|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 117/2026/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 09
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ THIẾT KẾ MẪU, THIẾT KẾ ĐIỂN HÌNH HOẶC ÁP DỤNG THIẾT KẾ
SẴN CÓ TẠI ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA, GIAI
ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Người khuyết tật
số 51/2010/QH12;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên
tai số 33/2013/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15; Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14;
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật
Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt
động xây dựn g;
Căn cứ Nghị định số 258/2025/NĐ-CP
của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 93/2020/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai
đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật
chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BGDĐT
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định
tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung
học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư
số 13/2020/TT - BGDĐT;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 29/2022/TT-BNNPTNT
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai - Phần I. Công
trình thủy lợi - các quy định chủ yếu về thiết kế;
Căn cứ Thông tư số 15/2023/TT-BXD
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 07:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 10/2026/TT-BXD
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc Bộ
tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện thuộc quy định tỉnh, thành
phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 17/2026/TT-BCT
của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc
bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung
tiêu chí, điều kiện thuộc bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026
- 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 23/2026/TT-BYT
của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn về thiết kế Trạm Y tế phường, xã, đặc khu;
Căn cứ Thông tư số 07/2026/TT-BYT
của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức diện
tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Y tế và phân cấp thẩm quyền phê duyệt tiêu chuẩn, định mức diện tích
chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư số 42/2026/TT-BGDĐT
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chí
thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện thuộc Quy định
tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 -2030
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 677/TTr-SXD ngày 10 tháng 9 năm 2026 về Dự thảo Quyết định
ban hành Quy định về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp dụng
thiết kế sẵn có tại địa bàn tỉnh Đắk Lắk để thực hiện chương trình mục tiêu
quốc gia, giai đoạn 2026 – 2030;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp dụng thiết
kế sẵn có tại địa bàn tỉnh Đắk Lắk để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia,
giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc
áp dụng thiết kế sẵn có tại địa bàn tỉnh Đắk Lắk để thực hiện chương trình mục
tiêu quốc gia, giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2026.
2. Bãi bỏ Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND
ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) ban hành
thiết kế mẫu, dự toán và hướng dẫn kỹ thuật thi công mặt đường bê tông xi măng.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ
trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 7;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- UBMTTQ VN tỉnh;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo và Phát thanh truyền hình Đắk Lắk;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh (đăng tải);
- Các phòng: TH, NC, NNMT, ĐTKT;
- Lưu: VT, CNXD (VTC-10).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
|
QUY ĐỊNH
VỀ
TIÊU CHÍ THIẾT KẾ MẪU, THIẾT KẾ ĐIỂN HÌNH HOẶC ÁP DỤNG THIẾT KẾ SẴN CÓ TẠI ĐỊA BÀN
TỈNH ĐẮK LẮK ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 117/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định tiêu chí
thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp dụng thiết kế sẵn có tại địa bàn tỉnh
Đắk Lắk để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, giai đoạn 2026 - 2030 được
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17, điểm a khoản 2 Điều 56 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP
quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các Sở, ngành; Ủy ban nhân
dân cấp xã được giao quản lý hoặc tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng
thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2026
- 2030.
2. Các tổ chức, cá nhân tham
gia quản lý, thực hiện hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng thuộc
chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, để thống
nhất trong quá trình áp dụng, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thiết kế điển hình là hồ sơ
thiết kế hoặc giải pháp thiết kế đối với các bộ phận chức năng, chi tiết cấu
tạo kiến trúc được nghiên cứu trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu
chuẩn áp dụng theo quy định của pháp luật; được cơ quan có thẩm quyền ban hành
hoặc công bố theo quy định của pháp luật để tham khảo, lựa chọn và áp dụng
nhiều lần trong việc đầu tư xây dựng công trình.
2. Thiết kế mẫu là hồ sơ thiết
kế hoàn chỉnh của một loại công trình hoặc hạng mục công trình được xây dựng
trên cơ sở một hoặc nhiều thiết kế điển hình, áp dụng cho công trình có cùng
công năng, quy mô và điều kiện xây dựng tương tự.
3. Thiết kế sẵn có là hồ sơ
thiết kế đã được lập, thẩm định hoặc phê duyệt theo quy định của pháp luật và
đã được áp dụng trên địa bàn tỉnh, có thể tiếp tục sử dụng cho công trình mới.
Điều 4. Nguyên tắc lựa chọn thiết
kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp dụng thiết kế sẵn có
1. Phù hợp mục tiêu đầu tư của chương
trình mục tiêu quốc gia.
2. Phù hợp với quy hoạch được
cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với dự án đầu tư xây dựng ở các khu vực không
thuộc trường hợp phải lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết theo pháp luật
về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành theo pháp luật
về quy hoạch phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phương án tuyến công trình,
vị trí công trình, mặt bằng tổng thể của dự án).
3. Phù hợp với điều kiện địa
hình, địa chất, thủy văn, khí hậu, hiện trạng khu vực xây dựng và điều kiện
kinh tế - xã hội của địa phương.
4. Phù hợp với quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia, tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng, quy định của pháp luật về xây
dựng và pháp luật chuyên ngành có liên quan.
5. Bảo đảm tính khả thi về kỹ
thuật; an toàn công trình; phòng cháy, chữa cháy; bảo vệ môi trường và các yêu
cầu khác theo quy định của pháp luật.
6. Thuận lợi cho công tác quản
lý, khai thác, vận hành và bảo trì công trình.
7. Khai thác hiệu quả hệ thống
công trình hạ tầng kỹ thuật hiện có; sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại
khu vực.
Chương II
TIÊU CHÍ THIẾT KẾ MẪU, THIẾT KẾ ĐIỂN HÌNH HOẶC ÁP DỤNG
THIẾT KẾ SẴN CÓ TẠI ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Điều 5. Tiêu chí chung
1. Các dự án đầu tư xây dựng
mới, nâng cấp, mở rộng, cải tạo, sửa chữa công trình thuộc Danh mục loại dự án
đặc thù.
2. Bảo đảm khả năng tiếp cận
các công trình công cộng của người dân, người khuyết tật theo quy định của pháp
luật.
3. Phù hợp với quy mô dân số,
đáp ứng nhu cầu và điều kiện phát triển thực tế của từng địa phương.
Điều 6. Đối với loại công trình
đường nông thôn
1. Thiết kế mẫu, thiết kế điển
hình hoặc thiết kế sẵn có được lựa chọn áp dụng phải bảo đảm phù hợp với các
tiêu chí sau:
a) Bảo đảm khả năng kết nối
giao thông đường bộ;
b) Phù hợp với cấp kỹ thuật
tuyến đường, điều kiện khai thác và hiện trạng tuyến đường;
c) Tận dụng hợp lý kết cấu công
trình hiện hữu.
2. Giải pháp thiết kế và quy mô
đầu tư được lựa chọn áp dụng phải bảo đảm phù hợp với các tiêu chí sau:
a) Đối với xã nhóm 1: Đường xã
đạt cấp kỹ thuật đường đô thị theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13592:2022 Đường đô
thị - Yêu cầu thiết kế; đường thôn, buôn được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa
hóa);
b) Đối với xã nhóm 2: Đường xã
có cấp kỹ thuật tối thiểu đạt cấp B theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014
Đường giao thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế (gọi tắt là TCVN 10380:2014); bảo
đảm có đủ các công trình hạ tầng kỹ thuật cần thiết như: hệ thống báo hiệu
đường bộ (cọc tiêu, biển báo, sơn kẻ đường,
...), hệ thống thoát nước, hệ
thống phòng hộ (tường chắn, hộ lan tại các vị trí đèo dốc, vực sâu, ...), hệ
thống chiếu sáng, vỉa hè tại các đoạn qua khu đông dân cư,
…; đường thôn, buôn được cứng
hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa);
c) Đối với xã nhóm 3: Đường xã
có cấp kỹ thuật tối thiểu đạt cấp B theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014; đường
thôn, buôn được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa).
Điều 7. Đối với loại công trình
chợ
1. Thiết kế mẫu, thiết kế điển
hình hoặc thiết kế sẵn có được lựa chọn áp dụng phải bảo đảm phù hợp với các
tiêu chí sau:
a) Phù hợp với quy hoạch, kế
hoạch phát triển mạng lưới chợ và truyền thống văn hóa địa phương;
b) Diện tích tối thiểu cho một
điểm kinh doanh trong chợ là 3m2.
2. Giải pháp thiết kế và quy mô
đầu tư được lựa chọn áp dụng phải bảo đảm phù hợp với các tiêu chí sau:
a) Chợ nông thôn được đầu tư
xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố; thiết kế bảo đảm phù hợp với Tiêu chuẩn quốc
gia TCVN 9211:2012 Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế;
b) Kết cấu nhà chợ chính bảo
đảm an toàn, sạch sẽ; nền chợ phải được cứng hóa;
c) Yêu cầu đối với các bộ phận
phụ trợ và kỹ thuật công trình bảo đảm đáp ứng theo các nội dung tiêu chí được
quy định tại Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BCT
hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc bộ tiêu chí quốc gia về xã
nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công
Thương.
Điều 8. Đối với loại công
trình văn hóa
1. Thiết kế mẫu, thiết kế điển
hình hoặc thiết kế sẵn có được lựa chọn áp dụng phải bảo đảm phù hợp với các
tiêu chí sau:
a) Được quy hoạch, xây dựng tại
vị trí trung tâm, tách biệt với trụ sở cơ quan hành chính; thuận lợi để tổ chức
các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí; bảo đảm
người dân trong vùng dễ dàng tiếp cận và sử dụng;
b) Diện tích bảo đảm theo quy
định nội dung 2.3.2, 2.3.3, 2.16.3, 2.16.6 và các quy định khác có liên quan
tại QCVN 01:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ban hành quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
c) Thiết kế có kiến trúc phù
hợp với bản sắc văn hóa địa phương và không gian văn hóa truyền thống; có quy
mô xây dựng, cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị và hệ thống các phòng
chức năng đồng bộ, bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của thiết chế
văn hóa, thể thao;
2. Giải pháp thiết kế và quy mô
đầu tư được lựa chọn áp dụng phải bảo đảm phù hợp với các tiêu chí sau:
a) Trung tâm Văn hóa – Thể thao
xã có hội trường đa năng và các phòng chức năng cơ bản như: hành chính; văn
hóa, nghệ thuật, tuyên truyền lưu động; thông tin truyền thanh; câu lạc bộ;
phòng tập các môn thể thao đơn giản. Có ít nhất 01 công trình thể dục, thể thao
như sân vận động, nhà tập luyện thể thao, bể bơi hoặc hồ bơi và các sân thể
thao đơn giản khác; có hệ thống công trình phụ trợ thiết yếu như: công trình vệ
sinh, cấp nước, khu để xe, vườn hoa, cây xanh bảo đảm môi trường xanh, sạch,
đẹp. Có trang thiết bị bảo đảm phục vụ hoạt động văn hóa, nghệ thuật, truyền
thông, thể dục, thể thao và các thiết bị cần thiết khác theo điều kiện thực tế;
b) Công trình Nhà văn hóa - Khu
thể thao thôn, Nhà văn hóa cộng đồng (Nhà sinh hoạt cộng đồng) kết hợp phòng,
tránh lũ đạt chuẩn theo quy định tại Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL quy định
mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn.
c) Đối với Nhà văn hóa cộng
đồng (Nhà sinh hoạt cộng đồng) kết hợp phòng, tránh lũ, phải đáp ứng yêu cầu sử
dụng đa mục tiêu, phục vụ cộng đồng và kết hợp phòng, chống thiên tai theo quy
định tại khoản 2 Điều 20 Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13;
d) Công trình thư viện công
cộng cấp xã phải bảo đảm các điều kiện được quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị
định số 93/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện và Mục
2.16.6.3 QCVN 01:2021/BXD.
Điều 9. Đối với loại công trình
giáo dục, đào tạo
1. Thiết kế mẫu, thiết kế điển
hình hoặc thiết kế sẵn có được lựa chọn áp dụng phải bảo đảm phù hợp với các
tiêu chí sau:
a) Phù hợp với quy hoạch phát
triển giáo dục của địa phương; môi trường xung quanh bảo đảm an toàn đối với
học sinh, cán bộ, giáo viên và nhân viên; có kết nối giao thông thuận lợi cho
học sinh đi học; đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy, nổ;
b) Diện tích khu đất xây dựng
trường bảo đảm theo quy định tại khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 9, khoản 3 Điều
13 Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường
mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có
nhiều cấp học được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2024/TT-BGDĐT.
2. Giải pháp thiết kế và quy mô
đầu tư được lựa chọn áp dụng phải bảo đảm phù hợp với các tiêu chí sau:
a) Quy mô đầu tư phù hợp với
quy định tại khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 9, khoản 2 Điều 13 Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2024/TT-BGDĐT;
b) Định mức diện tích sàn xây
dựng các hạng mục phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều 5, khoản 4 Điều 9,
khoản 4 Điều 13 Thông tư số 13/2020/TT- BGDĐT;
c) Các hạng mục công trình phục
vụ trực tiếp cho các hoạt động dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục phù
hợp với quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT và khoản 5
Điều 9, khoản 5 Điều 13 Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 23/2024/TT-BGDĐT.
Điều 10. Đối với loại công trình
y tế
1. Thiết kế mẫu, thiết kế điển
hình hoặc thiết kế sẵn có được lựa chọn áp dụng phải bảo đảm phù hợp với các
tiêu chí sau:
a) Phù hợp với quy hoạch y tế,
quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển
hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật của địa phương.
b) Ưu tiên bố trí tại vị trí
gần trục giao thông chính, khu vực trung tâm hoặc khu vực thuận lợi kết nối
giữa các thôn, buôn, tổ dân phố, cụm dân cư để người dân dễ tiếp cận dịch vụ y
tế; thuận tiện cho xe cấp cứu, phương tiện phục vụ hoạt động chuyên môn, phương
tiện phòng, chống dịch và các phương tiện phục vụ vận hành thường xuyên.
c) Bảo đảm khả năng kết nối với
hệ thống hạ tầng kỹ thuật thiết yếu, bao gồm cấp điện, cấp nước, thoát nước,
phòng cháy, chữa cháy, thông tin liên lạc, công nghệ thông tin, xử lý chất thải
y tế và vệ sinh môi trường.
d) Diện tích khu đất xây dựng
phải phù hợp với quy mô hoạt động, nhu cầu sử dụng và các quy định pháp luật,
quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về sử dụng đất xây dựng cơ sở y tế; đồng thời
bảo đảm đủ diện tích để bố trí các hạng mục công trình, sân vườn cây xanh, vườn
cây thuốc mẫu, giao thông nội bộ, bãi đỗ xe, cổng, tường rào và các hạng mục
công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động của Trạm Y tế.
2. Giải pháp thiết kế và quy mô
đầu tư được lựa chọn áp dụng phải bảo đảm phù hợp với các tiêu chí về cơ sở hạ
tầng được quy định tại Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến năm 2030
ban hành kèm theo Quyết định số 1300/QĐ- BYT; các quy định tại Mục 13 Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BYT quy định chi tiết hướng dẫn về
tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế và Thông tư số 23/2026/TT-BYT hướng dẫn về
thiết kế Trạm Y tế phường, xã, đặc khu.
Điều 11. Đối với loại công trình
điểm phục vụ bưu chính, viễn thông (bao gồm cả truy cập internet)
1. Thiết kế mẫu, thiết kế điển hình
hoặc thiết kế sẵn có được lựa chọn áp dụng phải bảo đảm phù hợp với các tiêu
chí sau:
a) Có mặt bằng, trang thiết bị
phù hợp với hình thức tổ chức cung ứng và nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính tại
địa phương;
b) Bảo đảm khả năng tiếp cận
dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ công trực tuyến và các nền tảng số theo
quy định của pháp luật.
2. Giải pháp thiết kế và quy mô
đầu tư được lựa chọn áp dụng của công trình phải bảo đảm phù hợp với Mục II
Hướng dẫn số 3781/HD-BKHCN hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chí, điều kiện
thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định có liên quan tại
Mục 2.16.6.3 QCVN 01:2021/BXD.
Điều 12. Đối với loại công trình
cấp nước sạch nông thôn tập trung
1. Thiết kế mẫu, thiết kế điển
hình hoặc thiết kế sẵn có được lựa chọn áp dụng phải bảo đảm phù hợp với các
tiêu chí sau:
a) Công trình cấp nước sạch tập
trung gắn với quản lý, khai thác bền vững, an toàn, hiệu quả sau đầu tư; phù hợp
với quy hoạch xã nông thôn mới và các quy hoạch có liên quan, ứng phó với suy
thoái nguồn nước, thích ứng với thiên tai, biến đổi khí hậu;
b) Ưu tiên công trình tạo nguồn
nước cấp cho sinh hoạt vùng khan hiếm, khó khăn về nguồn nước, khu vực thường
xuyên bị ảnh hưởng hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ô nhiễm nguồn nước;
c) Bảo đảm khai thác, vận hành
công trình theo Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch nông thôn do Bộ Nông
nghiệp và Môi trường ban hành;
d) Đáp ứng yêu cầu cấp nước
phục vụ mục đích sinh hoạt với quy mô từ cấp thôn, buôn.
2. Giải pháp thiết kế và quy mô
đầu tư được lựa chọn áp dụng phải bảo đảm phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia QCVN 07-1:2023/BXD về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật - công trình cấp
nước ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BXD và các quy định pháp luật
chuyên ngành có liên quan.
Điều 13. Đối với loại công trình
thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng
1. Thiết kế mẫu, thiết kế điển
hình hoặc thiết kế sẵn có được lựa chọn áp dụng phải bảo đảm phù hợp với các
tiêu chí sau:
a) Sửa chữa, nâng cấp công
trình xuống cấp, không bảo đảm an toàn; đầu tư xây dựng công trình mới tại vùng
chưa đáp ứng yêu cầu tưới, tiêu nước; hoàn thiện hệ thống kênh mương bảo đảm
tính đồng bộ, khép kín;
b) Xã nhóm 1: Ưu tiên đầu tư
kiên cố hóa kênh mương; xây dựng, lắp đặt các thiết bị tự động, giám sát và
điều khiển từ xa; thiết bị quan trắc, cảnh báo chất lượng nước; đầu tư hệ thống
tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; hệ thống tưới thông minh phục vụ phát triển
nông nghiệp đô thị;
c) Xã nhóm 2: Ưu tiên đầu tư
phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng; hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm
nước;
d) Xã nhóm 3, xã thuộc vùng an
toàn khu, biên giới, vùng khan hiếm nước, vùng bị ảnh hưởng lớn của biến đổi
khí hậu: Ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình tích trữ nước quy mô nhỏ, phân
tán (ao, hồ, đập dâng), hệ thống dẫn nước tự chảy, công trình trạm bơm nhỏ, phù
hợp với địa hình.
2. Giải pháp thiết kế và quy mô
đầu tư được lựa chọn áp dụng phải bảo đảm phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia QCVN 04-05:2022/BNNPTNT về Công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai -
Phần I: Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế ban hành kèm
theo Thông tư số 29/2022/TT-BNNPTNT và các quy định pháp luật chuyên ngành có
liên quan.
Điều 14. Đối với loại công trình
thoát nước
1. Thiết kế mẫu, thiết kế điển
hình hoặc thiết kế sẵn có được lựa chọn áp dụng phải bảo đảm phù hợp với các
tiêu chí sau:
a) Đáp ứng yêu cầu tiêu, thoát
nước mưa, hạn chế ngập úng, ứ đọng nước và lầy lội tại khu dân cư và trên các
tuyến đường xã, đường thôn; bảo đảm khả năng kết nối, tiêu thoát nước đồng bộ
với hệ thống thoát nước hiện có và hướng thoát nước của khu vực;
b) Phù hợp với quy mô, điều
kiện khai thác, sử dụng và bảo đảm thuận lợi cho quản lý, vận hành, nạo vét,
duy tu và bảo trì công trình.
2. Giải pháp thiết kế và quy mô
đầu tư được lựa chọn áp dụng phải bảo đảm phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia QCVN 07-2:2023/BXD về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật - công trình
thoát nước ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BXD; ưu tiên cải tạo, nâng
cấp, khơi thông, hoàn thiện hệ thống thoát nước hiện có; đầu tư xây dựng mới
tại những khu vực chưa đáp ứng yêu cầu tiêu thoát nước (khuyến khích theo hướng
hệ thống thoát nước kín).
Điều 15. Đối với loại công trình
chiếu sáng công cộng
1. Thiết kế mẫu, thiết kế điển
hình hoặc thiết kế sẵn có được lựa chọn áp dụng phải bảo đảm phù hợp với các
tiêu chí sau:
a) Bố trí hệ thống chiếu sáng
phù hợp với đặc điểm tuyến đường, khu vực được chiếu sáng và điều kiện thực tế;
bảo đảm an toàn giao thông, an ninh trong khu dân cư, an toàn cho người sử dụng;
b) Bảo đảm đồng bộ với hệ thống
điện, công trình hạ tầng kỹ thuật hiện có và thuận lợi cho quản lý, vận hành, bảo
trì và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
2. Giải pháp thiết kế và quy mô
đầu tư được lựa chọn áp dụng phải bảo đảm phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia QCVN 07-7:2023/BXD về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật – công trình
chiếu sáng ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BXD; sử dụng thiết bị, giải
pháp chiếu sáng tiết kiệm năng lượng (khuyến khích sử dụng thiết bị chiếu sáng
năng lượng mặt trời), phù hợp với điều kiện quản lý, vận hành của địa phương.
Điều 16. Đối với loại công
trình công viên cây xanh
1. Thiết kế mẫu, thiết kế điển
hình hoặc thiết kế sẵn có được lựa chọn áp dụng phải bảo đảm phù hợp với các
tiêu chí sau:
a) Phù hợp với vị trí, quy mô,
chức năng sử dụng và nhu cầu sinh hoạt, vui chơi, giải trí của cộng đồng dân cư;
b) Bảo đảm kết nối với hệ thống
không gian xanh, công viên, vườn hoa, mặt nước và các không gian công cộng khác
theo quy hoạch;
c) Ưu tiên sử dụng cây xanh bản
địa, cây đặc trưng vùng, miền và phù hợp với điều kiện khu vực nông thôn.
2. Giải pháp thiết kế và quy mô
đầu tư được lựa chọn áp dụng phải bảo đảm phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều
39 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí,
điều kiện thuộc bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; khoản 1, khoản
2 Điều 4 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Sở Xây dựng
1. Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức thực hiện đối với các loại công trình quy định tại Điều 6,
Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 14, Điều 15 và Điều 16 của Quy
định này; chủ trì rà soát, tổng hợp các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc
thiết kế sẵn có thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với các cơ quan có liên quan
theo chức năng quản lý nhà nước của từng lĩnh vực trong quá trình triển khai
thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản này.
2. Theo dõi, tổng hợp tình hình
thực hiện Quy định này thuộc phạm vi quản lý; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, giải quyết hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết các khó khăn,
vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và quyền
hạn được giao.
Điều 18. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
1. Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức thực hiện đối với các loại công trình quy định tại Điều 12 và
Điều 13 của Quy định này; chủ trì rà soát, tổng hợp các thiết kế mẫu, thiết kế
điển hình hoặc thiết kế sẵn có thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với các cơ quan
có liên quan theo chức năng quản lý nhà nước của từng lĩnh vực trong quá trình triển
khai thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản này.
2. Theo dõi, tổng hợp tình hình
thực hiện Quy định này thuộc phạm vi quản lý; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, giải quyết hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết các khó khăn,
vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và quyền
hạn được giao.
Điều 19. Ủy ban nhân dân cấp
xã
1. Tổ chức lựa chọn và áp dụng
thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc thiết kế sẵn có đối với các dự án thuộc
Danh mục loại dự án đặc thù bảo đảm đáp ứng các tiêu chí quy định tại Quy định
này.
2. Tổ chức quản lý, triển khai
thực hiện dự án đầu tư xây dựng bảo đảm tuân thủ Quy định này và các quy định
của pháp luật có liên quan.
3. Theo dõi, tổng hợp tình hình
thực hiện; kịp thời báo cáo Sở Xây dựng hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường theo
phạm vi quản lý để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết
hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát
sinh trong quá trình thực hiện.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Xử lý chuyển tiếp
Các dự án đầu tư xây dựng thuộc
chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đã được quyết định áp dụng
thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc thiết kế sẵn có trước ngày Quyết định này
có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 57
Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và Mục 9 Nghị quyết số 265/2025/QH15 Kỳ họp thứ X,
Quốc hội khóa XV.
Điều 21. Trách nhiệm thi
hành
1. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được căn cứ, viện dẫn trong Quy định này được thay thế, sửa đổi,
bổ sung thì thực hiện theo quy định của văn bản đã thay thế, sửa đổi, bổ sung
đó.
2. Trong quá trình thực hiện
Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh nội dung cần sửa đổi,
bổ sung thì các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng hoặc Sở Nông nghiệp và Môi
trường theo phạm vi quản lý để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định theo quy định./.