diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động
khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
- Thời hạn kiểm tra, rà soát
và thẩm định hồ sơ: 11 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp
lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian
giải quyết tăng thêm 05 ngày làm việc; trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả
giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện
các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản được
cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đề nghị: Thay đổi khối lượng (trữ
lượng) khoáng sản quy định trong giấy phép; Mở rộng diện tích, thay đổi chiều
sâu khai thác khoáng sản; Trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng
sản; Tăng công suất khai thác khoáng sản; Thay đổi tên gọi của tổ chức, cá
nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; Thay đổi hoặc bổ sung
công trình, dự án sử dụng khoáng sản hoặc một phần diện tích khu vực
khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
- Thời hạn kiểm tra, rà soát
và thẩm định hồ sơ: 07 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp
lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian
giải quyết tăng thêm 03 ngày làm việc; trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân được tăng thêm 03 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả
giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả: bàn
giao giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho tổ chức đề nghị điều chỉnh giấy
phép ngay khi nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa
vụ tài chính có liên quan.
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đề nghị điều chỉnh công
suất khai thác khoáng sản nhóm IV để phục vụ công trình, dự án quy định tại
các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng
sản: Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Không quy định.
|
(1) Điều 57 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 64, 67, 110d Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
19.
|
Trả lại giấy phép khai thác
khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực
có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh định
và công bố:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV:
- Thời hạn kiểm tra, rà soát
và thẩm định hồ sơ: 18 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ;
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả
giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện
các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Không quy định.
|
(1) Điều 57 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 65, 67, 110d Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
20.
|
Chuyển nhượng quyền khai thác
khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 24
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ
cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ
hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Mức thu lệ phí cấp lại giấy
phép khai thác khoáng sản khi chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản áp
dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động
khoáng sản, cụ thể: (1) Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối:
- Có công suất khai thác dưới
5.000 m³/năm , mức thu là 500.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác từ
5.000 m³/năm đến 10.000 m³/năm , mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác trên
10.000 m³/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép;
(2) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, trừ các loại đã quy định tại điểm (1) nêu trên:
- Giấy phép khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất
khai thác dưới 100.000 m³/năm , mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép;
- Giấy phép khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công
suất khai thác dưới 100.000 m³/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản làm
vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác
từ 100.000 m³/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối
quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ
100.000 m³/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định
tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép;
(3) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng, mức
thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép.
(4) Giấy phép khai thác
khoáng sản quý hiếm, mức thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép.
(5) Giấy phép khai thác
khoáng sản đặc biệt và độc hại, mức thu là 50.000.000 đồng/01 giấy phép.
(6) Giấy phép khai thác các
loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 1, điểm
2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên:
- Không sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp mức thu là 25.000.000 đồng/01 giấy phép;
(7) Giấy phép khai thác các
loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 2,
điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên, mức thu là 30.000.000 đồng/01 giấy phép.
|
(1) Điều 57 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 66, 67, 110d Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
21.
|
Cấp đổi giấy phép khai thác
khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai
thác khoáng sản được cấp trước ngày 01/01/2026 và nội dung giấy phép khai
thác khoáng sản không quy định diện tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc
mức sâu được phép khai thác:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và
xem xét, quyết định: 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy
định (trường hợp lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định việc cấp
đổi giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm thì thời gian lấy ý kiến không tính
vào thời hạn giải quyết hồ sơ);
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị: (1) Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản đối với giấy phép
khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 01/01/2026 và nội dung giấy phép
khai thác khoáng sản không quy định trữ lượng hoặc khối lượng khoáng sản được
phép khai thác hoặc không quy định thời hạn khai thác; (2) Thực hiện việc cấp
đổi giấy phép khai thác khoáng sản kết hợp với gia hạn, cấp lại hoặc điều
chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản;
(3) Cấp đổi giấy phép khai
thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày
01/01/2026 và nội dung giấy phép khai thác khoáng sản đồng thời thuộc
nhiều trường hợp sau: không quy định trữ lượng hoặc khối lượng khoáng sản
được phép khai thác, không quy định thời hạn khai thác, không quy định diện
tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc mức sâu được phép khai thác:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt (trường
hợp lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định việc cấp đổi giấy
phép khai thác khoáng sản đất hiếm thì thời gian lấy ý kiến không tính vào
thời hạn giải quyết hồ sơ);
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
* Trường hợp cấp đổi giấy
phép khai thác khoáng sản kết hợp với cấp lại lại hoặc điều chỉnh giấy phép
khai thác khoáng sản: Không quy định.
* Trường hợp cấp đổi giấy
phép khai thác khoáng sản kết hợp với gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản:
Mức thu lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản áp dụng theo quy định tại
Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ
lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể: (1)
Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối:
- Có công suất khai thác dưới
5.000 m³/năm , mức thu là 500.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác từ
5.000 m³/năm đến 10.000 m³/năm , mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác trên
10.000 m³/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép;
(2) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, trừ các loại đã quy định tại điểm (1) nêu trên:
- Giấy phép khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất
khai thác dưới 100.000 m³/năm , mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép;
- Giấy phép khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công
suất khai thác dưới 100.000 m³/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản
làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai
thác từ 100.000 m³/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi
lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy
phép;
- Khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ
100.000 m³/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định
tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép;
(3) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng, mức
thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép.
(4) Giấy phép khai thác
khoáng sản quý hiếm, mức thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép.
(5) Giấy phép khai thác
khoáng sản đặc biệt và độc hại, mức thu là 50.000.000 đồng/01 giấy phép.
(6) Giấy phép khai thác các
loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 1, điểm
2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên:
- Không sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp mức thu là 25.000.000 đồng/01 giấy phép;
(7) Giấy phép khai thác các
loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 2,
điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên, mức thu là 30.000.000 đồng/01 giấy phép.
|
(1) Điều 57 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 61, 67, 153 Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
(5) Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(6) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
(7) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
22.
|
Quyết toán tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản đối với giấy phép thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
* Đối với các trường hợp:
(1) Quyết toán theo định
kỳ 5 năm một lần; (2) Quyết toán khi gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy
phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng
ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng
sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản;
(3) Quyết toán khi đóng cửa mỏ; giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn
bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản hết hiệu lực; giấy
phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản hết hiệu lực nhưng
không phải đóng cửa mỏ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 82 Luật
Địa chất và khoáng sản: Thời hạn quyết toán tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản là 90 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản hợp lệ (trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
thì thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời
gian quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản).
* Đối với trường hợp quyết
toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng
sản lần đầu theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 111 của Luật Địa
chất và khoáng sản: Thời hạn quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản trước ngày 31/12/2026.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Không quy định.
|
(1) Điều 99 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 131, 140 Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
23.
|
Phê duyệt đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản
|
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
50 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn
thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định phê duyệt: 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Không quy định.
|
(1) Điều 82, 83 Luật Địa chất
và khoáng sản.
(2) Điều 103 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
(6) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
24.
|
Điều chỉnh nội dung đề án
đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt
|
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt: 50 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường
hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được
hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Không quy định.
|
(1) Điều 82, 83 Luật Địa chất
và khoáng sản.
(2) Điều 104 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
25.
|
Chấp thuận phương án đóng cửa
mỏ khoáng sản
|
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
16 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ (trường hợp hồ sơ cần chỉnh
sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 08 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Không quy định.
|
(1) Điều 82, 83 Luật Địa chất
và khoáng sản.
(2) Điều 105 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
26.
|
Quyết định đóng cửa mỏ khoáng
sản
|
* Trường hợp ban hành
quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành các
hạng mục và khối lượng công việc theo đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được phê
duyệt hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được chấp thuận:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
40 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn
thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 12 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp ban hành
quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản,
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản chấm dứt hiệu lực nhưng chưa tiến hành
hoạt động khai thác khoáng sản:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và
xem xét, quyết định: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy
định;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp ban hành
quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản nhóm IV:
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm
định hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn xem xét, quyết
định phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Không quy định.
|
(1) Điều 84 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 106 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
27.
|
Cấp giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản
|
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 08 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Theo quy định tại Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản
và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, mức thu lệ phí cấp giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản là 5.000.000 đồng/01 giấy phép.
|
(1) Điều 69 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 79, 84 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
28.
|
Gia hạn giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản
|
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Theo quy định tại Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản
và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, mức thu lệ phí cấp giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản (gia hạn) là 2.500.000 đồng/01 giấy phép.
|
(1) Điều 69 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 80, 84 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
29.
|
Điều chỉnh giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản
|
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị điều chỉnh một trong các nội dung:
điều chỉnh khối lượng khoáng sản; tăng hoặc giảm công suất khai thác; thay
đổi tên tổ chức, cá nhân; trả lại một phần diện tích khai thác; một phần diện
tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản; bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị thay đổi tên tổ chức, cá nhân:
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm
định và ra quyết định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê
duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Không quy định.
|
(1) Điều 69 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 81, 84 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
30.
|
Trả lại giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản
|
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Không quy định.
|
(1) Điều 69 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 82, 84 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
31.
|
Chuyển nhượng quyền khai thác
tận thu khoáng sản
|
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Theo quy định tại Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản
và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, mức thu lệ phí cấp lại Giấy phép
khai thác khoáng sản khi chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản là
2.500.000 đồng/01 giấy phép.
|
(1) Điều 69 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 83, 84 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(5) Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
32.
|
Xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong các trường
hợp quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 75 của Luật Địa
chất và khoáng sản:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
31 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ (Trường hợp hồ sơ phải
bổ sung, hoàn thiện thì thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản
hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp chủ đầu tư,
nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản dôi dư đã được
tập kết tại bãi thải, bãi chứa nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp
xã trở lên để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b,
c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản:
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm
định hồ sơ và xem xét, quyết định: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị của chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công;
- Thời hạn trả kết quả: 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Thuộc một trong các
trường hợp sau: (1) Tổ chức, cá nhân (đã được cấp giấy phép khai thác khoáng
sản trước ngày 16/01/2026) đề nghị sử dụng khoáng sản là khối lượng tài
nguyên nằm trong ranh giới khu vực được phép khai thác mà bắt buộc phải khai
đào, bốc xúc mới thi công được công trình khai thác mỏ; (2) Tổ chức, cá nhân
đề nghị sử dụng khoáng sản đã khai thác, thu hồi trong phạm vi ranh giới,
diện tích khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo giấy phép
khai thác khoáng sản và đang được lưu giữ hoặc tập kết tại các kho chứa, bãi
chứa quy định tại khoản 9 Điều 4 của Luật số 147/2025/QH15:
- Thời hạn tiếp nhận và thẩm
định hồ sơ: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức,
cá nhân;
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 01
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Không quy định.
|
(1) Điều 75 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 96, 97, 98 Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Điều 5 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
(6) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
33.
|
Chấp thuận thăm dò, khai thác
khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản
|
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm
định hồ sơ: 32 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của tổ chức,
cá nhân;
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm vệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Không quy định.
|
(1) Điều 26 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 14 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
(6) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
34.
|
Chấp thuận việc lấy mẫu để
nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản
|
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Không quy định.
|
(1) Điều 04 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 100a Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Nghị quyết số
17/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ.
(5) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 59/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
35.
|
Chấp thuận nội dung đánh giá
mức độ ảnh hưởng của việc thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng
sản quốc gia
|
13 ngày làm việc, kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Không quy định.
|
(1) Điều 33 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 31 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
B
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ:
02 TTHC
|
|
|
1
|
Xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
|
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong các trường
hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
31 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ (Trường hợp hồ sơ phải
bổ sung, hoàn thiện thì thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản
hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp chủ đầu tư,
nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản dôi dư đã được
tập kết tại bãi thải, bãi chứa trở lên để phục vụ cho các công trình, dự án
quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa
chất và khoáng sản
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm
định hồ sơ và xem xét, quyết định: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị của chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công;
- Thời hạn trả kết quả: 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Không quy định.
|
(1) Điều 75 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 96, 97, 98 Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
|
2
|
Quyết toán tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Thời hạn quyết toán tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản là 90 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị quyết
toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hợp lệ (trường hợp phải bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ thì thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
không tính vào thời gian quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản).
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã
|
Không quy định.
|
(1) Điều 99 Luật Địa chất và khoáng
sản.
(2) Điều 131, 140 Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
(3) Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ.
(4) Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
Có
|
Có
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
Quyết định 3971/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Công Thương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3971/QĐ-UBND ngày 21/09/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Công Thương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/10/2026
Ban hành:
17/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/09/2026
Ban hành:
04/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/09/2026
Ban hành:
23/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2026
Ban hành:
20/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/08/2026
Ban hành:
24/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
08/06/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2010
20
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|