|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2998/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
|
Người ký:
|
Y Nhuân Byă
|
|
Ngày ban hành:
|
18/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2998/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 18
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ
BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp
vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1595/QĐ-BXD
ngày 10/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 694/TTr-SXD ngày 16/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và
bãi bỏ trong lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Sở Xây dựng, chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Giao Sở Xây dựng
căn cứ Danh mục thủ tục hành chính được công bố mới tại Điều 1 Quyết định này có
trách nhiệm:
1. Cung cấp đúng, đầy đủ nội dung,
quy trình giải quyết thủ tục hành chính để niêm yết, công khai thực hiện tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã.
2. Rà soát, xây dựng quy trình nội
bộ giải quyết thủ tục hành chính, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt theo đúng
quy định.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Các thủ tục hành chính hoặc các
bộ phận tạo thành thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này có hiệu
lực từ ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính hoặc
bộ phận tạo thành thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
2. Danh mục thủ tục hành chính tương
ứng được công bố tại Quyết định số 2795/QĐ-UBND ngày 04/9/2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND
tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND các xã, phường, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- CVP, PCVP UBND tỉnh;
- Các Phòng, TT: CNXD, CN&CTTĐT;
- Lưu: VT, PVHCC(H-02b).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Y Nhuân Byă
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ TRONG LĨNH
VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 2998/QĐ-UBND ngày 18/9/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
MỚI BAN HÀNH
|
STT
|
Mã thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Cách thức thực hiện
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
|
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.003829
|
Tàu biển hoạt động tuyến nội địa
vào cảng biển và tàu biển Việt Nam đã nhập cảnh sau đó vào cảng biển khác của
Việt Nam (bao gồm cả tàu quân sự, tàu công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa
nổi, giàn di động, thủy phi cơ, phương tiện thủy nội địa mang cấp VR- SB và
các phương tiện thủy khác không quy định tại các khoản 2, 3 Điều 72 Nghị định
số 58/2017/NĐ- CP); tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nội địa mang cấp
VR- SB, phương tiện thủy nước ngoài vào cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa,
khu neo đậu
|
Chậm nhất 01 giờ, kể từ khi người
làm thủ tục đã nộp, xuất trình đủ các giấy tờ theo quy định, các cơ quan quản
lý nhà nước xử lý, giải quyết thủ tục chuyên ngành, thông báo cho Cảng vụ hoặc
Đại diện biết kết quả và Cảng vụ hoặc Đại diện hoàn thành thủ tục.
|
- Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã
|
- Các loại phí được quy định tại:
+ Thông tư số 261/2016/TT-BTC
ngày 05/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và
biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải;
+ Thông tư số 90/2019/TT-BTC ngày
31/12/2019 Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 261/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí
hàng hải và Thông tư số 17/2017/TT- BTC ngày 28/02/2017 hướng dẫn thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải;
+ Thông tư số 74/2021/TT-BTC ngày
27/8/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016 quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng
hải;
+ Thông tư số 39/2026/TT-BTC ngày
31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí,
lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa.
- Lệ phí vào cảng:
+ Thông tư số 261/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và
biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải;
+ Thông tư số 39/2026/TT-BTC ngày
31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí,
lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa.
|
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25/11/2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày
10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải
Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 74/2023/NĐ-CP ngày
11/10/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy
định liên quan đến phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng
hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày
25/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực hàng hải;
- Thông tư 20/2026/TT-BXD ngày
15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành
tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa
tiêu đường thủy nội địa;
- Thông tư số 261/2016/TT-BTC
ngày 05/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và
biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải;
- Thông tư số 90/2019/TT-BTC ngày
31/12/2019 Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 261/2016/TT-
BTC ngày 14/11/2016 quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ
phí hàng hải và Thông tư số 17/2017/TT- BTC ngày 28/02/2017 hướng dẫn thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải;
- Thông tư số 74/2021/TT-BTC ngày
27/8/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016 quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng
hải;
- Thông tư số 39/2026/TT-BTC ngày
31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí,
lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa.
|
Cảng vụ đường thủy nội địa trực
thuộc Sở Xây dựng, Biên phòng cửa khẩu
|
|
2
|
1.003785
|
Tàu biển hoạt động tuyến nội địa
rời cảng biển và tàu biển Việt Nam đã nhập cảnh sau đó rời cảng biển khác của
Việt Nam (bao gồm cả tàu quân sự, tàu công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa
nổi, giàn di động, thủy phi cơ, phương tiện thủy nội địa mang cấp VR- SB và
các phương tiện thủy khác không quy định tại các khoản 2, 3 Điều 72 Nghị định
số 58/2017/NĐ- CP); tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nội địa mang cấp
VR- SB, phương tiện thủy nước ngoài rời cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa,
khu neo đậu
|
Chậm nhất 01 giờ, kể từ khi người
làm thủ tục đã nộp, xuất trình đủ các giấy tờ theo quy định, các cơ quan quản
lý nhà nước xử lý, giải quyết thủ tục chuyên ngành và thông báo cho Cảng vụ
hoặc Đại diện biết kết quả và Cảng vụ hoặc Đại diện cấp Giấy phép rời cảng
cho tàu.
|
- Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã
|
- Các loại phí được quy định tại:
+ Thông tư số 261/2016/TT-BTC
ngày 05/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và
biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải;
+ Thông tư số 90/2019/TT-BTC ngày
31/12/2019 Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
261/2016/TT-BTC ngày 4/11/2016 quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức
thu phí, lệ phí hàng hải và Thông tư số 17/2017/TT-BTC ngày 28/02/2017 hướng
dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải;
+ Thông tư số 74/2021/TT-BTC ngày
27/8/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016 quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng
hải;
+ Thông tư số 39/2026/TT-BTC ngày
31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí,
lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa.
- Lệ phí rời cảng:
+ Thông tư số 261/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng
hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải;
+ Thông tư số 39/2026/TT-BTC ngày
31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí,
lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa.
|
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25/11/2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày
10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải
Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị định số 74/2023/NĐ-CP ngày
11/10/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy
định liên quan đến phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng
hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày
25/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực hàng hải;
- Thông tư 20/2026/TT-BXD ngày
15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành
tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa
tiêu đường thủy nội địa;
- Thông tư số 261/2016/TT-BTC
ngày 05/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và
biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải;
- Thông tư số 90/2019/TT-BTC ngày
31/12/2019 Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 261/2016/TT-
BTC ngày 14/11/2016 quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ
phí hàng hải và Thông tư số 17/2017/TT- BTC ngày 28/02/2017 hướng dẫn thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải;
- Thông tư số 74/2021/TT-BTC ngày
27/8/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016 quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng
hải;
- Thông tư số 39/2026/TT-BTC ngày
31/3/2026 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí áp
dụng tại cảng, bến thủy nội địa.
|
Cảng vụ đường thủy nội địa trực
thuộc Sở Xây dựng, Biên phòng cửa khẩu
|
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT
|
Mã thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Cách thức thực hiện
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
|
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh,
cấp xã
|
|
1
|
1.115949
|
Công bố đóng cảng, bến thủy
nội địa, khu neo đậu
|
07 ngày làm việc theo quy chế
làm việc của Chính phủ
|
- Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã
|
Không có
|
- Luật Giao thông đường thủy nội
địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày
15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường
thủy nội địa;
- Thông tư số 54/2026/TT-BXD ngày
01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 0/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu
neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư số
21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý
kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
|
Sở Xây dựng, UBND cấp xã.
|
III. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
BỊ BÃI BỎ
|
STT
|
Mã thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung bãi bỏ
|
|
1
|
1.009444
|
Gia hạn hoạt động cảng, bến thủy
nội địa
|
Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày
15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường
thủy nội địa
|
Quyết định 2998/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới, được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực Hàng hải và Đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2998/QĐ-UBND ngày 18/09/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới, được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực Hàng hải và Đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/09/2026
Ban hành:
15/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2026
Ban hành:
14/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/05/2026
Ban hành:
08/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/05/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
14/05/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2013
Ban hành:
08/06/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2010
12
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|