|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 360/KH-UBND
|
Gia Lai, ngày 13
tháng 9 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP VÀ PHÂN LUỒNG TRONG GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Nghị quyết số
29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện
đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế; Kết luận số 91-KL/TW ngày 12/8/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục
thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW; Thông tư số 16/2026/TT-BGDĐT ngày 24/3/2026
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về hướng nghiệp và phân luồng
trong giáo dục, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai công tác
hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn
2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai thống
nhất, đồng bộ, thực chất các quy định về hướng nghiệp và phân luồng trong giáo
dục; bảo đảm học sinh được tiếp cận thông tin, tư vấn và trải nghiệm nghề
nghiệp phù hợp, có khả năng lựa chọn lộ trình học tập, nghề nghiệp trên cơ sở
năng lực, sở thích, nguyện vọng, điều kiện của cá nhân và nhu cầu nhân lực của
xã hội.
b) Nâng cao chất lượng giáo dục
hướng nghiệp; tạo chuyển biến rõ nét trong phân luồng học sinh sau khi hoàn thành
chương trình trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung học nghề và tương đương;
góp phần phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh.
c) Thiết lập cơ chế phối hợp
chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở giáo dục, gia đình, cơ sở giáo
dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân
có liên quan; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực phục vụ công tác hướng nghiệp
và phân luồng theo quy định.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai phải bám sát
quy định của Trung ương, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, cơ cấu ngành
nghề, nhu cầu nhân lực của tỉnh và điều kiện thực tế của từng địa phương, cơ sở
giáo dục; được thực hiện có hệ thống, liên tục, tích hợp trong chương trình
giáo dục và tăng cường trải nghiệm thực tiễn.
b) Bảo đảm quyền lựa chọn hướng
học tập, nghề nghiệp của học sinh; công bằng, bình đẳng giới và cơ hội tiếp cận
đối với mọi người học, nhất là học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền
núi, biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và học
sinh khuyết tật.
c) Phân công rõ cơ quan chủ
trì, cơ quan phối hợp, nhiệm vụ, thời hạn và kết quả thực hiện; tăng cường kiểm
tra, giám sát, đánh giá bằng chỉ tiêu cụ thể; kịp thời chấn chỉnh việc triển
khai hình thức, không hiệu quả hoặc không bảo đảm an toàn, quyền và lợi ích hợp
pháp của học sinh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng hệ thống hướng nghiệp
và phân luồng trong giáo dục đồng bộ, mở, linh hoạt và hiệu quả; nâng cao năng
lực tự nhận thức, lựa chọn nghề nghiệp và xây dựng lộ trình học tập của học
sinh; gắn giáo dục phổ thông với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và thị
trường lao động, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển
tỉnh Gia Lai.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
a) Về tiếp cận hướng nghiệp,
phân luồng: 100% cơ sở giáo dục phổ thông xây dựng, tổ chức thực hiện kế
hoạch hướng nghiệp và phân luồng hằng năm trong kế hoạch giáo dục của nhà
trường; bảo đảm mỗi học sinh được tiếp cận hoạt động hướng nghiệp, phân luồng
phù hợp với cấp học.
b) Về học sinh: 100% học
sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông được cung cấp thông tin cập nhật về
ngành, nghề, lộ trình học tập, tuyển sinh, chi phí đào tạo, cơ hội việc làm, xu
hướng thị trường lao động và nhu cầu nhân lực; được khảo sát năng lực, sở
thích, nguyện vọng và tư vấn lựa chọn hướng đi phù hợp. Phấn đấu mỗi học sinh
được tham gia ít nhất 01 hoạt động trải nghiệm, tìm hiểu nghề nghiệp trong mỗi
năm học.
c) Về đội ngũ: 100% cơ
sở giáo dục phổ thông phân công cán bộ quản lý, giáo viên, viên chức tư vấn học
sinh hoặc nhân sự phù hợp thực hiện nhiệm vụ; 100% đội ngũ được phân công được
bồi dưỡng, tập huấn hoặc cập nhật kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu nhiệm vụ.
d) Về điều kiện bảo đảm:
100% cơ sở giáo dục phổ thông bố trí phòng hoặc không gian tư vấn hướng nghiệp
theo hướng sử dụng chung phòng tư vấn học đường, phòng hỗ trợ giáo dục hòa nhập
hoặc phòng chức năng phù hợp, không làm phát sinh phòng chức năng ngoài quy
định; có thiết bị, tài liệu, học liệu và khả năng kết nối internet đáp ứng yêu
cầu tối thiểu.
đ) Về chuyển đổi số: 100%
cơ sở giáo dục phổ thông khai thác, sử dụng nền tảng, cơ sở dữ liệu, học liệu
số và công cụ tư vấn trực tuyến phù hợp; thực hiện các biện pháp bảo đảm an
toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân của người học theo quy định.
e) Về mô hình: Xây dựng,
duy trì và nhân rộng mô hình hướng nghiệp, phân luồng có hiệu quả tại ít nhất
10% cơ sở giáo dục phổ thông; ưu tiên mô hình gắn với tiềm năng, lợi thế và nhu
cầu nhân lực của từng địa bàn.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, nâng cao
nhận thức
a) Tuyên truyền sâu rộng chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về hướng nghiệp, phân
luồng; làm rõ vai trò, giá trị và cơ hội của các lộ trình giáo dục, đào tạo;
giảm định kiến đối với giáo dục nghề nghiệp và lựa chọn nghề của học sinh.
b) Đổi mới nội dung, hình thức truyền
thông; cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho cán bộ quản lý, giáo viên,
học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng thông qua hoạt động giáo dục, phương
tiện thông tin đại chúng, nền tảng số, ngày hội và diễn đàn nghề nghiệp.
2. Hoàn thiện nội dung, nâng
cao chất lượng hướng nghiệp
a) Tổ chức thực hiện đầy đủ các
nhóm nội dung: cung cấp thông tin nghề nghiệp; hỗ trợ học sinh tự nhận thức;
phát triển kỹ năng lựa chọn nghề nghiệp; trải nghiệm nghề nghiệp; ứng dụng công
nghệ thông tin và chuyển đổi số. Nội dung phải phù hợp với từng cấp học, đặc
điểm học sinh, điều kiện nhà trường và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương.
b) Xây dựng khung nội dung
hướng nghiệp cho cơ sở giáo dục phổ thông trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Giáo dục
và Đào tạo; rà soát, cập nhật định kỳ theo chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo
dục.
c) Tích hợp, lồng ghép nội dung
hướng nghiệp và phân luồng trong các môn học và hoạt động giáo dục; kết hợp tư vấn
trực tiếp, trực tuyến, trắc nghiệm, trao đổi, nghiên cứu khoa học, giáo dục STEM/STEAM,
khởi nghiệp, tham quan và trải nghiệm nghề nghiệp. Đối với cấp tiểu học, tập
trung hình thành nhận thức ban đầu về lao động, nghề nghiệp, phát hiện sở thích
và năng lực thông qua môn học, hoạt động trải nghiệm phù hợp.
d) Tổ chức khảo sát, đánh giá
năng lực, sở thích, giá trị nghề nghiệp và nguyện vọng của học sinh làm căn cứ
tư vấn; chú trọng học sinh lớp 9, lớp 12 và học sinh thuộc nhóm yếu thế, có
nguy cơ bỏ học hoặc gặp khó khăn trong tiếp cận cơ hội giáo dục, đào tạo.
3. Nâng cao hiệu quả phân
luồng
a) Cung cấp đầy đủ, kịp thời
thông tin về các lựa chọn học tập sau khi hoàn thành chương trình trung học cơ
sở, trung học phổ thông, trung học nghề và tương đương; làm rõ yêu cầu tuyển
sinh, thời gian, chi phí đào tạo, khả năng liên thông, cơ hội việc làm và phát
triển nghề nghiệp của từng lộ trình.
b) Tổ chức tư vấn hướng nghiệp
và phân luồng trực tiếp và trực tuyến; lồng ghép nội dung phân luồng trong hoạt
động hướng nghiệp; hỗ trợ học sinh đánh giá điều kiện cá nhân và lựa chọn lộ trình
phù hợp, không áp đặt, chạy theo chỉ tiêu hoặc làm hạn chế quyền lựa chọn của
người học.
c) Phối hợp tổ chức các mô hình
vừa học văn hóa, vừa học nghề; xây dựng lộ trình học tập mở, linh hoạt, liên
thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo; hỗ trợ học sinh có nhu cầu học
nghề tiếp cận thông tin tuyển sinh, chương trình đào tạo và cơ hội việc làm.
4. Gắn hướng nghiệp, phân
luồng với nhu cầu nhân lực và thị trường lao động
a) Định kỳ rà soát, dự báo và
công bố thông tin về nhu cầu nhân lực, xu hướng phát triển ngành, nghề, cơ hội
việc làm; kết nối dữ liệu giáo dục với thông tin thị trường lao động phục vụ tư
vấn và hoạch định chính sách.
b) Định hướng nghề nghiệp gắn
với các ngành, lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế và nhu cầu nhân lực của tỉnh như
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chế biến nông - lâm sản, công nghiệp, năng lượng,
thương mại, logistics, du lịch, dịch vụ, kinh tế số và các ngành, nghề mới;
thường xuyên cập nhật theo quy hoạch và yêu cầu phát triển thực tế.
5. Tăng cường phối hợp và
trải nghiệm nghề nghiệp
a) Xây dựng cơ chế phối hợp giữa
cơ sở giáo dục phổ thông với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại
học, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, làng nghề và tổ chức
nghề nghiệp; tổ chức ngày hội hướng nghiệp - tuyển sinh, tham quan, trải
nghiệm, thực hành nghề nghiệp và các hoạt động kết nối phù hợp.
b) Đơn vị tiếp nhận học sinh
trải nghiệm phải có tư cách pháp nhân, chức năng, nhiệm vụ phù hợp và đủ năng
lực; công khai, minh bạch về tài chính; có phương án bảo đảm an ninh, an toàn
lao động, vệ sinh môi trường, phòng, chống tai nạn, xâm hại và bảo vệ quyền,
lợi ích hợp pháp của học sinh.
c) Tăng cường phối hợp với gia
đình trong cung cấp thông tin, tư vấn, định hướng và tạo điều kiện để học sinh
tham gia; huy động nguồn lực xã hội đúng quy định, không thương mại hóa hoạt
động hướng nghiệp hoặc gây áp lực đóng góp đối với người học và gia đình.
6. Phát triển đội ngũ
a) Rà soát, phân công cán bộ
quản lý, giáo viên, viên chức tư vấn học sinh và nhân sự phù hợp thực hiện
nhiệm vụ; bảo đảm điều kiện làm việc và quy định rõ trách nhiệm trong kế hoạch
giáo dục của cơ sở giáo dục.
b) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn
về tâm lý lứa tuổi, ngành nghề, nhu cầu nhân lực, kỹ năng tư vấn, tổ chức trải nghiệm,
kỹ năng số và sử dụng công cụ hỗ trợ; khuyến khích tự học, chia sẻ kinh nghiệm
và nhân rộng cách làm hiệu quả.
7. Bảo đảm cơ sở vật chất,
tài liệu, học liệu và kinh phí
a) Bố trí, sử dụng hiệu quả
phòng hoặc không gian tư vấn; đầu tư, bổ sung tranh ảnh, video, mô hình, học cụ
trải nghiệm, thiết bị mô phỏng, máy tính kết nối internet và phương tiện hỗ trợ
khác phù hợp với khả năng, điều kiện của cơ sở giáo dục.
b) Tài liệu, học liệu phải
chính xác, cập nhật, phù hợp với đặc điểm học sinh và bao quát đầy đủ nội dung
hướng nghiệp, phân luồng. Tài liệu, học liệu bổ sung do địa phương hoặc cơ sở
giáo dục biên soạn phải được Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định trước khi sử
dụng.
c) Kinh phí thực hiện được bảo
đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp, nguồn thu hợp pháp của cơ sở giáo dục,
tài trợ, viện trợ và các nguồn hợp pháp khác; việc lập dự toán, quản lý, sử
dụng và công khai kinh phí thực hiện theo quy định.
8. Chuyển đổi số, dữ liệu và
an toàn thông tin
a) Khai thác Cổng thông tin
hướng nghiệp quốc gia, cơ sở dữ liệu nghề nghiệp, nền tảng tư vấn trực tuyến và
học liệu số; từng bước hình thành dữ liệu phục vụ theo dõi lộ trình học tập,
kết quả phân luồng và nhu cầu nhân lực của địa phương.
b) Ứng dụng công cụ đánh giá,
tư vấn và trí tuệ nhân tạo theo quy định; kiểm soát chất lượng thông tin, không
sử dụng kết quả tự động làm căn cứ duy nhất để định hướng hoặc quyết định thay
cho học sinh; bảo đảm an toàn thông tin và bảo mật dữ liệu cá nhân.
9. Kiểm tra, đánh giá và
nhân rộng mô hình
a) Xây dựng bộ chỉ số theo dõi,
đánh giá kết quả thực hiện; tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất; kịp thời hướng
dẫn, tháo gỡ khó khăn, chấn chỉnh tồn tại và xử lý theo thẩm quyền đối với tổ
chức, cá nhân thực hiện không nghiêm hoặc để xảy ra sai phạm.
b) Tổ chức sơ kết vào năm 2028,
tổng kết vào năm 2030; lựa chọn, biểu dương, khen thưởng và nhân rộng mô hình,
tập thể, cá nhân có thành tích theo quy định.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch
gồm: ngân sách nhà nước theo phân cấp và khả năng cân đối ngân sách; nguồn thu
hợp pháp của cơ sở giáo dục; nguồn tài trợ, viện trợ của tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước; các nguồn hợp pháp khác theo quy định.
Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được
giao, các cơ quan, đơn vị và địa phương lập dự toán kinh phí thực hiện, tổng
hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của cơ quan, đơn vị, gửi cơ quan có thẩm quyền
xem xét theo quy định. Việc huy động, quản lý, sử dụng và công khai các nguồn
kinh phí phải đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, không làm phát sinh khoản thu
trái quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Là cơ quan đầu mối, chủ trì
hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch; xây dựng kế
hoạch triển khai hằng năm; ban hành hướng dẫn chuyên môn, bộ chỉ số theo dõi,
biểu mẫu thống kê, báo cáo thống nhất trong toàn tỉnh.
b) Kiểm soát việc cơ sở giáo
dục sử dụng tài liệu, học liệu bổ sung để phục vụ công tác hướng nghiệp; chỉ
đạo các cơ sở giáo dục tổ chức khảo sát, tư vấn, trải nghiệm và phân luồng theo
đúng quy định.
c) Chủ trì phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tổ chức bồi dưỡng đội ngũ, ngày hội hướng nghiệp - tuyển
sinh, kết nối cơ sở giáo dục với cơ sở đào tạo và doanh nghiệp; xây dựng, nhân
rộng mô hình phù hợp với từng vùng, địa bàn.
d) Theo dõi các chỉ tiêu, tổng
hợp số liệu phân luồng; tổ chức sơ kết năm 2028, tổng kết năm 2030; định kỳ báo
cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; kịp thời tham
mưu điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp khi cần thiết.
2. Sở Nội vụ
Chủ trì cung cấp, cập nhật
thông tin thị trường lao động, nhu cầu tuyển dụng, xu hướng việc làm và kỹ năng
nghề; chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm phối hợp tổ chức tư vấn, ngày hội việc
làm, kết nối đào tạo với tuyển dụng; phối hợp theo dõi tình hình thanh thiếu
niên sau tốt nghiệp và đề xuất giải pháp hỗ trợ học nghề, việc làm.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán của các cơ
quan, đơn vị và địa phương, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tổng hợp, tham
mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân
sách; hướng dẫn quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp hướng dẫn ứng dụng
công nghệ, nền tảng số, dữ liệu và trí tuệ nhân tạo trong hướng nghiệp; hỗ trợ
công tác truyền thông trên môi trường số; hướng dẫn thực hiện các yêu cầu về an
toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân theo chức năng, nhiệm vụ.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch; Báo và Phát thanh, Truyền hình Gia Lai
Theo chức năng, nhiệm vụ, phối
hợp tuyên truyền về hướng nghiệp, phân luồng; giới thiệu ngành, nghề, mô hình, gương
điển hình; cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực trong lĩnh vực văn hóa, thể
thao, du lịch, báo chí và truyền thông.
6. Các sở quản lý ngành,
lĩnh vực; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Định kỳ cung cấp thông tin về
định hướng phát triển, nhu cầu nhân lực, ngành nghề, tiêu chuẩn kỹ năng và cơ
hội việc làm thuộc phạm vi quản lý; phối hợp kết nối cơ sở giáo dục với doanh nghiệp,
cơ sở sản xuất, kinh doanh để tổ chức tư vấn, tham quan và trải nghiệm nghề
nghiệp an toàn, hiệu quả.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Phối hợp tuyên truyền, vận động
đoàn viên, hội viên và Nhân dân nâng cao nhận thức; tham gia giám sát, hỗ trợ
học sinh, nhất là học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh vùng đồng bào dân
tộc thiểu số, miền núi, biên giới và học sinh khuyết tật, tiếp cận cơ hội giáo
dục, đào tạo và việc làm phù hợp.
8. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
a) Xây dựng và tổ chức thực
hiện kế hoạch hằng năm phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, nhu cầu nhân lực
và đặc điểm người học trên địa bàn; chỉ đạo các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi
quản lý triển khai đầy đủ nhiệm vụ.
b) Chủ trì tuyên truyền, vận
động gia đình tạo điều kiện để học sinh lựa chọn, tham gia các luồng giáo dục
phù hợp; chỉ đạo lực lượng chức năng bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cho học
sinh khi tham quan, trải nghiệm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, làng nghề và
địa điểm trên địa bàn.
c) Rà soát, cập nhật cơ sở sản
xuất, kinh doanh, hợp tác xã, làng nghề, nghệ nhân và nguồn lực xã hội có khả
năng phối hợp với nhà trường; theo dõi, thống kê tình hình thanh thiếu niên
trên địa bàn sau khi hoàn thành chương trình trung học cơ sở và tốt nghiệp
trung học phổ thông; đề xuất giải pháp hỗ trợ tiếp tục học tập, đào tạo nghề và
giải quyết việc làm trong phạm vi thẩm quyền.
d) Bố trí nguồn lực theo phân
cấp; kiểm tra, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo
trước ngày 30 tháng 11 hằng năm.
9. Các cơ sở giáo dục phổ
thông
a) Xây dựng và thực hiện kế
hoạch hướng nghiệp, phân luồng trong kế hoạch giáo dục hằng năm; phân công nhân
sự phụ trách; khảo sát năng lực, sở thích, nguyện vọng của học sinh; bảo đảm
mọi học sinh được tiếp cận hoạt động phù hợp.
b) Phối hợp với gia đình, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp và tổ chức liên quan
để tư vấn, cung cấp thông tin, tổ chức trải nghiệm; kiểm tra điều kiện pháp lý,
năng lực, an toàn và quyền lợi của học sinh trước khi phối hợp.
c) Tự kiểm tra, đánh giá hiệu
quả hằng năm làm căn cứ đánh giá chất lượng hoạt động của nhà trường; thực hiện
thống kê, báo cáo đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo.
10. Các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, cơ sở giáo dục đại học
Phối hợp cung cấp thông tin về ngành,
nghề, tuyển sinh, lộ trình học tập, liên thông và cơ hội việc làm; tạo điều
kiện để học sinh tham quan, trải nghiệm, thực hành; tổ chức hoạt động hướng
nghiệp - tuyển sinh; bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường và các điều
kiện an toàn khác trong suốt quá trình học sinh tham gia tại đơn vị.
11. Doanh nghiệp, hợp tác
xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh và tổ chức nghề nghiệp
Phối hợp cung cấp thông tin nhu
cầu nhân lực, yêu cầu kỹ năng và xu hướng nghề nghiệp; tham gia tư vấn, trải nghiệm,
thực hành và tạo cơ hội việc làm. Việc tham gia phải đúng chức năng, công khai,
minh bạch, bảo đảm an toàn và quyền, lợi ích hợp pháp của học sinh.
VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO
CÁO
1. Các sở, ban, ngành;
Ủy ban nhân dân các xã, phường; cơ sở giáo dục và đơn vị liên quan báo cáo kết
quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30 tháng 11 hằng năm hoặc
theo yêu cầu; số liệu phải phân tách theo cấp học, giới tính, địa bàn và nhóm
đối tượng khi có yêu cầu.
2. Sở Giáo dục và Đào
tạo tổng hợp, đánh giá, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo
theo quy định; chủ trì tham mưu xử lý khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch. Người đứng đầu chịu trách nhiệm về tiến
độ, chất lượng và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. Trong quá trình thực
hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các cơ sở GDNN, GDĐH trên địa bàn;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, V7.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
|
PHỤ LỤC
NHIỆM
VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP VÀ PHÂN LUỒNG TRONG GIÁO DỤC GIAI
ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số ….…/KH-UBND ngày …… tháng …… năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Gia Lai)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Sản phẩm/Kết quả
|
|
1
|
Ban hành hướng dẫn triển
khai, bộ chỉ số theo dõi và biểu mẫu báo cáo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý IV/2026; cập nhật khi cần thiết
|
Văn bản hướng dẫn; bộ chỉ số;
biểu mẫu
|
|
2
|
Rà soát hiện trạng, xác định
số liệu nền và đề xuất chỉ tiêu phân luồng đến năm 2030
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ; UBND cấp xã; cơ sở
giáo dục
|
Quý IV/2026
|
Báo cáo số liệu nền; đề xuất
chỉ tiêu
|
|
3
|
Ban hành hướng dẫn việc xây
dựng khung nội dung hướng nghiệp của cơ sở giáo dục phổ thông
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các cơ sở giáo dục phổ thông
|
Năm học 2026 - 2027; rà soát hằng năm
|
Khung nội dung hướng nghiệp
|
|
4
|
Khảo sát năng lực, sở thích, nguyện
vọng; lập dữ liệu phục vụ tư vấn
|
Các cơ sở giáo dục phổ thông
|
Cha mẹ học sinh; đơn vị liên
quan
|
Hằng năm
|
Kết quả khảo sát; hồ sơ/dữ
liệu tư vấn
|
|
5
|
Bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ
thực hiện hướng nghiệp, phân luồng
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Cơ sở GDNN, GDĐH; doanh nghiệp
|
Hằng năm
|
Chương trình, lớp tập huấn;
báo cáo kết quả
|
|
6
|
Cập nhật, cung cấp thông tin
thị trường lao động, nhu cầu tuyển dụng và kỹ năng nghề
|
Sở Nội vụ
|
Các sở quản lý ngành; doanh
nghiệp
|
Ít nhất 01 lần/năm và khi cần thiết
|
Bản tin/báo cáo thị trường
lao động
|
|
7
|
Tổ chức ngày hội hướng nghiệp
- tuyển sinh, trải nghiệm nghề nghiệp
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ; cơ sở GDNN, GDĐH;
doanh nghiệp; UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
Ngày hội/hoạt động trải
nghiệm; báo cáo kết quả
|
|
8
|
Rà soát cơ sở sản xuất, kinh doanh,
làng nghề, nghệ nhân và nguồn lực phối hợp
|
UBND các xã, phường
|
Cơ sở giáo dục; tổ chức,
doanh nghiệp
|
Hoàn thành lần đầu trong Quý I/2027; cập nhật hằng năm
|
Danh sách, thông tin kết nối
|
|
9
|
Theo dõi thanh thiếu niên sau
hoàn thành THCS và tốt nghiệp THPT
|
UBND các xã, phường
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở
Nội vụ
|
Hằng năm
|
Số liệu thống kê; giải pháp
hỗ trợ
|
|
10
|
Xây dựng, nhân rộng mô hình
hướng nghiệp, phân luồng phù hợp từng địa bàn
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
UBND cấp xã; cơ sở giáo dục;
doanh nghiệp
|
2027 - 2030
|
Mô hình; tài liệu hướng dẫn;
báo cáo đánh giá
|
|
11
|
Kiểm tra việc thực hiện Kế
hoạch và điều kiện an toàn trong hoạt động trải nghiệm
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
Kế hoạch kiểm tra; kết
luận/biên bản
|
|
12
|
Sơ kết giữa kỳ
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý IV/2028
|
Báo cáo sơ kết; nhiệm vụ điều
chỉnh
|
|
13
|
Tổng kết Kế hoạch
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý IV/2030
|
Báo cáo tổng kết; đề xuất
giai đoạn tiếp theo
|