Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 393/KH-UBND Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Ngày ban hành: 22/10/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 393/KH-UBND

Hưng Yên, ngày 22 tháng 10 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC THÔNG TIN CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045

Thực hiện Quyết định số 1868/QĐ-TTg ngày 29/9/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển lĩnh vực thông tin cơ sở giai đoạn 2026-2030 và định hướng đến năm 2045, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển lĩnh vực thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045, như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược phù hợp với điều kiện thực tế, yêu cầu quản lý nhà nước và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Chuyển đổi mạnh mẽ từ truyền thông một chiều sang mô hình truyền thông hai chiều trên nền tảng số; kết hợp đồng bộ giữa phương thức truyền thống và công nghệ số để phát triển hệ thống thông tin cơ sở hiện đại, thông minh, phục vụ hiệu quả người dân.

- Làm căn cứ để các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường xác định nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch triển khai, bố trí nguồn lực theo phân cấp, tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả theo phân cấp.

2. Yêu cầu

- Tuân thủ triệt để các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược; phù hợp với quy định pháp luật, chức năng nhiệm vụ và mô hình chính quyền địa phương hai cấp.

- Kế thừa kết quả đạt được, ưu tiên kết nối, nâng cấp hạ tầng hiện có để tránh đầu tư trùng lặp, lãng phí; bảo đảm tính thiết thực, tiết kiệm và đúng quy định ngân sách.

- Xác định rõ cơ quan chủ trì, phối hợp, sản phẩm đầu ra và thời gian thực hiện gắn với trách nhiệm người đứng đầu; tăng cường phối hợp đa cấp để bảo đảm thông tin chính xác, an toàn, kịp thời.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Phát triển hệ thống thông tin cơ sở tỉnh Hưng Yên theo hướng hiện đại, đồng bộ, liên thông, đa nền tảng và trở thành kênh tương tác hai chiều giữa Nhà nước và người dân, bảo đảm quyền của người dân trong việc tiếp cận thông tin thiết yếu nhanh chóng, kịp thời, chính xác và đầy đủ; từng bước hình thành hệ sinh thái thông tin cơ sở số, kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin nguồn Trung ương theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

- Hệ thống thông tin cơ sở trở thành hệ thống chủ lực thiết yếu, cung cấp thông tin thiết yếu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành ở địa phương; phục vụ nhu cầu tiếp cận thông tin của người dân thông qua nhiều loại hình phù hợp với nhu cầu, điều kiện.

- Duy trì, nâng cấp Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh theo nhu cầu thực tế và yêu cầu kỹ thuật; mở rộng kết nối đến các xã, phường đủ điều kiện; bảo đảm khả năng quản lý, phân phối nội dung, theo dõi, thống kê và báo cáo; thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin nguồn Trung ương theo hướng dẫn và lộ trình của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- 100% hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được quản lý tập trung và vận hành hiệu quả; 100% thôn, tổ dân phố có cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, 100% hộ gia đình trong toàn thôn, tổ dân phố nghe được thông tin từ cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông.

- 70% xã, phường có ít nhất 03 kênh truyền thông số chính thống (trang/cổng thông tin điện tử, Trang/Kênh Zalo Official Account (Zalo OA); Trang Fanpage Facebook chính thống) để cung cấp thông tin thiết yếu.

- 100% người làm công tác thông tin cơ sở cấp xã, tuyên truyền viên cơ sở được tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng về truyền thông số để thực hiện công tác tuyên truyền ở cơ sở.

- 100% hoạt động sản xuất, biên tập và phân phối nội dung thông tin cơ sở được thực hiện trên môi trường số.

- 100% người dân được tiếp cận thông tin thiết yếu qua ít nhất một loại hình thông tin cơ sở phù hợp; người sử dụng thiết bị thông minh được tiếp cận thông tin qua nền tảng, ứng dụng số phù hợp với điều kiện hạ tầng và thiết bị.

- Tổ chức triển khai bộ chỉ số đo lường, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; từng bước nâng cao chất lượng dữ liệu phục vụ quản lý, điều hành và đánh giá hiệu quả.

- Ứng dụng rộng rãi trí tuệ nhân tạo và các công nghệ số hiện đại để hình thành hệ sinh thái thông tin cơ sở thông minh, cá thể hóa việc cung cấp thông tin và tăng cường tương tác với người dân.

3. Định hướng đến năm 2045

- Hệ thống thông tin cơ sở trở thành một hạ tầng truyền thông hiện đại ở cấp cơ sở, có khả năng tương tác hai chiều giữa Nhà nước với người dân, được vận hành trên môi trường số, kết nối với hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của tỉnh và Trung ương; kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và nền tảng định danh, xác thực điện tử; bảo đảm người dân được tiếp cận thông tin thiết yếu bằng phương thức phù hợp.

- 100% thôn, tổ dân phố có cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông vận hành thông suốt, hiệu quả; bảo đảm 100% hộ gia đình trong toàn thôn, tổ dân phố nghe được thông tin từ cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông.

- 100% phản ánh, kiến nghị của người dân thuộc phạm vi hoạt động thông tin cơ sở, được tiếp nhận qua các loại hình thông tin cơ sở; phân loại, xử lý, phân tích tự động; tích hợp vào hệ thống dữ liệu phục vụ điều hành và hoạch định chính sách.

- 100% các tình huống khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh được phát tin cảnh báo sớm trên đài truyền thanh cấp xã và các loại hình thông tin cơ sở phù hợp tại khu vực chịu ảnh hưởng trong thời gian ngắn nhất.

- Ứng dụng rộng rãi trí tuệ nhân tạo và các công nghệ số hiện đại để hình thành hệ sinh thái thông tin cơ sở thông minh, cá thể hóa việc cung cấp thông tin và tăng cường tương tác với người dân.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Hoàn thiện cơ chế quản lý và phối hợp

- Rà soát, cập nhật các quy định, quy chế, quy trình quản lý và tổ chức hoạt động thông tin cơ sở thuộc thẩm quyền của tỉnh, bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật, hướng dẫn của cơ quan trung ương và mô hình chính quyền địa phương hai cấp.

- Xây dựng, hoàn thiện cơ chế phối hợp cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất giữa các sở, ban, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội để thống nhất định hướng thông tin, tuyên truyền; nắm bắt dư luận xã hội; đấu tranh phản bác quan điểm sai trái, thù địch; xử lý thông tin sai lệch, thông tin nhạy cảm từ cơ sở.

2. Phát triển hạ tầng kỹ thuật, nền tảng số và bảo đảm an ninh mạng

- Kết nối liên thông Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở cấp tỉnh với Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở Trung ương.

- Cập nhật cơ sở dữ liệu về thông tin cơ sở; kết nối, chia sẻ với kho dữ liệu văn hóa số phục vụ quản lý, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở, cung cấp thông tin, cá nhân hóa nội dung và tương tác với người dân theo hướng dẫn và lộ trình của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Phát triển, duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động các kênh truyền thông số cấp xã phục vụ hoạt động thông tin cơ sở như trang thông tin điện tử, trang/tài khoản chính thức trên mạng xã hội, ứng dụng nhắn tin trên Internet và các nền tảng số phù hợp.

- Hiện đại hóa hệ thống truyền thanh cấp xã, thiết lập, nâng cấp cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông tại thôn, tổ dân phố, phù hợp với điều kiện hạ tầng, địa bàn; tích hợp hệ thống cảnh báo thiên tai, hỏa hoạn, phòng, chống dịch bệnh vào hệ thống truyền thanh cấp xã.

- Bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu đối với hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở.

3. Phát triển nguồn nhân lực thông tin cơ sở

- Hằng năm, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho người làm công tác thông tin cơ sở, tuyên truyền viên cơ sở về nghiệp vụ thông tin cơ sở; truyền thông chính sách; kỹ năng biên tập, sản xuất chương trình phát thanh và nội dung số; vận hành Hệ thống thông tin nguồn; quản trị kênh số; tiếp nhận, phân loại và chuyển xử lý phản ánh của người dân; an toàn thông tin.

- Rà soát nhu cầu nhân lực tại các xã, phường; xác định đầu mối phụ trách, phân công nhiệm vụ phù hợp và nâng cao khả năng phối hợp giữa người làm công tác thông tin cơ sở với các cơ quan cung cấp thông tin.

4. Đổi mới nội dung, phương thức cung cấp thông tin và đo lường hiệu quả truyền thông

- Ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo phù hợp để hỗ trợ sản xuất, biên tập, phân phối nội dung thông tin cơ sở; bảo đảm nội dung chính xác, dễ hiểu, dễ tiếp cận, phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng địa bàn.

- Tăng cường truyền thông, phổ biến và lan tỏa các giá trị văn hóa Việt Nam; phát huy vai trò của hệ thống thông tin cơ sở trong xây dựng môi trường văn hóa, con người Việt Nam, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.

- Triển khai bộ chỉ số đo lường, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên dữ liệu số; tích hợp công cụ tự động đo lường trên hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở.

5. Tăng cường phối hợp bảo đảm quốc phòng, an ninh, thông tin đối ngoại

- Phối hợp giữa cơ quan quản lý thông tin cơ sở với lực lượng Công an, Quân đội, các cơ quan thông tấn, báo chí, doanh nghiệp cung cấp nền tảng số để phát hiện sớm, ngăn chặn, xử lý thông tin giả, thông tin sai sự thật, thông tin xấu độc ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

- Phát huy hệ thống thông tin cơ sở trong tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, phòng chống tội phạm, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại địa bàn cơ sở.

- Cung cấp thông tin chính thống về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; quảng bá hình ảnh đất nước, con người, văn hóa Việt Nam nói chung, của tỉnh nói riêng phục vụ công tác thông tin đối ngoại.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

- Kinh phí thực hiện được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách, các chương trình, đề án, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, không trùng lặp nhiệm vụ và nguồn kinh phí.

- Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động xây dựng dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp vào dự toán ngân sách theo quy định và gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo phân cấp ngân sách và khả năng cân đối ngân sách.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Là cơ quan đầu mối tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện các nhiệm vụ được giao.

- Chủ trì rà soát, đánh giá hiện trạng hoạt động thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh; tham mưu xác định các nhiệm vụ ưu tiên, lộ trình thực hiện, các chỉ tiêu cụ thể và giải pháp phát triển hệ thống thông tin cơ sở phù hợp với Chiến lược quốc gia.

- Chủ trì tham mưu xây dựng, nâng cấp, quản lý và vận hành hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh theo thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở trung ương theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Chủ trì hướng dẫn nghiệp vụ thông tin cơ sở; phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan cung cấp thông tin của cấp tỉnh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở; hướng dẫn quy trình tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý và phản hồi thông tin của người dân qua các kênh thông tin cơ sở.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng truyền thông số cho đội ngũ làm công tác thông tin cơ sở; hướng dẫn triển khai các chỉ tiêu, bộ chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động theo quy định.

- Phối hợp với Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng; nâng cao hiệu quả phát hiện, xử lý thông tin sai lệch, thông tin xấu độc theo chức năng, nhiệm vụ.

- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội để thống nhất định hướng thông tin, tuyên truyền, nắm bắt dư luận xã hội.

- Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện bộ chỉ số đo lường, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở tại địa phương.

2. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước, khả năng cân đối ngân sách và quy định pháp luật.

- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng, tổng hợp dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.

3. Sở Khoa học và Công nghệ

- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan tham mưu giải pháp về hạ tầng viễn thông, hạ tầng số, công nghệ, nền tảng số và kết nối dữ liệu phục vụ phát triển thông tin cơ sở.

- Hướng dẫn, hỗ trợ ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và các giải pháp công nghệ phù hợp trong quản lý, vận hành, phân phối, thống kê, phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở.

- Phối hợp rà soát điều kiện hạ tầng kỹ thuật, khả năng kết nối, truyền dẫn và yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông.

4. Công an tỉnh

- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành địa phương tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, hướng dẫn người dân nhận diện, phòng chống tội phạm, vi phạm pháp luật và thông tin giả, thông tin sai sự thật từ địa bàn cơ sở.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan hướng dẫn, triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với hệ thống thông tin cơ sở theo chức năng, nhiệm vụ; đấu tranh, ngăn chặn hành vi tấn công mạng, chiếm quyền điều khiển hệ thống truyền thanh cấp xã, bảng tin điện tử công cộng, nền tảng số.

- Phối hợp xây dựng phương án bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống, xử lý sự cố và cung cấp thông tin cảnh báo trong các tình huống khẩn cấp theo thẩm quyền; phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn, xử lý các hành vi lợi dụng hệ thống truyền thanh, nền tảng số, mạng xã hội để phát tán thông tin giả, thông tin sai sự thật, thông tin xấu độc hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

5. Sở Nội vụ

Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn địa phương rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí đội ngũ người làm công tác thông tin cơ sở phù hợp với yêu cầu tinh gọn bộ máy, chuyển đổi số và điều kiện thực tế.

6. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các địa phương ven biển phát huy hệ thống thông tin cơ sở trong cung cấp thông tin thiết yếu, tuyên truyền về chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia, quốc phòng, an ninh.

- Chỉ đạo các đơn vị quân đội, đồn biên phòng trên địa bàn phối hợp với chính quyền địa phương, các cơ quan liên quan sử dụng hệ thống thông tin cơ sở để phát tin cảnh báo, hướng dẫn sơ tán, cứu hộ, cứu nạn trong tình huống khẩn cấp, thiên tai, quốc phòng, an ninh.

7. Các sở, ban, ngành tỉnh

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, chủ động cung cấp thông tin, dữ liệu, tài liệu tuyên truyền thuộc lĩnh vực quản lý cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân xã, phường để phục vụ hoạt động thông tin cơ sở.

- Phối hợp tổ chức truyền thông chính sách, phổ biến pháp luật, cung cấp thông tin chuyên ngành và hướng dẫn người dân thực hiện các chủ trương, chính sách, quy định liên quan đến lĩnh vực quản lý.

- Phối hợp tiếp nhận, xử lý, phản hồi các phản ánh, kiến nghị của người dân được chuyển đến theo thẩm quyền; cung cấp thông tin về kết quả xử lý để phục vụ công tác thông tin cơ sở.

8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội

Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tiếp cận, sử dụng thông tin chính thống; tham gia đóng góp ý kiến, giám sát xã hội, phản ánh tâm tư, nguyện vọng của người dân; huy động nguồn lực hợp pháp và phối hợp triển khai các nhiệm vụ thông tin cơ sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức.

9. Ủy ban nhân dân xã, phường

- Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện tại địa phương hoặc lồng ghép các nhiệm vụ phát triển thông tin cơ sở trong chương trình công tác, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm; phân công rõ trách nhiệm của các bộ phận, đơn vị và cá nhân liên quan.

- Chủ trì rà soát, đánh giá hiện trạng hệ thống truyền thanh, cụm thu phát thanh tại thôn, tổ dân phố, các kênh truyền thông số, thiết bị, hạ tầng kỹ thuật và nhân lực làm công tác thông tin cơ sở; xác định nhu cầu, đề xuất nhiệm vụ đầu tư, nâng cấp và tổ chức vận hành phù hợp.

- Quản lý, vận hành hiệu quả hệ thống truyền thanh cấp xã và các kênh thông tin chính thống của địa phương; thường xuyên cập nhật, cung cấp thông tin thiết yếu, bảo đảm nội dung chính xác, kịp thời, phù hợp với nhu cầu của người dân; xây dựng hoặc cập nhật phương án cung cấp thông tin trong tình huống khẩn cấp; phối hợp tổ chức phát tin cảnh báo, thông tin chỉ đạo và hướng dẫn người dân khi có tình huống phát sinh.

- Tổ chức tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý và phản hồi phản ánh, kiến nghị của người dân qua các kênh thông tin cơ sở theo thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết các vấn đề phát sinh tại địa bàn.

- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn kỹ năng cho đội ngũ làm công tác thông tin cơ sở; tăng cường kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài khoản, thiết bị, phần mềm, bảo đảm an toàn thông tin và duy trì hoạt động liên tục của hệ thống.

VI. Chế độ thông tin, báo cáo và kiểm tra, đánh giá

1. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường

Căn cứ nhiệm vụ được giao, tổ chức theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện; định kỳ hằng năm gửi báo cáo về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 15 tháng 11, đồng thời báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Chủ trì, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 30 tháng 11 hằng năm về kết quả thực hiện và kế hoạch năm tiếp theo.

- Tổ chức sơ kết, tổng kết theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, hiệu quả sử dụng nguồn lực và những khó khăn, vướng mắc cần giải quyết.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp cho phù hợp với tình hình thực tế và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

- Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển lĩnh vực thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045; yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động xử lý theo thẩm quyền; trường hợp vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để xem xét, chỉ đạo./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND xã, phường;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Văn Nghiêm

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Kế hoạch 393/KH-UBND ngày 22/10/2026 thực hiện Chiến lược phát triển lĩnh vực Thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

12

DMCA.com Protection Status

IP: 103.131.71.156