|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 227/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
29 tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÁT
TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2030
Thực hiện Quyết định số
1158/QĐ-TTg ngày 13/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương
trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ quốc gia đến năm 2030; Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bố sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia;.
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
ban hành Kế hoạch phát triển thị trường khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Đẩy mạnh truyền thông về thị trường
khoa học và công nghệ góp phần thúc đẩy hoạt động nghiên cứu sáng tạo trong xã
hội;
- Thúc đẩy hoạt động chuyển
giao kết quả khoa học và công nghệ, đặc biệt trong các lĩnh vực thế mạnh của
tỉnh như nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp chế biến, chế tạo,
thủy sản và du lịch;
- Kết nối nguồn cung và cầu
nhằm đẩy mạnh thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, đồng
thời xác định bài toán của các doanh nghiệp để các nhà khoa học, các nhà nghiên
cứu, sáng chế giải quyết.
- Đẩy mạnh ứng dụng kết quả
khoa học và công nghệ trong sản xuất, kinh doanh để nâng cao năng suất và chất
lượng sản phẩm;
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả
các cơ chế, chính sách về phát triển thị trường khoa học và công nghệ, tạo động
lực thúc đẩy hình thành và phát triển mạng lưới trung gian về thị trường khoa
học và công nghệ.
2. Yêu cầu
- Đảm bảo việc triển khai
Chương trình kịp thời, đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của
từng cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Huy động tối đa mọi nguồn lực
để đẩy mạnh và phát triển thị trường KH&CN nhằm nâng cao giá trị giao dịch
hàng hóa KH&CN, phát triển tổ chức trung gian thị trường KH&CN và doanh
nghiệp KH&CN, đẩy mạnh việc khai thác, chuyển giao, ứng dụng có hiệu quả các
kết quả nghiên cứu KH&CN góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh
Bình.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát:
Phát triển đồng bộ, hiện đại và
hiệu quả thị trường khoa học và công nghệ tỉnh Ninh Bình, bảo đảm gắn kết chặt
chẽ giữa hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo
với sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội; thúc đẩy chuyển giao, ứng dụng,
đổi mới công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, tài sản trí tuệ
và các sản phẩm đổi mới sáng tạo.
Từng bước phát triển các tổ
chức trung gian, sàn giao dịch công nghệ, hoạt động tư vấn - môi giới - định
giá - chuyển giao công nghệ; thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu, tài
sản trí tuệ, góp phần hình thành các ngành kinh tế dựa trên tri thức, công nghệ
và đổi mới sáng tạo, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Ninh Bình theo hướng xanh, bền vững và giá trị gia tăng cao;
Phát triển thị trường khoa học
và công nghệ trở thành động lực quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế;
nâng cao năng suất lao động, chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp; góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nhanh
và bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Phấn đấu tỷ lệ doanh nghiệp
có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt từ 50% trở lên trong tổng số doanh nghiệp
đang hoạt động trên địa bàn.
- Số dự án đổi mới sáng tạo
được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh đạt từ 30 dự án trở lên mỗi năm.
- Hỗ trợ hình thành từ 02 đến
03 doanh nghiệp khoa học và công nghệ mới mỗi năm.
- Tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng,
sử dụng kết quả nghiên cứu từ các viện nghiên cứu, trường đại học vào sản xuất
và kinh doanh đạt từ 20% trở lên.
- Số lượng sản phẩm đổi mới
sáng tạo được thương mại hóa thành công đạt tối thiểu 60 sản phẩm/năm.
- Phấn đấu có trên 20 sáng chế,
giải pháp hữu ích được đăng ký bảo hộ; trong đó, số lượng sáng chế, giải pháp
hữu ích có địa chỉ tại tỉnh đạt tối thiểu 05 sáng chế, giải pháp hữu ích/năm;
tỷ lệ khai thác thương mại đạt từ 8% đến 10%.
- Số lượng văn bằng bảo hộ và
nhãn hiệu được cấp tăng trưởng trung bình từ 12% đến 15% mỗi năm.
- Hình thành và phát triển ít nhất
01 tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ hoạt động hiệu quả.
- Từng bước xây dựng, hoàn
thiện hệ thống cơ sở dữ liệu số về công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học, tài
sản trí tuệ, chuyên gia, các tổ chức khoa học và công nghệ, cũng như nhu cầu
công nghệ của doanh nghiệp; đảm bảo kết nối thông suốt với cơ sở dữ liệu quốc
gia và mạng lưới đổi mới sáng tạo trong nước, quốc tế.
- Khuyến khích, tạo điều kiện
hình thành các quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm tham
gia hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tiếp tục hoàn thiện môi
trường pháp lý hỗ trợ phát triển thị trường khoa học và công nghệ
1.1. Rà soát, hoàn thiện chính
sách về thị trường khoa học và công nghệ, thúc đẩy các giao dịch hàng hóa khoa
học và công nghệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
1.2. Đề xuất xây dựng cơ chế,
chính sách tạo động lực cạnh tranh để thúc đẩy doanh nghiệp tham gia thị trường
khoa học và công nghệ; cơ chế liên thông thị trường khoa học và công nghệ với
các thị trường hàng hóa, dịch vụ, tài chính và lao động; cơ chế đẩy mạnh hợp
tác viện, trường – tổ chức trung gian - doanh nghiệp; chính sách thương mại
hóa, đưa nhanh kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ vào sản xuất, kinh doanh
trên địa bàn tỉnh.
1.3. Xây dựng và triển khai cơ
chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong
hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
1.4. Hỗ trợ và tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp khoa học và công nghệ phát triển và tiếp cận các chính
sách.
1.5. Rà soát và đề xuất hoàn
thiện hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí, chế độ báo cáo thống kê của thị trường
khoa học và công nghệ.
1.6. Triển khai thực hiện hiệu
quả các chính sách, pháp luật về thị trường khoa học và công nghệ, thúc đẩy các
giao dịch hàng hóa khoa học và công nghệ; Chính sách hỗ trợ tài chính trong hoạt
động khoa học, công nghệ và hệ sinh thái Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh.
2. Thúc đẩy phát triển nguồn
cầu của thị trường khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ và
đổi mới công nghệ của doanh nghiệp
2.1. Tổ chức đánh giá trình độ
và năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp trong một số ngành, lĩnh vực
công nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh làm cơ sở đề xuất cơ chế hỗ trợ đổi mới,
chuyển giao công nghệ.
2.2. Khuyến khích doanh nghiệp
đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, thành lập quỹ khoa học công nghệ; xác định
các điểm nghẽn để đặt hàng các tổ chức, nhà khoa học giải quyết; hỗ trợ doanh nghiệp
thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ
của doanh nghiệp.
2.3. Thúc đẩy hợp tác doanh
nghiệp - viện, trường theo hướng đặt hàng công nghệ, chuyển giao kết quả nghiên
cứu mới trên cơ sở tổng hợp nhu cầu công nghệ của các doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh hoặc hình thành dự án nghiên cứu, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp
khoa học và công nghệ.
2.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu về
trình độ và năng lực sản xuất của doanh nghiệp trong một số ngành, lĩnh vực
trên địa bàn tỉnh, từ năm 2026 trở đi phấn đấu mỗi năm một ngành, lĩnh vực.
2.5. Tổ chức nghiên cứu, phát
triển, ứng dụng và chuyển giao công nghệ số, công nghệ thông minh, công nghệ
xanh; thúc đẩy hình thành các cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh
nghiệp khoa học và công nghệ, không gian đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao năng lực hấp thụ,
làm chủ và phát triển công nghệ của doanh nghiệp.
2.6. Triển khai các Chương
trình, dự án như: Ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp; Kế
hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Trí
tuệ nhân tạo đến năm 2030; Chương trình chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình định hướng
đến năm 2030... để thúc đẩy nguồn cầu công nghệ.
2.7. Tổ chức điều tra, thống
kê, đánh giá hoạt động đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp.
3. Thúc đẩy phát triển nguồn
cung của thị trường khoa học và công nghệ
3.1. Triển khai các biện pháp
thúc đẩy chuyển giao công nghệ; nhập khẩu, giải mã các công nghệ cao, công nghệ
tiên tiến, công nghệ sạch, ưu tiên công nghệ từ các nước phát triển, có tiềm
năng tác động lớn và lan tỏa, trước hết là đối với một số lĩnh vực công
nghiệp/ngành hàng xuất khẩu thế mạnh của tỉnh.
3.2. Hỗ trợ thương mại hóa kết
quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ; ưu tiên hỗ trợ các kết quả nghiên cứu, tài sản
trí tuệ đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp phụ trợ, cơ giới hóa, chế biến
sâu trong nông nghiệp, sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc sản, sản
phẩm làng nghề, dược liệu, thực phẩm, sản phẩm khởi nghiệp, ý tưởng, dự án khởi
nghiệp, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản phẩm có khả năng thương mại hóa
của tỉnh phục vụ yêu cầu phát triển, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm của
doanh nghiệp; phát triển vùng nông thôn, miền núi, địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
3.3. Hỗ trợ, khuyến khích các
doanh nghiệp tham gia chương trình: (1) Nâng cao năng suất, chất lượng sản
phẩm, hàng hóa và dịch vụ của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; (2) Chương
trình phát triển tài sản trí tuệ; (3) Đề án truy xuất nguồn gốc cho sản phẩm,
hàng hóa tỉnh Ninh Bình.
3.4. Triển khai các nhiệm vụ
khoa học và công nghệ nhằm thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công
nghệ; phấn đấu đạt tỷ lệ trên 90% nhiệm vụ được ứng dụng và duy trì hiệu quả
trong thực tiễn.
3.5. Thúc đẩy phát triển thị
trường công nghệ số, dữ liệu số và công nghệ chiến lược
- Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên
cứu, tiếp nhận, làm chủ và thương mại hóa các công nghệ số, công nghệ trí tuệ
nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT), điện toán đám
mây, công nghệ bán dẫn, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ
xanh và các công nghệ chiến lược theo định hướng của Trung ương.
- Thúc đẩy phát triển thị
trường dữ liệu, tài sản số; khai thác, chia sẻ và sử dụng hiệu quả dữ liệu phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Khuyến khích doanh nghiệp
công nghệ số nghiên cứu, phát triển các sản phẩm, nền tảng số Make in Vietnam; thúc đẩy thương mại hóa các sản phẩm, giải pháp chuyển đổi số phục vụ doanh
nghiệp, người dân và cơ quan nhà nước.
- Tăng cường kết nối cung - cầu
công nghệ trên môi trường số; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các công nghệ mới,
công nghệ lõi, công nghệ nguồn phục vụ đổi mới mô hình tăng trưởng và nâng cao
năng lực cạnh tranh.
4. Phát triển các tổ chức
trung gian của thị trường khoa học và công nghệ
4.1. Hình thành và phát triển
tổ chức trung gian có vai trò đầu mối, cung cấp các dịch vụ có tính hệ thống về
thị trường khoa học và công nghệ, như: Sàn giao dịch công nghệ và Thiết bị tỉnh
Ninh Bình; Trung tâm hỗ trợ đổi mới sáng tạo; Cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh
nghiệp khoa học và công nghệ...
4.2. Nâng cao năng lực hoạt
động các tổ chức trung gian nhất là các tổ chức trung gian thuộc tổ chức khoa
học và công nghệ gắn với sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh. Khuyến khích, hỗ
trợ phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ thuộc
khu vực tư nhân.
4.3. Khuyến khích, hỗ trợ kết
nối mạng lưới tổ chức, chuyên gia cho các tổ chức trung gian trong hoạt động tư
vấn sở hữu trí tuệ, định giá công nghệ, thẩm định một số công nghệ dự án đầu tư.
5. Tăng cường hoạt động xúc
tiến thị trường khoa học và công nghệ
5.1. Tổ chức các sự kiện xúc
tiến thị trường khoa học và công nghệ quy mô cấp tỉnh, cấp vùng; quảng bá thị
trường khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; lồng ghép, phối hợp với các sự
kiện xúc tiến thương mại và đầu tư theo cả hai phương thức trực tuyến và trực
tiếp.
5.2. Hỗ trợ doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân có công nghệ mới được công bố, trình diễn, giới thiệu, tham gia
chợ, hội chợ công nghệ trong nước và ngoài nước.
6. Tăng cường công tác đào
tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, truyền thông và hội nhập quốc tế về thị trường
khoa học và công nghệ
6.1. Đẩy mạnh công tác đào tạo,
bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho các tổ chức
trung gian và đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về thị trường khoa học và công
nghệ.
6.2. Tăng cường hoạt động
truyền thông nhằm nâng cao nhận thức xã hội và quảng bá thành tựu phát triển
thị trường khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo. Khen thưởng, tôn vinh các
tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động phát triển thị trường
khoa học và công nghệ.
6.3. Đẩy mạnh hoạt động hợp tác
về thị trường khoa học và công nghệ, kết nối thị trường khoa học và công nghệ
của tỉnh với thị trường khoa học và công nghệ trong và ngoài nước.
7. Phát triển hạ tầng của
thị trường khoa học và công nghệ
7.1. Phát triển đồng bộ hệ
thống hạ tầng của thị trường khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh; xây dựng,
kết nối với cổng thông tin quốc gia, cơ sở dữ liệu và nền tảng kỹ thuật tích
hợp dùng chung về thị trường khoa học và công nghệ. Từng bước liên thông, tích
hợp với các nền tảng kỹ thuật về thị trường khoa học và công nghệ trong nước và
quốc tế.
7.2. Ứng dụng các công cụ phân
tích, thống kê, số hóa và xử lý dữ liệu công nghệ; quản trị giao dịch và kết
nối cơ sở dữ liệu quốc gia của thị trường khoa học và công nghệ.
7.3. Đầu tư, phát triển Sàn
giao dịch công nghệ và thiết bị tỉnh Ninh Bình có vai trò đầu mối mạng lưới, hỗ
trợ hiệu quả cho các tổ chức trung gian khác thực hiện các dịch vụ tư vấn, môi
giới về thị trường khoa học và công nghệ.
7.4. Xây dựng nền tảng số phát
triển thị trường khoa học và công nghệ
- Xây dựng, vận hành cơ sở dữ
liệu số về công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học, tài sản trí tuệ, chuyên gia,
tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và nhu cầu công nghệ của doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh.
- Kết nối, chia sẻ dữ liệu với
cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số; các sàn giao dịch công nghệ, thiết bị trong nước và quốc tế.
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ
liệu lớn và các công nghệ số trong phân tích, dự báo xu hướng công nghệ, kết
nối cung - cầu công nghệ, hỗ trợ giao dịch và thương mại hóa kết quả nghiên cứu
khoa học.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện bao
gồm: Ngân sách Nhà nước và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp
luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
Là cơ quan đầu mối, tham mưu
UBND tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch này; căn cứ tình hình thực tế và nguồn
kinh phí giao hàng năm, tổng hợp nội dung kinh phí các nhiệm vụ phát triển thị trường
khoa học và công nghệ vào Kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ để triển
khai theo quy định.
Tổng hợp báo cáo Bộ Khoa học và
Công nghệ, UBND tỉnh kết quả phát triển thị trường khoa học và công nghệ theo
quy định.
2. Sở Tài chính
a) Tham mưu cân đối ngân sách
và phân bổ kinh phí theo quy định để tổ chức thực hiện Kế hoạch. Chủ trì phối
hợp với các đơn vị liên quan tham mưu bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ
của Kế hoạch; hướng dẫn xây dựng dự toán kinh phí, quyết toán kinh phí theo quy
định.
b) Đẩy mạnh thu hút, sử dụng
hiệu quả các nguồn lực từ nước ngoài và các đối tác quốc tế cho hoạt động phát
triển thị trường khoa học và công nghệ, phát triển các mô hình kinh tế mới dựa
trên nền tảng chuyển đổi số, kinh tế số.
3. Sở Công Thương
a) Phối hợp với Sở, ngành, đơn
vị liên quan đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử, tập trung số hóa đưa các
sản phẩm tiêu biểu của địa phương lên sàn thương mại điện tử. Nâng cao hoạt
động khuyến công, chú trọng hỗ trợ ứng dụng các công nghệ, kỹ thuật tiên tiến
trong sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ thực hiện gắn kết, xúc tiến hoạt động của thị trường hàng hóa, dịch
vụ và thị trường khoa học và công nghệ, lồng ghép các nhiệm vụ trong Kế hoạch
phát triển thị trường khoa học và công nghệ trong Chương trình xúc tiến thương
mại hàng năm.
c) Đẩy mạnh thông tin về thị
trường khoa học và công nghệ tới các doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp.
4. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Chủ trì triển khai các hoạt
động thúc đẩy ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp công
nghệ cao, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp thông minh; hỗ trợ thương mại hóa
kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực
của tỉnh.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp thúc đẩy hoạt động
nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo trong các cơ sở giáo dục; kết nối với các
chương trình khởi nghiệp sáng tạo và phát triển nguồn nhân lực khoa học, công
nghệ phục vụ phát triển thị trường khoa học và công nghệ.
6. Các sở, ban, ngành; UBND
xã, phường
a) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ đề xuất, xác định các nhiệm vụ hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ cho
các sản phẩm chủ lực trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các cơ quan liên quan
hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị trong thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
b) Chủ động kết nối các doanh
nghiệp trong phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương để thu thập nhu cầu về
công nghệ, nhu cầu chuyển giao tài sản trí tuệ để cung cấp cho Sở Khoa học và
Công nghệ nhằm kịp thời xây dựng các nhiệm vụ hỗ trợ phù hợp.
c) Lồng ghép việc thực hiện Kế
hoạch với quá trình triển khai thực hiện các chương trình, đề án tại địa phương.
d) Xây dựng kế hoạch thực hiện
Kế hoạch này và tổng hợp báo cáo kết quả về Sở Khoa học và Công nghệ theo quy
định.
7. Báo và Đài phát thanh -
Truyền hình Ninh Bình
Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện công tác thông
tin tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, pháp luật về phát triển
thị trường khoa học và công nghệ; tình hình triển khai, kết quả triển khai thực
hiện Kế hoạch phù hợp với từng nhóm đối tượng tới cộng đồng doanh nghiệp. Phổ biến
nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong thực hiện Kế hoạch này.
8. Các cơ sở giáo dục đại
học, cao đẳng, viện nghiên cứu trên địa bàn tỉnh
Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng,
chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học; tăng cường
liên kết với doanh nghiệp để hình thành các nhiệm vụ nghiên cứu theo nhu cầu
thực tiễn của thị trường.
Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh các sở, ngành, địa
phương, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kịp thời báo cáo, đề xuất với UBND tỉnh (qua
Sở Khoa học và Công nghệ) xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VP11.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Thanh Sơn
|