|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1625/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 22
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC HẠ TẦNG KỸ THUẬT THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN TỈNH PHÚ THỌ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền
địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 721/QĐ-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ (nhóm
A) mới ban hành trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 282/TTr-SXD ngày 18/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành (04 TTHC) lĩnh vực Hạ
tầng kỹ thuật thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền tỉnh Phú Thọ (chi
tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2: Tổ chức thực
hiện.
1. Sở Xây dựng:
- Phối hợp với Văn phòng UBND
tỉnh cập nhật, đăng tải công khai thủ tục hành chính nội bộ được công bố tại
Biều 1 Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Phú Thọ theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan tổ chức rà soát, đề xuất phương án đơn giản hóa thủ tục chính
nội bộ được công bố tại Điều 1 Quyết định này; hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền hoặc gửi cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu,
tổng hợp, hoàn thiện phương án theo quy định.
2. Văn phòng UBND tỉnh thực
hiện cập nhật, công khai thủ tục hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết
của các cấp chính quyền tỉnh Phú Thọ trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh theo
quy định.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch UBND các xã, phường và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC - BTP;
- CT, PCT UBND tỉnh (Ô. Ngọc);
- CVP, PCVP (Ô. Thành);
- TT Phục vụ HCC;
- TT Thông tin - CB;
- Lưu: VT, HCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Huy Ngọc
|
PHỤ LỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HẠ TẦNG KỸ THUẬT THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN TỈNH PHÚ THỌ
Phần I. DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI
BAN HÀNH
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Cơ quan thực hiện
|
Văn bản quy định
|
|
I
|
Lĩnh vực Hạ tầng kỹ thuật
|
|
1
|
|
Thủ tục giao quản lý
tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã
(theo thẩm quyền quy định tại Điều 35
Nghị định số 258/2025/NĐ CP)
|
- Nghị định số
258/2025/NĐ-CP ngày 09/10/2025
của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
- Thông tư số 67/2025/TT-BXD
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định
về trình tự,
thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do
Nhà nước đầu tư, quản lý.
|
|
2
|
|
Thủ tục xử lý tài sản kết cấu
hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý
|
Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (theo thẩm quyền quy định tại Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP)
|
- Nghị định số 258/2025/NĐ-CP
ngày 09/10/2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
- Thông tư số 67/2025/TT-BXD
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định
về trình tự,
thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do
Nhà nước đầu tư, quản lý.
|
|
3
|
|
Thủ tục phê duyệt đề án cho
thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên do Nhà nước đầu tư,
quản lý
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban
nhân dân cấp xã (theo thẩm quyền quy định tại Điều 35 Nghị định số
258/2025/NĐ-CP)
|
- Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09/10/2025 của Chính phủ về quản lý
công viên, cây xanh, mặt nước;
- Thông tư số 67/2025/TT-BXD
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định
về trình tự,
thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản
lý.
|
|
4
|
|
Thủ tục phê duyệt đề án chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên do Nhà
nước đầu tư, quản lý
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
Ủy ban nhân dân cấp xã (theo thẩm quyền quy định tại Điều 35 Nghị định số
258/2025/NĐ-CP)
|
- Nghị định số 258/2025/NĐ-CP
ngày 09/10/2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
- Thông tư số 67/2025/TT-BXD
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về trình tự, thủ tục trong
quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do
Nhà nước đầu tư, quản lý.
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Thủ tục giao quản lý tài sản
kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do
Nhà nước đầu tư, quản lý
1.1. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư dự án phát triển
công viên, cây xanh (đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà
nước đầu tư phát triển mới) hoặc đơn vị đang quản lý tài sản (đối với tài sản
kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh hiện có hoặc tài sản kết cấu hạ tầng công
viên, cây xanh được bàn giao cho Nhà nước quản lý) chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan lập hồ sơ đề nghị giao quản lý tài sản theo quy định tại
khoản 2 Điều 4 Thông tư số 67/2025/TT-BXD và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định;
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao
quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh theo quy định tại khoản 3
Điều 4 Thông tư số 67/2025/TT-BXD hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề
nghị giao tài sản không phù hợp.
1.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị giao quản lý
tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh (trong đó xác định rõ đối tượng
được giao quản lý tài sản): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị giao
quản lý theo Phụ lục tại Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BXD:
01 bản chính;
- Hồ sơ pháp lý của tài sản đề
nghị giao quản lý (Quyết định giao, điều chuyển tài sản; Quyết định xác lập sở
hữu toàn dân; Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu
khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): 01 bản
sao;
- Các hồ sơ khác có liên quan
đến tài sản đề nghị giao quản lý (nếu có): 01 bản sao.
- Dự thảo Quyết định giao quản
lý tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 67/2025/TT-BXD: 01 bản
sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
1.4. Thời hạn giải quyết:
30 ngày.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án phát triển công viên, cây xanh
(đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư phát
triển mới) hoặc đơn vị đang quản lý tài sản (đối với tài sản kết cấu hạ tầng
công viên, cây xanh hiện có hoặc tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
được bàn giao cho Nhà nước quản lý).
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp
xã theo thẩm quyền được quy định tại Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng
công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý.
1.8. Phí, lệ phí: Không
có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Danh mục tài sản đề nghị giao quản lý (theo Phụ lục tại Mẫu số 01
Phụ lục kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BXD).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không có.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 258/2025/NĐ-CP
ngày 09/10/2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
- Thông tư số 67/2025/TT-BXD
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về trình tự, thủ tục trong
quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do
Nhà nước đầu tư, quản lý.
Mẫu
số 01
Phụ
lục
DANH
MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN, CÂY XANH ĐỀ NGHỊ GIAO QUẢN LÝ
(Vị
trí/Địa điểm của tài sản: Công viên/Đường/ Đoạn đường/Quảng trường/…)
I. DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ
TẦNG CÂY XANH
|
STT
|
Tên tài sản
|
Đơn vị tính
|
Số lượng/ Khối lượng
|
Năm đầu tư, đưa vào sử dụng
|
Nguyên giá (nếu có)
|
Giá trị tại thời điểm bàn giao
|
Tình trạng tài sản
|
Ghi chú
|
|
Đường kính thân cây tại chiều cao tiêu chuẩn đối với cây bóng mát (m)
|
Tình trạng
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
1
|
Cây xanh đứng đang sống
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thiết bị phụ trợ gắn với cây
xanh (chống cây, camera bảo vệ,…)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (5): Năm cây xanh đứng
đang sống được trồng hoặc năm thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh được lắp đặt
(nếu có).
- Cột (7): Giá trị còn lại được
ghi sổ kế toán hoặc giá trị theo kết quả thẩm định giá tại thời điểm bàn giao
(nếu có).
- Cột (9): Ghi cho thiết bị phụ
trợ gắn với cây xanh: Đang sử dụng hoặc Hỏng không sử dụng.
II. DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU
HẠ TẦNG KHÁC CỦA CÔNG VIÊN
|
STT
|
Tên tài sản
|
Đơn vị tính
|
Số lượng/ Khối lượng
|
Năm đầu tư
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Diện tích đất (m2)
|
Diện tích sàn sử dụng (m2)
|
Nguyên giá (nếu có)
|
Giá trị tại thời điểm bàn giao
|
Tình trạng tài sản
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
1
|
Công trình xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (7): Diện tích trong
quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện
tích đất thực tế quản lý, sử dụng (áp dụng đối với tài sản là nhà, đất).
- Cột (8): Áp dụng đối với tài
sản là nhà gắn liền với đất.
- Cột (10): Giá trị còn lại được
ghi sổ kế toán hoặc giá trị theo kết quả thẩm định giá tại thời điểm bàn giao
(nếu có).
- Cột (11): Ghi: Đang sử dụng
hoặc Hỏng không sử dụng.
2. Thủ tục xử lý tài sản kết
cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý
2.1. Trình tự thực hiện:
- Đơn vị được giao quản lý tài
sản lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư
số 67/2025/TT-BXD và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định;
- Trong thời hạn 45 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý
tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 67/2025/TT-BXD hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị xử lý tài sản không phù hợp.
2.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý tài sản
của đơn vị được giao quản lý tài sản: 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị xử
lý theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BXD: 01 bản chính;
- Đề xuất hình thức xử lý tài
sản; giá khởi điểm để đấu giá bán tài sản (nếu có); phương án quản lý, sử dụng
số tiền thu được từ xử lý tài sản (nếu có) và dự kiến kinh phí thực hiện xử lý
tài sản: 01 bản chính;
- Văn bản pháp lý liên quan:
+ Văn bản đề nghị xử lý tài sản
của đơn vị khai thác tài sản trong trường hợp tự nguyện trả lại tài sản: 01 bản
chính;
+ Văn bản đề nghị được tiếp
nhận tài sản của đơn vị nhận tài sản trong trường hợp điều chuyển tài sản: 01
bản chính;
+ Biên bản xác định tài sản bị
mất, hủy hoại và các hồ sơ chứng minh tài sản bị mất, hủy hoại trong trường hợp
tài sản bị mất, hủy hoại: 01 bản sao;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan và hồ sơ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao;
- Dự thảo Quyết định xử lý tài
sản theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 67/2025/TT-BXD: 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
2.4. Thời hạn giải quyết:
45 ngày.
2.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Đơn vị được giao quản lý tài sản.
2.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp
xã theo thẩm quyền được quy định tại Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
2.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên,
cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý.
2.8. Phí, lệ phí: Không
có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Danh mục tài sản đề nghị xử lý (theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo
Thông tư số 67/2025/TT-BXD).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không có.
2.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 258/2025/NĐ-CP
ngày 09/10/2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
- Thông tư số 67/2025/TT-BXD
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về trình tự, thủ tục trong
quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do
Nhà nước đầu tư, quản lý.
Mẫu
số 02
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
...
TÊN ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH
MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN, CÂY XANH
ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ
I. DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ
TẦNG CÂY XANH
|
STT
|
Tên tài sản
|
Đơn vị tính
|
Số lượng/ Khối lượng
|
Năm đầu tư, đưa vào sử dụng
|
Nguyên giá (nếu có)
|
Giá trị tại thời điểm đề nghị xử lý
|
Tình trạng tài sản
|
Hình thức xử lý
|
Ghi chú
|
|
Đường kính thân cây tại chiều cao tiêu chuẩn đối với cây bóng mát (m)
|
Tình trạng
|
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
1
|
Cây xanh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thiết bị phụ trợ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (5): Năm cây xanh đứng
đang sống được trồng hoặc năm thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh được lắp đặt
(nếu có).
- Cột (7): Giá trị còn lại được
ghi sổ kế toán hoặc giá trị theo kết quả thẩm định giá tại thời điểm đề nghị
(nếu có).
- Cột (9): Ghi cho thiết bị phụ
trợ gắn với cây xanh: Đang sử dụng hoặc Hỏng không sử dụng.
- Cột (10): Ghi cụ thể hình
thức xử lý theo quy định tại Điều 87 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Đối
với vật liệu, vật tư thu hồi từ chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đề nghị xử lý
theo hình thức bán thì ghi rõ hình thức bán đấu giá, bán niêm yết giá, bán chỉ
định trong trường hợp đã xác định được phương thức bán cụ thể.
- Cột (11): Ghi cụ thể trường
hợp áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 88, khoản 1 Điều 89, khoản 1 Điều
90, khoản 1, 2 Điều 92, Điều 93 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
II. DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU
HẠ TẦNG KHÁC CỦA CÔNG VIÊN
|
STT
|
Tên tài sản
|
Đơn vị tính
|
Số lượng/ Khối lượng
|
Năm đầu tư
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Diện tích đất(1) (m2)
|
Diện tích sàn sử dụng(2) (m2)
|
Nguyên giá (nếu có)
|
Giá trị tại thời điểm đề nghị xử lý(3)
|
Tình trạng tài sản(4)
|
Hình thức xử lý
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
1
|
Công trình xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (7): Diện tích trong
quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện
tích đất thực tế quản lý, sử dụng (áp dụng đối với tài sản là nhà, đất).
- Cột (8): Áp dụng đối với tài
sản là nhà gắn liền với đất.
- Cột (10): Giá trị còn lại
được ghi sổ kế toán hoặc giá trị theo kết quả thẩm định giá tại thời điểm đề
nghị (nếu có).
- Cột (11): Ghi: Đang sử dụng
hoặc Hỏng không sử dụng.
- Cột (12): Ghi cụ thể hình
thức xử lý theo quy định tại Điều 87 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Cột (13): Ghi cụ thể trường
hợp áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 88, khoản 1 Điều 89, khoản 1 Điều
90, khoản 1, 2 Điều 92, Điều 93 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO
QUẢN LÝ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
3. Thủ tục phê duyệt đề án cho
thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên do Nhà nước đầu tư, quản
lý
3.1. Trình tự thực hiện:
- Đơn vị được giao quản lý tài
sản có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án cho thuê quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông
tư số 67/2025/TT-BXD và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, phê
duyệt;
- Trong thời hạn 45 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê
duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 6
Thông tư số 67/2025/TT-BXD hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề án cho
thuê quyền khai thác tài sản không phù hợp.
3.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.
3.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của đơn vị
được giao quản lý tài sản: 01 bản chính;
- Đề án cho thuê quyền khai thác
tài sản theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BXD: 01 bản
chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): 01 bản sao;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt
đề án cho thuê quyền khai thác tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông
tư số 67/2025/TT-BXD: 01 bản sao. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
3.4. Thời hạn giải quyết:
45 ngày.
3.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Đơn vị được giao quản lý tài sản.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã
theo thẩm quyền được quy định tại Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
3.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng công viên do Nhà nước đầu tư, quản lý.
3.8. Phí, lệ phí: Không
có.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản (theo Mẫu số 03 Phụ lục
kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BXD).
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không có.
3.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 258/2025/NĐ-CP
ngày 09/10/2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
- Thông tư số 67/2025/TT-BXD
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về trình tự, thủ tục trong
quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do
Nhà nước đầu tư, quản lý.
4. Thủ tục phê duyệt đề án chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên do Nhà
nước đầu tư, quản lý
4.1. Trình tự thực hiện:
- Đơn vị được giao quản lý tài
sản có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên theo quy định tại khoản 2 Điều 7
Thông tư số 67/2025/TT-BXD và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét,
phê duyệt;
- Trong thời hạn 60 ngày kể từ
nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt
đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định tại khoản
3 Điều 7 Thông tư số 67/2025/TT-BXD hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề
án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản không phù hợp.
4.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.
4.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của đơn vị
được giao quản lý tài sản: 01 bản chính;
- Đề án chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác tài sản theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BXD:
01 bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): 01 bản sao;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt
đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định tại khoản
3 Điều 7 Thông tư số 67/2025/TT- BXD: 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
4.4. Thời hạn giải quyết:
60 ngày.
4.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Đơn vị được giao quản lý tài sản.
4.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp
xã theo thẩm quyền được quy định tại Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
4.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên do Nhà nước đầu tư, quản
lý.
4.8. Phí, lệ phí: Không
có.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản (theo Mẫu
số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư số 67/2025/TT- BXD).
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không có.
4.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 258/2025/NĐ-CP
ngày 09/10/2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
- Thông tư số 67/2025/TT-BXD
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về trình tự, thủ tục trong
quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do
Nhà nước đầu tư, quản lý.
Mẫu
số 03
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
...
TÊN ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... / ...-ĐA
|
..., ngày ...
tháng ... năm …
|
ĐỀ
ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN
(Phương
thức khai thác: Cho thuê hoặc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng công viên)
I. CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công…;
- Nghị định số 258/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt
nước;
- Các văn bản khác có liên quan
đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên.
2. Cơ sở thực tiễn
- Chức năng, nhiệm vụ của đơn
vị được giao quản lý tài sản.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn
vị được giao quản lý tài sản.
- Kết quả thực hiện việc khai
thác tài sản của 02 năm liền trước năm xây dưng phương án (doanh thu, chi phí,
nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi,…) của đơn vị được giao quản lý tài sản
(nếu có).
- Kế hoạch phát triển trong các
năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ
ÁN
1. Thực trạng quản lý, sử dụng
tài sản kết cấu hạ tầng công viên
1.1. Tổng quan tài sản kết cấu
hạ tầng công viên được đề xuất trong phương án khai thác.
1.2. Thực trạng khai thác tài
sản: Mô tả thực trạng việc khai thác tài sản và nguồn thu từ việc khai thác tài
sản (doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước).
2. Đề xuất phương án khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng công viên
2.1. Phương án khai thác tài sản
a) Danh mục tài sản đề nghị
khai thác: tên tài sản; vị trí, địa điểm; số lượng, khối lượng; năm đầu tư, năm
đưa vào khai thác; nguyên giá, giá trị còn lại hoặc giá trị tại thời điểm lập phương
án theo định giá; tình trạng tài sản (đường kính thân cây tại chiều cao tiêu
chuẩn đối với cây bóng mát); phương thức khai thác tài sản (cho thuê quyền khai
thác tài sản/chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác).
b) Nội dung dự án đầu tư, nâng
cấp mở rộng tài sản hiện có được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt (đối
với phương án khai thác tài sản theo phương thức chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản).
c) Thời hạn khai thác tài sản.
d) Cơ sở và phương pháp xác
định giá khởi điểm để cho thuê hoặc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác
tài sản.
đ) Phương án tổ chức thực hiện
đấu giá.
e) Phương thức thanh toán.
g) Nguyên tắc xử lý khi kết
thúc thời hạn khai thác tài sản hoặc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
2.2. Đánh giá sơ bộ hiệu quả
của phương án khai thác
a) Sự cần thiết, sự phù hợp của
phương án khai thác với chức năng, nhiệm vụ được giao, quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan.
b) Dự kiến kết quả khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng công viên: nguồn thu, chi phí có liên quan đến việc
khai thác tài sản (trong đó làm rõ căn cứ và phương pháp xác định nguồn thu,
chi phí);
c) Dự kiến số tiền nộp ngân
sách nhà nước;
d) Dự kiến số tiền được ưu tiên
bố trí vốn từ số tiền đã nộp ngân sách nhà nước (từ khai thác tài sản) trong kế
hoạch đầu tư công, dự toán chi ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng mới, nâng cấp,
cải tạo và phát triển tài sản kết cấu hạ tầng công viên.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC
HIỆN ĐỀ ÁN
........................................................................................................................
.................................................................................................................................
|
XÁC NHẬN CỦA
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
VỀ CÔNG VIÊN, CÂY XANH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|