|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
4405/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Nghệ An
|
|
Người ký:
|
Phùng Thành Vinh
|
|
Ngày ban hành:
|
09/10/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4405/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 09
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, một số điều của
các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công Quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số
điều bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số
17/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa
thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản
hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc liên
quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công nghiệp,
địa chất, khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15/6/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
2329/QĐ-BCT ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính mới ban hành lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Tờ trình số 4447/TTr-SCT ngày 29/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục 37 thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực địa chất và
khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương (Chi tiết tại
Danh mục kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Công
Thương chủ trì, phối hợp với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh) và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng quy trình nội
bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trình Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ các Quyết định của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An: số 763/QĐ-UBND ngày 05/03/2026 công bố Danh
mục thủ tục hành chính và phê duyệt Quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong
giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã; số
1685/QĐ-UBND ngày 24/04/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt
Quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã; số 2100/QĐ-UBND
ngày 21/05/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và
quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp
và Môi trường; số 2395/QĐ-UBND ngày 04/06/2026 Công bố Danh mục thủ tục hành chính
và phê duyệt Quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 4. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh (đ/c Vinh);
- Phó CVP UBND tỉnh (đ/c Thiền);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm PV HCC tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT (U).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phùng Thành Vinh
|
DANH MỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số: 4405/QĐ-UBND ngày 09/10/2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Nghệ An)
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TỈNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Cách thức, địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan/ người có thẩm quyền thực hiện
|
|
1
|
Lựa chọn tổ chức, cá nhân để
xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
|
29 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên có nhu cầu thăm dò khoáng sản.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Không quy định.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phân cấp trữ lượng và
tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản
đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò
khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định mẫu báo cáo, tài liệu,
giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
|
2
|
Cấp giấy phép thăm dò khoáng
sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị của tổ chức, cá
nhân;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
70 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn
thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Mức thu lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản áp dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
- Diện tích thăm dò nhỏ hơn
100 hec-ta (ha), mức thu là 4.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò từ 100 ha
đến 50.000 ha, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò trên
50.000 ha, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phân cấp trữ lượng và
tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản
đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò
khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT- BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định mẫu báo cáo, tài liệu,
giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
|
3
|
Cấp lại giấy phép thăm dò
khoáng sản
|
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy
định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại
sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21
ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường
trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Không quy định.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn
giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định mẫu báo cáo, tài liệu,
giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
|
4
|
Gia hạn giấy phép thăm dò
khoáng sản
|
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Mức thu lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản áp dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
- Diện tích thăm dò nhỏ hơn
100 hec-ta (ha), mức thu là 2.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò từ 100 ha
đến 50.000 ha, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò trên
50.000 ha, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn
giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT- BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định mẫu báo cáo, tài liệu,
giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
|
5
|
Điều chỉnh giấy phép thăm dò
khoáng sản
|
* Trường hợp thay đổi tên
tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản:
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm
định hồ sơ và xem xét, quyết định: 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ đáp ứng quy định;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp trả lại một
phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Không quy định.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn
giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định mẫu báo cáo, tài liệu,
giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
|
6
|
Trả lại giấy phép thăm dò
khoáng sản
|
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường
trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Không quy định.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn
giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định mẫu báo cáo, tài liệu,
giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
|
7
|
Chuyển nhượng quyền thăm dò
khoáng sản
|
* Trường hợp chuyển nhượng
quyền thăm dò khoáng sản đất hiếm:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt (không
tính thời gian lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ);
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp chuyển nhượng
quyền thăm dò khoáng sản nhóm I (trừ khoáng sản đất hiếm), nhóm II, nhóm III:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ
hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường
trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Mức thu lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản áp dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
- Diện tích thăm dò nhỏ hơn
100 hec-ta (ha), mức thu là 2.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò từ 100 ha
đến 50.000 ha, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò trên
50.000 ha, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn
giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT- BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định mẫu báo cáo, tài liệu,
giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
|
8
|
Thăm dò bổ sung để nâng cấp
tài nguyên, trữ lượng khoáng sản
|
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
19 ngày làm việc,kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp đề án thăm dò cần
chỉnh sửa, bổ sung thì thời hạn giải quyết tăng thêm 05 ngày làm việc) không
tính thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
- Thời hạn xem xét, chấp
thuận và trả kết quả: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê
duyệt.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường
trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Không quy định.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn
giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phân cấp trữ lượng và
tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản
đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò
khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định mẫu báo cáo, tài liệu,
giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
|
9
|
Chấp thuận thay đổi nội dung
đề án thăm dò khoáng sản, xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm
|
24 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được văn bản theo quy định.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Không quy định.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn
giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định mẫu báo cáo, tài liệu,
giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
|
10
|
Bổ sung khối lượng công tác
thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn
|
12 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Không quy định.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn
giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định mẫu báo cáo, tài liệu,
giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
|
11
|
Công nhận kết quả thăm dò
khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản nhóm I có quy mô phân tán,
nhỏ lẻ; khoáng sản nhóm II:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
45 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn
thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản nhóm III và việc thẩm định,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận kết quả thăm dò
khoáng sản mà không phải thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật:
- Thời hạn tiếp nhận
và kiểm tra hồ sơ: 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 01
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản nhóm III và việc thẩm định,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận kết quả thăm dò
khoáng sản mà phải thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
31 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn
thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
- Tổng chi phí thăm dò khoáng
sản thực tế đến 01 tỷ đồng (không bao gồm thuế GTGT): 10.000.000 Đồng
- Tổng chi phí thăm dò khoáng
sản thực tế trên 01 đến 10 tỷ đồng (không bao gồm thuế GTGT): 10 triệu đồng +
(0,5% x phần tổng chi phí trên 1 tỷ đồng)
- Tổng chi phí thăm dò khoáng
sản thực tế trên 10 đến 20 tỷ đồng (không bao gồm thuế GTGT): Phí : 55 triệu
đồng + (0,3% x phần tổng chi phí trên 10 tỷ đồng)
- Tổng chi phí thăm dò khoáng
sản thực tế trên 20 tỷ đồng (không bao gồm thuế GTGT): 85 triệu đồng + (0,2%
x phần tổng chi phí trên 20 tỷ đồng)
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phân cấp trữ lượng và
tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản
đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò
khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT- BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định mẫu báo cáo, tài liệu,
giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
|
12
|
Chấp thuận khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV tại khu vực không đấu giá quyền
khai thác khoáng sản
|
09 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ (không tính thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ trong
trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ).
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
|
Sở Công Thương
|
|
13
|
Xác nhận kết quả khảo sát,
đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV
|
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
08 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trong trường hợp lấy ý kiến
chuyên gia, cơ quan có liên quan thời gian thẩm định hồ sơ được cộng thêm 05
ngày làm việc).
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 01 ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành nội dung thẩm định hồ sơ.
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
|
Sở Công Thương
|
|
14
|
Lựa chọn tổ chức, cá nhân để
nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
26 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên có nhu cầu khai thác khoáng
sản.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Không quy định.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
|
15
|
Cấp giấy phép khai thác
khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án
quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và
khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản
phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh định và công bố:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
60 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn
thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây
dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm
a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
45 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn
thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề nghị cấp
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV:
- Thời hạn kiểm tra, rà soát
và thẩm định hồ sơ: 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp
lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian
giải quyết tăng thêm 05 ngày làm việc; trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả
giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện
các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề nghị cấp
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV:
- Thời hạn kiểm tra, rà soát
và thẩm định hồ sơ: 09 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp
lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian
giải quyết tăng thêm 03 ngày làm việc; trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân được tăng thêm 03 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả
giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả: bàn
giao giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép
ngay khi nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài
chính có liên quan.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Mức thu lệ phí cấp Giấy phép
khai thác khoáng sản áp dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
(1) Giấy phép khai thác cát,
sỏi lòng suối:
- Có công suất khai thác dưới
5.000 m3/năm, mức thu là 1.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác từ
5.000 m3/năm đến 10.000 m3/năm, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác trên
10.000 m3/năm, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép;
(2) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, trừ các loại đã quy định tại điểm (1) nêu trên:
- Giấy phép khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất
khai thác dưới 100.000 m3/năm, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Giấy phép khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công
suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản
làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai
thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi
lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 18.000.000 đồng/01 giấy
phép;
- Khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ
100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định
tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 27.000.000 đồng/01 giấy phép;
(3) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng, mức
thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép.
(4) Giấy phép khai thác
khoáng sản quý hiếm, mức thu là 80.000.000 đồng/01 giấy phép.
(5) Giấy phép khai thác
khoáng sản đặc biệt và độc hại, mức thu là 100.000.000 đồng/01 giấy phép.
(6) Giấy phép khai thác các
loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 1, điểm
2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên:
- Không sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, mức thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép;
-Có sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp mức thu là 50.000.000 đồng/01 giấy phép.
(7) Giấy phép khai thác các
loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 2,
điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên, mức thu là 60.000.000 đồng/01 giấy phép.
(8) Giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT- BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
|
16
|
Cấp lại giấy phép khai thác
khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp cấp lại giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công
trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật
Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có
khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh định và
công bố:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
60 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn
thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây
dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm
a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
45 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn
thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Không quy định.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
|
17
|
Gia hạn giấy phép khai thác
khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu
vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh
định và công bố:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề nghị gia
hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV:
- Thời hạn kiểm tra, rà soát
và thẩm định hồ sơ: 11 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp
lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian
giải quyết tăng thêm 05 ngày làm việc; trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả
giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện
các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản đề
nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV:
- Thời hạn kiểm tra, rà soát
và thẩm định hồ sơ: 07 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp
lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian
giải quyết tăng thêm 03 ngày làm việc; trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân được tăng thêm 03 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả
giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả: bàn
giao giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho tổ chức đề nghị gia hạn giấy
phép ngay khi nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa
vụ tài chính có liên quan.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Mức thu lệ phí cấp giấy phép
khai thác khoáng sản (gia hạn) áp dụng theo quy định tại Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
(1) Giấy phép khai thác cát,
sỏi lòng suối:
- Có công suất khai thác dưới
5.000 m3/năm, mức thu là 500.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác từ
5.000 m3/năm đến 10.000 m3/năm, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác trên
10.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép;
(2) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, trừ các loại đã quy định tại điểm (1) nêu trên:
- Giấy phép khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất
khai thác dưới 100.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép;
- Giấy phép khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công
suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản
làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai
thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi
lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy
phép;
- Khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ
100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định
tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép;
(3) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng, mức
thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép.
(4) Giấy phép khai thác
khoáng sản quý hiếm, mức thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép.
(5) Giấy phép khai thác
khoáng sản đặc biệt và độc hại, mức thu là 50.000.000 đồng/01 giấy phép.
(6) Giấy phép khai thác các
loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 1, điểm
2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên:
- Không sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép;
-Có sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp mức thu là 25.000.000 đồng/01 giấy phép;
(7) Giấy phép khai thác các
loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 2,
điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên, mức thu là 30.000.000 đồng/01 giấy phép.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT- BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
|
18
|
Điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có
khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh định và
công bố đề nghị: Điều chỉnh trữ lượng khoáng sản được phép khai thác; Tăng
hoặc giảm công suất khai thác; Thay đổi, bổ sung phương pháp khai thác; Trả
lại một phần diện tích khai thác; Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm, trừ
trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản
23 Điều 1 của Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ; Tăng
mức sâu khai thác hoặc mở rộng ranh giới khu vực khai thác sau khi kết quả
thăm dò xuống sâu, mở rộng được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền công
nhận; mở rộng ranh giới khu vực khai thác khoáng sản nhằm khai thác tối đa
trữ lượng khoáng sản đã phê duyệt hoặc công nhận trong báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản; Điều chỉnh nội dung chế biến khoáng sản, mục đích sử dụng,
tiêu thụ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước
ngày 16/01/2026:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt (trường
hợp lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định việc điều chỉnh giấy
phép khai thác khoáng sản đất hiếm thì thời gian lấy ý kiến không tính vào
thời hạn giải quyết hồ sơ);
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có
khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh định và
công bố đề nghị: Thay đổi tên gọi của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản;
Điều chỉnh tọa độ các điểm khép góc khu vực khai thác khoáng sản do sai lệch
trong chuyển đổi hệ tọa độ địa lý hoặc các nguyên nhân khách quan nhưng không
dẫn đến thay đổi trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt, công nhận; Bổ sung
khai thác khoáng sản đi kèm là khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng
thông thường, khoáng sản nhóm IV (bao gồm đất, đá tầng phủ, xen kẹp được xác
định phải thải loại trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản) để phục vụ cho
các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55
của Luật Địa chất và khoáng sản:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và
xem xét, quyết định: 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy
định;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ
đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh định và công bố có một phần diện tích
bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và
xem xét, quyết định: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy
định;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản được
cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đề nghị: Thay đổi khối lượng (trữ
lượng) khoáng sản quy định trong giấy phép; Mở rộng diện tích, thay đổi chiều
sâu khai thác khoáng sản; Trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng
sản; Tăng công suất khai thác khoáng sản; Thay đổi tên gọi của tổ chức, cá
nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV hoặc một phần diện tích
khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
- Thời hạn kiểm tra, rà soát
và thẩm định hồ sơ: 11 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp
lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian
giải quyết tăng thêm 05 ngày làm việc; trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả
giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện
các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản được
cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đề nghị: Thay đổi khối lượng (trữ
lượng) khoáng sản quy định trong giấy phép; Mở rộng diện tích, thay đổi chiều
sâu khai thác khoáng sản; Trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng
sản; Tăng công suất khai thác khoáng sản; Thay đổi tên gọi của tổ chức, cá
nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; Thay đổi hoặc bổ sung
công trình, dự án sử dụng khoáng sản hoặc một phần diện tích khu vực khai
thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực
tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
- Thời hạn kiểm tra, rà soát
và thẩm định hồ sơ: 07 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp
lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian
giải quyết tăng thêm 03 ngày làm việc; trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân được tăng thêm 03 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả
giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả: bàn
giao giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho tổ chức đề nghị điều chỉnh
giấy phép ngay khi nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các
nghĩa vụ tài chính có liên quan.
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đề nghị điều chỉnh công
suất khai thác khoáng sản nhóm IV để phục vụ công trình, dự án quy định tại
các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản:
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Không quy định.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 56/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về nội dung đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ
sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
|
19
|
Trả lại giấy phép khai thác
khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực
có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh định
và công bố:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV:
- Thời hạn kiểm tra, rà soát
và thẩm định hồ sơ: 18 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ;
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả
giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện
các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Không quy định.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 56/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về nội dung đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ
sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
|
20
|
Chuyển nhượng quyền khai thác
khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Mức thu lệ phí cấp lại giấy
phép khai thác khoáng sản khi chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản áp
dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động
khoáng sản, cụ thể:
(1) Giấy phép khai thác cát,
sỏi lòng suối:
- Có công suất khai thác dưới
5.000 m3/năm, mức thu là 500.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác từ
5.000 m3/năm đến 10.000 m3/năm, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác trên
10.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép;
(2) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, trừ các loại đã quy định tại điểm (1) nêu trên:
- Giấy phép khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất
khai thác dưới 100.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép;
- Giấy phép khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công
suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản
làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai
thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi
lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy
phép;
- Khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ
100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định
tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép;
(3) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng, mức
thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép.
(4) Giấy phép khai thác
khoáng sản quý hiếm, mức thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép.
(5) Giấy phép khai thác
khoáng sản đặc biệt và độc hại, mức thu là 50.000.000 đồng/01 giấy phép.
(6) Giấy phép khai thác các
loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 1, điểm
2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên:
- Không sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép;
-Có sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp mức thu là 25.000.000 đồng/01 giấy phép;
(7) Giấy phép khai thác các
loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 2,
điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên, mức thu là 30.000.000 đồng/01 giấy phép.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT- BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
|
21
|
Cấp đổi giấy phép khai thác
khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai
thác khoáng sản được cấp trước ngày 01/01/2026 và nội dung giấy phép khai
thác khoáng sản không quy định diện tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc
mức sâu được phép khai thác:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và
xem xét, quyết định: 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy
định (trường hợp lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định việc cấp
đổi giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm thì thời gian lấy ý kiến không
tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ);
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị: (1) Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản đối với giấy phép
khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 01/01/2026 và nội dung giấy phép
khai thác khoáng sản không quy định trữ lượng hoặc khối lượng khoáng sản
được phép khai thác hoặc không quy định thời hạn khai thác; (2) Thực hiện
việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản kết hợp với gia hạn, cấp lại hoặc
điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản; (3) Cấp đổi giấy phép khai thác
khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 01/01/2026
và nội dung giấy phép khai thác khoáng sản đồng thời thuộc nhiều trường hợp
sau: không quy định trữ lượng hoặc khối lượng khoáng sản được phép khai thác,
không quy định thời hạn khai thác, không quy định diện tích khu vực khai thác
khoáng sản hoặc mức sâu được phép khai thác:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt (trường
hợp lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định việc cấp đổi giấy
phép khai thác khoáng sản đất hiếm thì thời gian lấy ý kiến không tính vào
thời hạn giải quyết hồ sơ);
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
* Trường hợp cấp đổi giấy
phép khai thác khoáng sản kết hợp với cấp lại lại hoặc điều chỉnh giấy phép
khai thác khoáng sản: Không quy định.
* Trường hợp cấp đổi giấy phép
khai thác khoáng sản kết hợp với gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản:
Mức thu lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản áp dụng theo quy định tại
Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ
lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
(1) Giấy phép khai thác cát,
sỏi lòng suối:
- Có công suất khai thác dưới
5.000 m3/năm, mức thu là 500.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác từ
5.000 m3/năm đến 10.000 m3/năm, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác trên
10.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép;
(2) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, trừ các loại đã quy định tại điểm (1) nêu trên:
- Giấy phép khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất
khai thác dưới 100.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép;
- Giấy phép khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công
suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản
làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai
thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi
lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy
phép;
- Khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ
100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định
tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép;
(3) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng, mức
thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép.
(4) Giấy phép khai thác
khoáng sản quý hiếm, mức thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép.
(5) Giấy phép khai thác
khoáng sản đặc biệt và độc hại, mức thu là 50.000.000 đồng/01 giấy phép.
(6) Giấy phép khai thác các
loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 1, điểm
2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên:
- Không sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép;
-Có sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp mức thu là 25.000.000 đồng/01 giấy phép;
(7) Giấy phép khai thác các
loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 2,
điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên, mức thu là 30.000.000 đồng/01 giấy phép.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT- BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 56/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về nội dung đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ
sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
|
22
|
Quyết toán tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản đối với giấy phép thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
* Đối với các trường hợp:
(1) Quyết toán theo định kỳ 5 năm một lần; (2) Quyết toán khi gia hạn, điều
chỉnh, cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản,
giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai
thác, thu hồi khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, khai thác
tận thu khoáng sản; (3) Quyết toán khi đóng cửa mỏ; giấy xác nhận đăng ký thu
hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản
hết hiệu lực; giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản
hết hiệu lực nhưng không phải đóng cửa mỏ theo quy định tại điểm a khoản 4
Điều 82 Luật Địa chất và khoáng sản: Thời hạn quyết toán tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản là 90 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị quyết
toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hợp lệ (trường hợp phải bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ thì thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
không tính vào thời gian quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản).
* Đối với trường hợp quyết
toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền trúng đấu giá quyền khai thác
khoáng sản lần đầu theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 111 của Luật
Địa chất và khoáng sản: Thời hạn quyết toán tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản trước ngày 31/12/2026.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Không quy định.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 58/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phương pháp xác định
chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu
văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng
sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê
duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu
giá quyền khai thác khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
|
Sở Công Thương
|
|
23
|
Phê duyệt đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản
|
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
50 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn
thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định phê duyệt: 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Không quy định.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn
giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 56/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về nội dung đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ
sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
|
24
|
Điều chỉnh nội dung đề án
đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt
|
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt: 50 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường
hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận
được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Không quy định.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn
giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 56/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về nội dung đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ
sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
|
25
|
Chấp thuận phương án đóng cửa
mỏ khoáng sản
|
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
16 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ (trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn
thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 08 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Không quy định.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn
giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 56/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về nội dung đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ
sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
|
26
|
Quyết định đóng cửa mỏ khoáng
sản
|
* Trường hợp ban hành
quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành các
hạng mục và khối lượng công việc theo đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được phê
duyệt hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được chấp thuận:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
40 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn
thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 12 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp ban hành
quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản,
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản chấm dứt hiệu lực nhưng chưa tiến hành
hoạt động khai thác khoáng sản:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và
xem xét, quyết định: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy
định;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp ban hành
quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản nhóm IV:
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm
định hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn xem xét, quyết
định phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải
quyết.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Không quy định.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn
giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 56/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về nội dung đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ
sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
|
27
|
Cấp giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản
|
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 08 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Theo quy định tại Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, mức thu lệ phí cấp giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản là 5.000.000 đồng/01 giấy phép.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT- BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
|
28
|
Gia hạn giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản
|
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường
trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Theo quy định tại Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, mức thu lệ phí cấp giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản (gia hạn) là 2.500.000 đồng/01 giấy phép.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT- BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
|
29
|
Điều chỉnh giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản
|
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị điều chỉnh một trong các nội dung:
điều chỉnh khối lượng khoáng sản; tăng hoặc giảm công suất khai thác; thay
đổi tên tổ chức, cá nhân; trả lại một phần diện tích khai thác; một phần diện
tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản; bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị thay đổi tên tổ chức, cá nhân:
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm
định và ra quyết định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê
duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Không quy định.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 56/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về nội dung đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ
sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
|
30
|
Trả lại giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản
|
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Không quy định.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP
ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công nghiệp, địa chất,
khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 56/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về nội dung đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ
sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
|
31
|
Chuyển nhượng quyền khai thác
tận thu khoáng sản
|
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Theo quy định tại Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, mức thu lệ phí cấp lại Giấy
phép khai thác khoáng sản khi chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng
sản là 2.500.000 đồng/01 giấy phép.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT- BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
|
32
|
Xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong các trường
hợp quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất
và khoáng sản:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
31 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ (Trường hợp hồ sơ phải
bổ sung, hoàn thiện thì thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản
hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp chủ đầu tư,
nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản dôi dư đã được
tập kết tại bãi thải, bãi chứa nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp
xã trở lên để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b,
c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản:
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm
định hồ sơ và xem xét, quyết định: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị của chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công;
- Thời hạn trả kết quả: 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Thuộc một trong các
trường hợp sau: (1) Tổ chức, cá nhân (đã được cấp giấy phép khai thác khoáng
sản trước ngày 16/01/2026) đề nghị sử dụng khoáng sản là khối lượng
tài nguyên nằm trong ranh giới khu vực được phép khai thác mà bắt buộc phải
khai đào, bốc xúc mới thi công được công trình khai thác mỏ; (2) Tổ chức, cá
nhân đề nghị sử dụng khoáng sản đã khai thác, thu hồi trong phạm vi ranh
giới, diện tích khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo giấy
phép khai thác khoáng sản và đang được lưu giữ hoặc tập kết tại các kho chứa,
bãi chứa quy định tại khoản 9 Điều 4 của Luật số 147/2025/QH15:
- Thời hạn tiếp nhận và thẩm
định hồ sơ: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức,
cá nhân;
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 01
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Không quy định.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 56/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về nội dung đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ
sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
|
33
|
Chấp thuận thăm dò, khai thác
khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản
|
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm
định hồ sơ: 32 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của tổ chức,
cá nhân;
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Không quy định.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn
giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định mẫu báo cáo, tài liệu,
giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
|
34
|
Chấp thuận việc lấy mẫu để
nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản
|
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải
quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Không quy định.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 17/2026/NQ-
CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục
hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phân cấp trữ lượng và
tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản
đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò
khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
|
35
|
Chấp thuận nội dung đánh giá
mức độ ảnh hưởng của việc thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng
sản quốc gia
|
13 ngày làm việc, kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16,
đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Không quy định.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn
giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Công Thương tham mưu)
|
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Cách thức, địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan/ người có thẩm quyền thực hiện
|
|
1
|
Xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
|
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong các trường
hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
31 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ (Trường hợp hồ sơ phải
bổ sung, hoàn thiện thì thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản
hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định);
- Thời hạn xem xét, quyết
định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp chủ đầu tư,
nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản dôi dư đã được
tập kết tại bãi thải, bãi chứa trở lên để phục vụ cho các công trình, dự án
quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và
khoáng sản
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm
định hồ sơ và xem xét, quyết định: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị của chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công;
- Thời hạn trả kết quả: 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường
trên địa bàn tỉnh Nghệ An hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16, đường Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Không quy định.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
2
|
Quyết toán tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Thời hạn quyết toán tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản là 90 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị quyết
toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hợp lệ (trường hợp phải bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ thì thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
không tính vào thời gian quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản).
|
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường
trên địa bàn tỉnh Nghệ An hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 16, đường Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: dichvucong.gov.vn
|
Không quy định.
|
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công
nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 58/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phương pháp xác định
chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu
văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng
sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê
duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu
giá quyền khai thác khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Quyết định 4405/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Nghệ An
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 4405/QĐ-UBND ngày 09/10/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Nghệ An
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/10/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/10/2026
Ban hành:
17/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/09/2026
Ban hành:
04/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/09/2026
Ban hành:
18/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2026
Ban hành:
29/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/05/2026
Ban hành:
16/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2026
Ban hành:
24/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
03/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/09/2025
9
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|