|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2800/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN TẠM THỜI ĐIỀU PHỐI,
HỖ TRỢ NGUỒN VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG GIỮA CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ PHỤC VỤ
CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM, QUAN TRỌNG QUỐC GIA
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 147/2025/QH15 và Luật số 21/2026/QH16;
Căn
cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ;
Căn
cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn
cứ Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
Thực
hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ
tại các Văn bản của Văn phòng Chính phủ: số 10083/VPCP-CN ngày 02 tháng 10 năm
2026 về việc điều phối nguồn vật liệu xây dựng thông thường phục vụ các công
trình, dự án trọng điểm, quan trọng quốc gia và số 10744/VPCP-CN ngày 21 tháng
10 năm 2026 về việc điều phối, hỗ trợ nguồn vật liệu xây dựng thông thường giữa
các tỉnh, thành phố phục vụ các công trình trọng điểm quốc gia;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Phương án tạm thời điều phối, hỗ trợ nguồn vật liệu xây dựng
thông thường giữa các tỉnh, thành phố phục vụ các công trình, dự án trọng điểm,
quan trọng quốc gia (sau đây gọi là Phương án).
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký. Phương án được thực hiện cho đến khi được điều chỉnh,
thay thế hoặc khi cơ quan, người có thẩm quyền ban hành phương án điều phối nguồn
vật liệu theo quy định của Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số
193/2025/NĐ-CP.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có tên trong
Phương án và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Trung ương Đảng, Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Ban Tổ chức Trung
ương, Ban Chính sách, Chiến lược Trung ương (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Quốc phòng, Công
an;
- Thanh tra Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, ĐCKS.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Việt Sơn
|
PHƯƠNG ÁN TẠM THỜI
ĐIỀU PHỐI, HỖ TRỢ NGUỒN VẬT LIỆU
XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG GIỮA CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ PHỤC VỤ CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG
ĐIỂM, QUAN TRỌNG QUỐC GIA
(Kèm theo Quyết định số 2800/QĐ-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
1. Căn cứ pháp lý
- Luật
Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
147/2025/QH15 và Luật số 21/2026/QH16, trong đó có cơ chế đặc thù cấp phép, gia
hạn, nâng công suất khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng, khoáng
sản nhóm IV phục vụ các công trình, dự án quy định tại khoản 1a Điều
55 của Luật;
- Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
- Nghị
định số 351/2026/NĐ-CP ngày 11/9/2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
- Nghị
quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản.
2. Văn bản chỉ đạo
-
Thông báo số 343/TB-VPCP ngày 01/7/2026 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của
Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm 2026 Ban Chỉ đạo các
công trình, dự án trọng điểm (chuyên đề giao thông vận tải); các Văn bản số
386/TB-VPCP ngày 20/7/2026, số 7101/VPCP-CN ngày 20/7/2026, số 8368/VPCP-CN
ngày 18/8/2026 của Văn phòng Chính phủ;
- Nghị
quyết số 262/NQ-CP ngày 05/9/2026 phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8 năm
2026; Thông báo số 497/TB-VPCP ngày 24/9/2026 của Văn phòng Chính phủ;
- Văn
bản số 10083/VPCP-CN ngày 02/10/2026 của Văn phòng Chính phủ, trong đó Phó Thủ
tướng Thường trực Chính phủ giao Bộ trưởng Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng và các địa phương rà soát, đánh giá số
lượng, trữ lượng thực tế các mỏ vật liệu xây dựng thông thường, quyết định việc
điều phối, hỗ trợ nguồn vật liệu xây dựng thông thường giữa các tỉnh, thành phố;
- Văn bản
số 10744/VPCP-CN ngày 21/10/2026, trong đó Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ Công
Thương khẩn trương thực hiện nghiêm, đầy đủ chỉ đạo tại Văn bản số
10083/VPCP-CN, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 25/10/2026; yêu cầu Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố rà soát ngay các mỏ, xử lý nghiêm vi phạm,
thu hồi giấy phép không thực hiện đúng quy định để cấp cho các công trình, dự
án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư công, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước
ngày 30/10/2026.
3. Cơ sở thực tiễn
- Kết
quả rà soát nguồn vật liệu xây dựng thông thường của 34 tỉnh, thành phố; Văn bản
số 8992/BNNMT-ĐCKS ngày 10/8/2026 và số 10462/BNNMT- ĐCKS ngày 14/9/2026 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ về rà soát, điều phối nguồn
vật liệu xây dựng thông thường;
- Kết
quả làm việc giữa Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam với các tỉnh, thành phố
có nhu cầu tiếp nhận và có khả năng cung cấp vật liệu vào các ngày 29/7/2026,
06/10/2026, 08/10/2026, 16/10/2026;
- Báo
cáo số 250/BC-BXD ngày 26/6/2026 và số 395/BC-BXD ngày 30/9/2026 của Bộ Xây dựng
về tình hình triển khai các công trình, dự án trọng điểm.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, PHẠM VI
1. Mục đích
a) Bảo
đảm đủ nguồn vật liệu xây dựng thông thường, đúng thời điểm, đúng chất lượng,
chi phí hợp lý cho các công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm giai
đoạn 2026 - 2030, trước mắt là các dự án đường bộ cao tốc khu vực Đồng bằng
sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng và các dự án tại tỉnh Cà Mau.
b) Xác
định rõ địa phương cung cấp, địa phương tiếp nhận, loại vật liệu, khối lượng và
trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân; làm cơ sở để các địa phương xác
định mỏ cụ thể, cấp phép, nâng công suất và tổ chức cung ứng.
c) Tạo
cơ sở thực tiễn để hoàn thiện cơ chế điều phối nguồn vật liệu liên vùng, liên tỉnh
tại Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 193/2025/NĐ-CP.
2. Yêu cầu
a) Thực
hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản, đất đai, bảo vệ môi
trường, xây dựng và giá; áp dụng tối đa các cơ chế đặc thù đã được Quốc hội cho
phép; không phát sinh thủ tục hành chính mới.
b) Ưu
tiên công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm nhưng không làm ảnh hưởng
đến nhu cầu đã được xác định của các công trình, dự án trên địa bàn địa phương
cung cấp.
c) Việc
điều phối phải dựa trên trữ lượng còn lại, công suất được phép và khả năng huy
động thực tế của từng mỏ, tiến độ thi công của từng dự án và năng lực vận chuyển;
không chỉ căn cứ tài nguyên dự báo.
d) Quản
lý chặt chẽ tài nguyên, không để thất thoát, lãng phí; công khai, minh bạch; xử
lý nghiêm vi phạm.
3. Phạm vi, đối tượng
a) Các
công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm đã được cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt, đang triển khai hoặc có tiến
độ triển khai trong giai đoạn 2026 - 2030.
b) Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố có tên trong Phương án; chủ đầu tư, nhà đầu
tư, nhà thầu thi công các công trình, dự án nêu tại điểm a khoản này; tổ chức,
cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tham
gia cung ứng.
III. NGUYÊN TẮC VÀ CÁCH THỨC ĐIỀU PHỐI TẠM THỜI
1. Nguồn vật liệu được huy động
a) Các
khu vực khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường, khoáng sản nhóm
IV đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản không thông qua đấu giá quyền khai thác khoáng sản, giấy phép còn hiệu
lực;
b) Các
khu vực thu hồi khoáng sản theo giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản còn hiệu
lực có khối lượng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường được phép thu hồi
từ 100.000 m³ trở lên;
c) Các
khu vực khoáng sản đã được cấp phép thông qua đấu giá quyền khai thác khoáng sản
và các nguồn vật liệu hợp pháp khác, trên cơ sở tổ chức, cá nhân có quyền khai
thác, sở hữu có văn bản đồng ý tham gia;
d) Các
khu vực khoáng sản đã được điều tra, đánh giá tiềm năng, khảo sát, đánh giá
thông tin chung hoặc thăm dò nhưng chưa cấp phép, được huy động khi các nguồn
quy định tại điểm a, b và c khoản này không đáp ứng nhu cầu.
2. Nguyên tắc điều phối
a) Ưu
tiên theo thứ tự: công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm quốc gia;
công trình, dự án khẩn cấp, cấp bách, phòng, chống thiên tai; các công trình, dự
án khác quy định tại khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và
khoáng sản.
b) Ưu
tiên huy động nguồn vật liệu quy định tại điểm a, b khoản 1 Mục này; nguồn quy
định tại điểm c khoản 1 Mục này được huy động trên cơ sở đồng thuận.
c) Ưu
tiên nguồn vật liệu có cự ly, phương thức vận chuyển hợp lý; khuyến khích sử dụng
vật liệu thay thế đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đất đá thải mỏ, cát
biển theo quy định.
d) Việc
điều phối không phụ thuộc vào địa giới hành chính. Khoáng sản khai thác từ giấy
phép cấp theo cơ chế đặc thù tại khoản 1b Điều 55 và khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản chỉ được cung cấp
cho các công trình, dự án quy định tại khoản 1a Điều 55 của Luật.
đ) Việc
mua bán vật liệu được thực hiện theo hợp đồng giữa các bên. Giá bán do tổ chức,
cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản quyết định và thỏa thuận với bên mua; các
bên thực hiện nghĩa vụ kê khai, niêm yết, công khai giá theo quy định của pháp luật
về giá. Chi phí vật liệu trong dự toán công trình được xác định theo quy định của
pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
3. Cách thức thực hiện
a) Khối
lượng điều phối tại Mục V và Phụ lục I là khối lượng tối thiểu
địa phương cung cấp có trách nhiệm bảo đảm cho giai đoạn 2026 - 2030, bao gồm cả
khối lượng đã được cấp phép hoặc đang cung cấp cho các dự án tại địa phương tiếp
nhận.
b) Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố tiếp nhận chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư và Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố cung cấp xác định danh mục mỏ cụ thể, khối lượng
theo từng năm, dự án tiếp nhận, tuyến vận chuyển theo mẫu tại Phụ lục II, gửi Bộ
Công Thương (qua Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam).
c) Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố cung cấp áp dụng các cơ chế đặc thù tại khoản 1a, khoản 1b Điều 55, khoản 1a Điều 57, khoản
2 Điều 72 và điểm d khoản 2 Điều 73 của Luật Địa chất và khoáng sản để cấp
mới, gia hạn, nâng công suất, điều chỉnh giấy phép phục vụ Phương án; ưu tiên
tiếp nhận, giải quyết trước các hồ sơ này.
d) Trường
hợp không bảo đảm được khối lượng được phân công, trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày xác định được nguyên nhân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cung cấp
báo cáo Bộ Công Thương bằng văn bản, nêu rõ lý do và đề xuất nguồn thay thế để
Bộ Công Thương điều chỉnh Phương án hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
IV. PHÂN NHÓM ĐỊA PHƯƠNG THEO KHẢ NĂNG CUNG CẤP VÀ NHU CẦU
1.
Nhóm 1 - Tự bảo đảm và có khả năng cung cấp
cho địa phương khác (18 tỉnh, thành phố): Cao Bằng, Điện Biên, Lai Châu, Sơn
La, Tuyên Quang, Phú Thọ, Thái Nguyên, thành phố Bắc Ninh, thành phố Quảng
Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, thành phố Đà Nẵng, Quảng Ngãi,
Gia Lai, Lâm Đồng, Đồng Tháp.
2.
Nhóm 2 - Thiếu một số loại vật liệu nhưng tự
cân đối được thông qua nâng công suất, khai thác mở rộng, xuống sâu, cấp mới
(10 tỉnh, thành phố): Lạng Sơn, Lào Cai, thành phố Hải Phòng, thành phố Huế, Đắk
Lắk, Khánh Hòa, thành phố Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh, Vĩnh Long, An Giang.
3.
Nhóm 3 - Thiếu, không tự cân đối được, cần điều
phối từ địa phương khác (06 tỉnh, thành phố): thành phố Hà Nội, Hưng Yên, Tây
Ninh, Cà Mau, thành phố Cần Thơ, Ninh Bình.
Việc
phân nhóm thể hiện khả năng cân đối tổng thể. Một địa phương có thể thiếu loại
vật liệu này nhưng có khả năng cung cấp loại vật liệu khác: thành phố Đồng Nai,
Thành phố Hồ Chí Minh, An Giang có khả năng cung cấp đá xây dựng; Vĩnh Long,
thành phố Cần Thơ có khả năng cung cấp cát; Ninh Bình có khả năng cung cấp đá
xây dựng, đất san lấp. Trách nhiệm cung cấp của các địa phương này được xác định
tại Mục V và Phụ lục I.
V. PHƯƠNG ÁN ĐIỀU PHỐI, HỖ TRỢ CỤ THỂ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
1. Hành lang điều phối
a)
Hành lang Đồng bằng sông Cửu Long - Đông Nam Bộ:
- Đá
xây dựng từ An Giang, Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đồng Nai cung cấp cho Cà
Mau, thành phố Cần Thơ;
- Cát
từ thành phố Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp cung cấp cho Tây Ninh, Thành phố Đồng
Nai.
b)
Hành lang Đồng bằng sông Hồng:
- Đá
xây dựng, đất san lấp từ Ninh Bình, Phú Thọ, Tuyên Quang, Thái Nguyên, thành phố
Bắc Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An cung cấp cho thành phố Hà Nội;
- Đá
xây dựng, đất san lấp từ Ninh Bình, thành phố Quảng Ninh, Tuyên Quang cung cấp
cho Hưng Yên.
2. Thành phố Hà Nội
Nhu cầu
thiếu: 272,25 triệu m³ đá xây dựng; 320,19 triệu m³ cát; 243,88 triệu m³ đất
san lấp.
a) Đá
xây dựng (272,25 triệu m³): Ninh Bình 50 triệu m³; Phú Thọ 100 triệu m³; Thái
Nguyên 50 triệu m³; Tuyên Quang 22 triệu m³; Thanh Hóa 30 triệu m³; Nghệ An
20,25 triệu m³.
b) Đất
san lấp (244 triệu m³): Phú Thọ 70 triệu m³; thành phố Bắc Ninh 60 triệu m³;
Ninh Bình 60 triệu m³; Thái Nguyên 34 triệu m³; Tuyên Quang 20 triệu m³.
c)
Cát: thành phố Hà Nội sử dụng nguồn cát thu hồi từ Dự án nạo vét lòng dẫn, cải
thiện khả năng thoát lũ và bảo đảm giao thông thủy nội địa sông Hồng đoạn qua
thành phố Hà Nội để cung cấp cho các dự án trên địa bàn và địa phương lân cận.
Trước ngày 15/11/2026, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội báo cáo Bộ Công Thương
tiến độ chuẩn bị Dự án và nhu cầu cát cấp bách năm 2026 - 2027 chưa được bảo đảm
để Bộ Công Thương xem xét điều phối bổ sung.
3. Tỉnh Hưng Yên
Nhu cầu
thiếu: 9,5 triệu m³ đá xây dựng; 20 triệu m³ cát san lấp; 13,3 triệu m³ đất san
lấp.
a) Đá
xây dựng: Ninh Bình cung cấp 9,5 triệu m³.
b) Cát
san lấp: tỉnh Hưng Yên rà soát, bổ sung quy hoạch và cấp mới các khu vực cát đã
đánh giá tiềm năng (quy mô dự kiến khoảng 89,5 triệu m³) theo cơ chế đặc thù.
c) Đất
san lấp (13,3 triệu m³): tỉnh Hưng Yên chủ trì làm việc với thành phố Quảng
Ninh, Ninh Bình, Tuyên Quang, bao gồm nguồn đất đá thải mỏ than, thống nhất khối
lượng của từng địa phương, báo cáo Bộ Công Thương trước ngày 15/11/2026 để bổ
sung vào Phương án.
4. Tỉnh Tây Ninh
Nhu cầu
đề nghị hỗ trợ: 15,6 triệu m³ cát san lấp (Dự án đường vành đai 4 Thành phố Hồ
Chí Minh đoạn qua tỉnh Tây Ninh 11,7 triệu m³; Dự án Thành phố Hồ Chí Minh -
Trung Lương - Mỹ Thuận 3,9 triệu m³).
a) Trước
mắt, Vĩnh Long và Đồng Tháp mỗi tỉnh cung cấp 02 triệu m³ cát (tổng 04 triệu
m³).
b) Tỉnh
Tây Ninh ưu tiên sử dụng nguồn đất san lấp, cát sông tại chỗ; báo cáo Bộ Công
Thương kết quả rà soát, cân đối trước ngày 30/11/2026. Trường hợp vẫn thiếu, Bộ
Công Thương báo cáo Thủ tướng Chính phủ phương án bổ sung trên cơ sở kết quả Đề
án “Điều tra, đánh giá tiềm năng cát, cuội, sỏi lòng sông vùng Đồng bằng sông Cửu
Long”.
5. Tỉnh Cà Mau
Nhu cầu
thiếu: 22,1 triệu m³ đá xây dựng; 20,7 triệu m³ cát san lấp, phục vụ 04 dự án
trọng điểm quốc gia do Bộ Quốc phòng làm chủ đầu tư (đường bộ cao tốc Cà Mau -
Cái Nước; đường bộ cao tốc Cái Nước - Đất Mũi; đường giao thông nối ra Cảng Hòn
Khoai; Cảng tổng hợp lưỡng dụng Hòn Khoai).
a) Đá
xây dựng (22,1 triệu m³): Thành phố Hồ Chí Minh 10,5 triệu m³; thành phố Đồng
Nai 10,5 triệu m³; An Giang 1,1 triệu m³. Trước mắt Thành phố Hồ Chí Minh,
thành phố Đồng Nai bảo đảm cung cấp; tỉnh An Giang xây dựng phương án cung cấp
1,1 triệu m³, báo cáo Bộ Công Thương trước ngày 15/11/2026.
b) Cát
(20,7 triệu m³): thành phố Cần Thơ 17,2 triệu m³; Đồng Tháp 2,3 triệu m³; Vĩnh
Long 1,2 triệu m³.
c) Khối
lượng nêu trên bao gồm cả khối lượng các địa phương đã cấp phép hoặc đang cung
cấp cho các dự án tại tỉnh Cà Mau.
6. Thành phố Cần Thơ
Thành
phố Hồ Chí Minh cung cấp 2,5 triệu m³ đá xây dựng cho Dự án đầu tư xây dựng đường
bộ cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn 1.
7. Tỉnh Ninh Bình
Tỉnh
Ninh Bình báo cáo thiếu 348,31 triệu m³ cát xây dựng và cát san lấp nhưng chưa
xác định nhu cầu riêng của các công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm.
Trước ngày 15/11/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình xác định nhu cầu cát theo
từng dự án, từng năm và nguồn đề xuất hỗ trợ, báo cáo Bộ Công Thương để điều chỉnh,
bổ sung Phương án.
8. Đá chất lượng cao cho các dự án cao tốc Hữu Nghị - Chi
Lăng và Đồng Đăng - Trà Lĩnh
Ủy ban
nhân dân tỉnh Lạng Sơn, tỉnh Cao Bằng chỉ đạo nhà đầu tư, nhà thầu khẩn trương
khảo sát các khu vực đá granit, bazan, ryolit có khả năng làm cốt liệu lớp bê
tông nhựa tạo nhám do Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam đã xác định sơ bộ;
trường hợp đáp ứng yêu cầu, cấp phép khai thác ngay theo cơ chế đặc thù để giảm
phụ thuộc vào mỏ đá Khau Đêm.
Tổng hợp
khối lượng phân công tại Phụ lục I.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
a) Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thực hiện Văn bản số 10744/VPCP-CN
ngày 21/10/2026 của Văn phòng Chính phủ: rà soát ngay các mỏ vật liệu xây dựng
trên địa bàn; xử lý nghiêm vi phạm; thu hồi các giấy phép đã cấp không thực hiện
đúng quy định để cấp cho các công trình, dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu
tư công; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30/10/2026, đồng gửi Bộ Công
Thương.
b) Rà
soát các mỏ đang khai thác để điều chỉnh công suất đối với các mỏ đủ điều kiện;
ưu tiên giải quyết hồ sơ cấp, gia hạn, nâng công suất, điều chỉnh giấy phép phục
vụ Phương án theo quy định tại điểm c khoản 3 Mục III.
c)
Không đặt thêm thủ tục, điều kiện, khoản thu hoặc trì hoãn giải quyết hồ sơ đối
với trường hợp cung cấp vật liệu cho địa bàn khác, trừ trường hợp pháp luật có
quy định; không hạn chế việc khai thác, vận chuyển, cung cấp vật liệu cho các
công trình, dự án trên địa bàn khác theo Phương án.
d) Thực
hiện quản lý giá theo quy định của pháp luật về giá (tiếp nhận kê khai giá, kiểm
tra yếu tố hình thành giá khi giá biến động bất thường); công bố giá vật liệu
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
đ) Lập,
phê duyệt và tổ chức thực hiện Đề án đánh giá tiềm năng khoáng sản nhóm III,
nhóm IV trước Quý II năm 2027; bố trí kinh phí; rà soát, cập nhật quy hoạch tỉnh;
chuẩn bị quỹ mỏ cho giai đoạn 2030 - 2045 theo Văn bản số 8368/VPCP-CN ngày
18/8/2026 của Văn phòng Chính phủ.
e)
Phân công cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản làm đầu mối; gửi Bộ Công
Thương thông tin đầu mối trước ngày 30/10/2026.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố cung cấp vật liệu
a) Bảo
đảm khối lượng được phân công tại Phụ lục I; phối hợp với địa phương tiếp nhận
xác định mỏ cụ thể theo điểm b khoản 3 Mục III.
b) Kiểm
soát hoạt động khai thác, vận chuyển khoáng sản trên địa bàn; kiểm tra việc thực
hiện nghĩa vụ cung cấp của tổ chức, cá nhân khai thác; bảo đảm quyền lợi của địa
phương, cộng đồng dân cư nơi có khoáng sản được khai thác.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tiếp nhận vật liệu
a) Chủ
trì, phối hợp với chủ đầu tư và địa phương cung cấp hoàn thành danh mục mỏ cụ
thể theo mẫu tại Phụ lục II, gửi Bộ Công Thương trước ngày 10/11/2026.
b) Kiểm
soát việc vận chuyển, sử dụng vật liệu trên địa bàn, bảo đảm vật liệu được cung
cấp đúng chủng loại, khối lượng, chất lượng, tiến độ và đúng công trình, dự án;
giới thiệu chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức, cá nhân đủ năng lực làm việc với địa
phương cung cấp.
c) Thực
hiện các nhiệm vụ riêng tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 7 Mục V.
4. Bộ Công Thương
a)
Giao Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam là đầu mối theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn,
kiểm tra việc thực hiện Phương án; tổng hợp danh mục mỏ cụ thể; tháo gỡ vướng mắc
theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền.
b) Điều
chỉnh, bổ sung Phương án theo đề xuất của các địa phương và tình hình thực tiễn;
trường hợp vượt thẩm quyền hoặc các địa phương không thống nhất, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định.
c) Hỗ
trợ các địa phương về thông tin, tài liệu địa chất, chuyên môn trong điều tra,
đánh giá, thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; triển khai xây
dựng cơ sở dữ liệu, Bản đồ số quốc gia về nguồn cung, hệ thống dự báo và cơ chế
điều phối nguồn vật liệu xây dựng thông thường; hoàn thiện quy định về điều phối
tại Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 193/2025/NĐ-CP.
d) Báo
cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Phương án định kỳ hằng quý và khi có
yêu cầu.
5. Đề nghị các bộ, cơ quan có liên quan
a) Bộ
Xây dựng: cung cấp danh mục, tiến độ, nhu cầu vật liệu theo năm của các công
trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm thuộc phạm vi quản lý; chỉ đạo chủ
đầu tư, nhà thầu phối hợp với các địa phương thực hiện Phương án; hướng dẫn xác
định chi phí vật liệu, chi phí vận chuyển trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
hướng dẫn sử dụng vật liệu thay thế.
b) Bộ
Quốc phòng: chỉ đạo chủ đầu tư 04 dự án tại tỉnh Cà Mau xác định nhu cầu theo
tiến độ, phối hợp với các địa phương cung cấp thực hiện Phương án.
c) Bộ
Nông nghiệp và Môi trường: phối hợp hướng dẫn, giải quyết các thủ tục về đất
đai, bảo vệ môi trường, đê điều có liên quan đến khai thác, thu hồi khoáng sản
phục vụ Phương án; phối hợp chia sẻ thông tin, dữ liệu.
d) Bộ
Tài chính: hướng dẫn các biện pháp quản lý giá vật liệu xây dựng thông thường
theo pháp luật về giá; báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí cho điều tra,
đánh giá tiềm năng khoáng sản và xây dựng cơ sở dữ liệu.
đ) Các
bộ, cơ quan khác có công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm: chỉ đạo
chủ đầu tư xác định nhu cầu vật liệu theo tiến độ, gửi địa phương tiếp nhận và
Bộ Công Thương.
6. Chủ đầu tư, nhà đầu tư, nhà thầu thi công
a) Xác
định nhu cầu vật liệu theo chủng loại, khối lượng, chất lượng, tiến độ từng
năm; khối lượng tự cân đối, còn thiếu; gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tiếp
nhận trước ngày 05/11/2026 và cập nhật khi có thay đổi.
b) Ký
kết hợp đồng mua bán vật liệu; sử dụng vật liệu đúng công trình, dự án, đúng khối
lượng; trường hợp được cấp phép khai thác theo cơ chế đặc thù, khai thác đúng
giấy phép và chỉ sử dụng cho công trình, dự án theo quy định.
7. Tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản
a) Ưu
tiên cung cấp vật liệu cho công trình, dự án theo Phương án trong phạm vi công
suất, trữ lượng, khối lượng được phép khai thác, thu hồi.
b)
Cung cấp thông tin về trữ lượng còn lại, sản lượng, khả năng cung ứng theo yêu
cầu của cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về tính chính xác.
c) Thực
hiện kê khai, niêm yết, công khai giá theo quy định của pháp luật về giá; không
lợi dụng Phương án để đầu cơ, găm hàng, tăng giá bất hợp lý.
8. Chế độ báo cáo
Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố có tên trong Phương án báo cáo Bộ Công Thương (qua
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam) kết quả thực hiện trước ngày 20 hằng tháng
đến hết năm 2026 và trước ngày 20 của tháng cuối quý từ năm 2027; nội dung gồm
khối lượng đã cung cấp, khó khăn, vướng mắc và đề xuất điều chỉnh.
Trong
quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân
phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo
Thủ tướng Chính phủ./.
PHỤ
LỤC I
TỔNG HỢP PHÂN CÔNG ĐIỀU PHỐI, HỖ
TRỢ NGUỒN VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Phương án ban hành tại Quyết định số 2800/QĐ-BCT ngày 24/10/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TT
|
Loại vật liệu
|
Tỉnh, thành phố cung cấp
|
Tỉnh, thành phố tiếp nhận
|
Khối lượng
(triệu m³)
|
Công trình, dự án / ghi chú
|
|
I
|
ĐÁ
XÂY DỰNG
|
|
1
|
Đá
xây dựng
|
Ninh
Bình
|
TP.
Hà Nội
|
50
|
Các
dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm trên địa bàn Hà Nội
|
|
2
|
Đá
xây dựng
|
Phú
Thọ
|
TP.
Hà Nội
|
100
|
|
|
3
|
Đá
xây dựng
|
Thái
Nguyên
|
TP.
Hà Nội
|
50
|
|
|
4
|
Đá
xây dựng
|
Tuyên
Quang
|
TP.
Hà Nội
|
22
|
|
|
5
|
Đá
xây dựng
|
Thanh
Hóa
|
TP.
Hà Nội
|
30
|
|
|
6
|
Đá
xây dựng
|
Nghệ
An
|
TP.
Hà Nội
|
20,25
|
|
|
7
|
Đá
xây dựng
|
Ninh
Bình
|
Hưng
Yên
|
9,5
|
|
|
8
|
Đá
xây dựng
|
TP.
Hồ Chí Minh
|
Cà
Mau
|
10,5
|
04 dự
án do Bộ Quốc phòng làm chủ đầu tư
|
|
9
|
Đá
xây dựng
|
TP.
Đồng Nai
|
Cà
Mau
|
10,5
|
Như
trên
|
|
10
|
Đá
xây dựng
|
An
Giang
|
Cà
Mau
|
1,1
|
An Giang
báo cáo phương án trước 15/11/2026
|
|
11
|
Đá
xây dựng
|
TP.
Hồ Chí Minh
|
TP.
Cần Thơ
|
2,5
|
Cao
tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng GĐ1
|
|
|
Cộng
đá xây dựng
|
|
|
306,35
|
|
|
II
|
CÁT
|
|
12
|
Cát
san lấp
|
TP.
Cần Thơ
|
Cà
Mau
|
17,2
|
04 dự
án do Bộ Quốc phòng làm chủ đầu tư
|
|
13
|
Cát
san lấp
|
Đồng
Tháp
|
Cà
Mau
|
2,3
|
Như
trên
|
|
14
|
Cát
san lấp
|
Vĩnh
Long
|
Cà
Mau
|
1,2
|
Như
trên
|
|
15
|
Cát
san lấp
|
Vĩnh
Long
|
Tây
Ninh
|
2
|
Vành
đai 4 TP.HCM; TP.HCM - Trung Lương - Mỹ Thuận
|
|
16
|
Cát
san lấp
|
Đồng
Tháp
|
Tây
Ninh
|
2
|
Như trên
|
|
|
Cộng
cát
|
|
|
24,7
|
|
|
III
|
ĐẤT
SAN LẤP
|
|
17
|
Đất
san lấp
|
Phú
Thọ
|
TP.
Hà Nội
|
70
|
|
|
18
|
Đất
san lấp
|
TP.
Bắc Ninh
|
TP.
Hà Nội
|
60
|
|
|
19
|
Đất
san lấp
|
Ninh
Bình
|
TP.
Hà Nội
|
60
|
|
|
20
|
Đất
san lấp
|
Thái
Nguyên
|
TP.
Hà Nội
|
34
|
|
|
21
|
Đất
san lấp
|
Tuyên
Quang
|
TP. Hà
Nội
|
20
|
|
|
22
|
Đất
san lấp
|
TP.
Quảng Ninh, Ninh Bình, Tuyên Quang
|
Hưng
Yên
|
13,3
|
Khối
lượng từng tỉnh do Hưng Yên thống nhất, báo cáo trước 15/11/2026
|
|
|
Cộng
đất san lấp
|
|
|
257,3
|
|
|
IV
|
NỘI
DUNG CHƯA PHÂN CÔNG KHỐI LƯỢNG
|
|
23
|
Cát
|
Nguồn
nạo vét sông Hồng
|
TP.
Hà Nội
|
320,19 (nhu cầu)
|
Hà Nội
báo cáo tiến độ, nhu cầu cấp bách trước 15/11/2026
|
|
24
|
Cát
san lấp
|
Cấp
mới tại chỗ
|
Hưng
Yên
|
20 (nhu cầu)
|
Hưng
Yên bổ sung quy hoạch, cấp mới theo cơ chế đặc thù
|
|
25
|
Cát
san lấp
|
Nguồn
tại chỗ
|
Tây
Ninh
|
11,6 (còn thiếu)
|
Tây
Ninh báo cáo trước 30/11/2026
|
|
26
|
Cát
xây dựng, cát san lấp
|
Chưa
xác định
|
Ninh
Bình
|
348,31 (báo cáo)
|
Ninh
Bình xác định nhu cầu dự án trọng điểm trước 15/11/2026
|
Ghi chú:
Khối lượng là khối lượng tối thiểu địa phương cung cấp có trách nhiệm bảo đảm
cho cả giai đoạn, bao gồm cả khối lượng đã cấp phép hoặc đang cung cấp; khối lượng
theo từng năm, từng mỏ được xác định tại Phụ lục II.
PHỤ LỤC II
MẪU DANH MỤC MỎ CUNG CẤP VẬT LIỆU
THEO PHƯƠNG ÁN
(UBND tỉnh, thành phố tiếp nhận chủ trì lập, gửi Bộ Công Thương trước ngày
10/11/2026)
Tỉnh,
thành phố tiếp nhận: ………………… Loại vật liệu: ………………… Công trình, dự án tiếp nhận:
…………………
|
TT
|
Tỉnh cung cấp
|
Tên mỏ, vị trí
|
Số giấy phép, ngày cấp, thời hạn
|
Tổ chức khai thác
|
Trữ lượng còn lại (m³)
|
Công suất cấp phép (m³/năm)
|
Khả năng nâng công suất (m³/năm)
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
Tuyến, phương thức vận chuyển
|
Ghi chú
|
|
|
Khối lượng cung cấp theo năm (m³)
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|