Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 4888/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng Người ký: Nguyễn Ngọc Phúc
Ngày ban hành: 07/10/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4888/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 07 tháng 10 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC CÁC BÀI TOÁN LỚN CỦA TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ;

Căn cứ Kế hoạch số 22-KH/TU, ngày 14/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Kế hoạch số 44-KH/TU, ngày 13/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Kế hoạch số 22-KH/TU, ngày 14/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;

Căn cứ Kế hoạch số 5039/KH-UBND ngày 10/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 08-KH/TU ngày 29/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;

Căn cứ Kế hoạch số 3450/KH-UBND ngày 17/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng năm 2026;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 4716/TTr-SKHCN ngày 23/9/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục các bài toán lớn của tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030 (chi tiết tại phụ lục kèm theo).

Điều 2. Nguyên tắc và cơ chế triển khai

1. Danh mục các bài toán lớn của tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030 là căn cứ, định hướng chiến lược để các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tham gia đề xuất, nghiên cứu và triển khai các giải pháp, sản phẩm phục vụ mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh.

2. Tỉnh ưu tiên bố trí nguồn lực để triển khai các nhiệm vụ nhằm giải quyết các bài toán lớn của tỉnh; khuyến khích thử nghiệm có kiểm soát các công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình mới phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Nguồn lực thực hiện được huy động tổng hợp từ ngân sách tỉnh, các quỹ, nguồn xã hội hóa, hợp tác công - tư khu vực tư nhân và các nguồn hợp pháp khác nhằm đa dạng hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả triển khai.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Danh mục các bài toán lớn. Trên cơ sở Danh mục này, sẽ tiếp tục cụ thể hóa thành các chương trình, đề án, nhiệm vụ và dự án, đồng thời huy động hiệu quả nguồn lực của Nhà nước và xã hội để từng bước giải quyết các bài toán lớn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

2. Các sở, ban, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án, giải pháp thuộc lĩnh vực quản lý; tăng cường phối hợp liên ngành và huy động nguồn lực xã hội nhằm bảo đảm tính tổng thể, đồng bộ, khả thi và hiệu quả.

3. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có trách nhiệm tham gia đề xuất giải pháp phù hợp với địa bàn quản lý; phối hợp triển khai các mô hình thí điểm các giải pháp mới và tham gia đánh giá hiệu quả thực hiện.

4. Các tổ chức, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học và các chủ thể liên quan tham gia đề xuất, đăng ký thực hiện nhiệm vụ; đồng thời được tạo điều kiện tiếp cận các cơ chế hỗ trợ và hợp tác theo quy định của pháp luật và của tỉnh.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Ban Chỉ đạo về phát triển KHCN, ĐMST và
CĐS Tỉnh ủy (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin & Hội nghị (đăng tải);
- Lưu: VT, KGVX (Thập).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Phúc

 

DANH MỤC

CÁC BÀI TOÁN LỚN CỦA TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 4888/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2026 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

STT

Tên bài toán

Tính cấp thiết và vấn đề giải quyết

Định hướng mục tiêu

Sản phẩm chính dự kiến

Ghi chú

1

Xây dựng kiến trúc Digital Twin tỉnh Lâm Đồng và triển khai thí điểm trong các lĩnh vực ưu tiên phục vụ quản lý, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội

- Sau khi hợp nhất ba tỉnh Lâm Đồng, Bình Thuận và Đắk Nông, tỉnh Lâm Đồng mới có quy mô không gian rộng, điều kiện tự nhiên đa dạng, nhiều vùng sinh thái và ngành kinh tế đặc thù. Công tác quản lý, điều hành đòi hỏi phải xử lý khối lượng lớn dữ liệu đa ngành, đa lĩnh vực và đa không gian, trong khi các cơ sở dữ liệu hiện nay còn phân tán, thiếu liên thông và chủ yếu phục vụ quản lý chuyên ngành. Việc ra quyết định vẫn dựa nhiều vào báo cáo định kỳ, chưa khai thác hiệu quả dữ liệu thời gian thực, công nghệ mô phỏng và phân tích dự báo để đánh giá tác động của các chính sách và phương án phát triển.

- Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu xây dựng kiến trúc Digital Twin của tỉnh, trên cơ sở tích hợp các nền tảng dữ liệu hiện có và triển khai thí điểm trong một số lĩnh vực ưu tiên có nhu cầu quản trị cao, như quy hoạch và phát triển không gian, nông nghiệp công nghệ cao, tài nguyên và môi trường, hạ tầng giao thông - logistics và điều hành phát triển kinh tế - xã hội, sẽ tạo nền tảng cho quản trị phát triển dựa trên dữ liệu, nâng cao năng lực phân tích, mô phỏng, dự báo và hỗ trợ ra quyết định; đồng thời hình thành lộ trình phát triển Digital Twin cấp tỉnh phù hợp với điều kiện thực tiễn và định hướng chuyển đổi số của Lâm Đồng.

1. Nghiên cứu xây dựng kiến trúc và mô hình Digital Twin tỉnh Lâm Đồng phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương; xây dựng khung kiến trúc, mô hình dữ liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật, cơ chế tích hợp và chia sẻ dữ liệu, tạo nền tảng phát triển Digital Twin thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh.

2. Triển khai thí điểm Digital Twin trong một số lĩnh vực ưu tiên có nhu cầu quản trị cao như quy hoạch và phát triển không gian, nông nghiệp công nghệ cao, quản lý tài nguyên - môi trường và phòng chống thiên tai, hạ tầng giao thông - logistics và điều hành phát triển kinh tế - xã hội; đánh giá hiệu quả ứng dụng trong mô phỏng, phân tích, dự báo và hỗ trợ ra quyết định, làm cơ sở hoàn thiện mô hình và từng bước nhân rộng.

3. Hình thành nền tảng và lộ trình phát triển Digital Twin của tỉnh Lâm Đồng, góp phần chuyển đổi phương thức quản lý từ điều hành dựa trên báo cáo sang điều hành dựa trên dữ liệu, mô phỏng và dự báo; từng bước xây dựng chính quyền số hiện đại, nâng cao năng lực quản trị, hoạch định chính sách và phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

1. Bộ kiến trúc Digital Twin tỉnh Lâm Đồng, bao gồm mô hình tổng thể, khung tích hợp dữ liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu, bảo đảm khả năng mở rộng và liên thông với các nền tảng số của tỉnh và quốc gia.

2. Bộ mô hình dữ liệu và bản sao số (Digital Twin) thí điểm trong một số lĩnh vực ưu tiên như quy hoạch và phát triển không gian, nông nghiệp công nghệ cao, quản lý tài nguyên - môi trường, phòng chống thiên tai, hạ tầng giao thông - logistics hoặc điều hành phát triển kinh tế - xã hội.

3. Các mô hình mô phỏng, phân tích và dự báo phục vụ hỗ trợ ra quyết định trong các lĩnh vực thí điểm; đánh giá tác động của các phương án phát triển và cung cấp các công cụ hỗ trợ quản lý, điều hành dựa trên dữ liệu.

4. Bộ tiêu chuẩn, quy trình quản lý, vận hành, cập nhật và khai thác Digital Twin, làm cơ sở triển khai thống nhất trong các sở, ngành và địa phương.

5. Báo cáo đánh giá kết quả thí điểm và bộ hướng dẫn nhân rộng mô hình, đề xuất giải pháp hoàn thiện, mở rộng Digital Twin sang các lĩnh vực khác và trên phạm vi toàn tỉnh.

6. Đề án và lộ trình phát triển Digital Twin tỉnh Lâm Đồng đến năm 2035, phục vụ công tác quản lý, điều hành và hoạch định chính sách; làm cơ sở đề xuất các chương trình, dự án đầu tư trong giai đoạn tiếp theo. 

 

2

Hình thành hành lang logistics số cao nguyên - biển trên nền tảng hệ thống giao thông thông minh, đưa tỉnh Lâm Đồng trở thành trung tâm kết nối logistics của khu vực Tây Nguyên và Nam Trung Bộ

- Sau khi sáp nhập, tỉnh Lâm Đồng hình thành không gian phát triển mới kết nối cao nguyên, trung du, đồng bằng và biển, tạo điều kiện hình thành hành lang kinh tế liên vùng. Tuy nhiên, hệ thống giao thông và logistics vẫn phát triển phân tán; dữ liệu hạ tầng, vận tải, kho bãi, cảng biển, sân bay, vùng nguyên liệu và khu công nghiệp chưa được tích hợp đồng bộ. Chi phí logistics còn cao, kết nối đa phương thức chưa hiệu quả, việc ứng dụng AI, IoT, Big Data, GIS và Digital Twin còn hạn chế.

- Trong bối cảnh phát triển nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, du lịch và kinh tế biển, việc hình thành hành lang logistics số cao nguyên - biển là yêu cầu cấp thiết nhằm giảm chi phí logistics, nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng cường liên kết vùng, thu hút đầu tư và tạo động lực tăng trưởng mới dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

1. Hình thành hành lang logistics số kết nối vùng sản xuất, khu công nghiệp, đô thị, cảng biển và sân bay.

2. Xây dựng hệ thống giao thông thông minh và trung tâm điều hành giao thông, logistics theo thời gian thực.

3. Xây dựng nền tảng dữ liệu dùng chung tích hợp AI, IoT, Big Data, GIS và Digital Twin phục vụ điều hành, dự báo và quy hoạch.

4. Phát triển logistics xanh, logistics lạnh và logistics đa phương thức; giảm chi phí logistics, giảm phát thải và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

5. Đưa Lâm Đồng trở thành trung tâm logistics thông minh của khu vực Tây Nguyên và Nam Trung Bộ.

1. Nền tảng logistics số cấp tỉnh.

2. Hệ thống giao thông thông minh (ITS).

3. Mô hình Digital Twin giao thông và logistics.

4. Kho dữ liệu số hạ tầng giao thông và logistics.

5. Trung tâm điều hành giao thông và logistics thông minh.

6. Bộ tiêu chuẩn, quy trình quản trị và chia sẻ dữ liệu.

7. Các mô hình logistics xanh, logistics lạnh và đa phương thức.

8. Bộ công cụ AI hỗ trợ dự báo, tối ưu hóa vận tải và hỗ trợ ra quyết định. 

 

3

Xây dựng hạ tầng dữ liệu số cho chuỗi giá trị nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng

Hiện nay, hệ thống dữ liệu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (bao gồm dữ liệu về sản xuất trồng trọt, dịch hại, vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói, cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp,...) vẫn còn phân tán, thiếu tính liên thông và chưa được chuẩn hóa đồng bộ. Việc xây dựng hạ tầng dữ liệu số ngành nông nghiệp là giải pháp then chốt giúp cơ quan quản lý nhà nước chuyển đổi phương thức điều hành dựa trên dữ liệu thực tế, phục vụ hiệu quả công tác quản lý, giám sát và truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu chủ lực của tỉnh.

1. Xác định kiến trúc hạ tầng dữ liệu số phù hợp với điều kiện thực tiễn và định hướng phát triển của tỉnh Lâm Đồng, đáp ứng yêu cầu quản lý, chia sẻ và khai thác dữ liệu nông nghiệp (bao gồm: Dữ liệu thổ nhưỡng, sản xuất trồng trọt, vùng trồng, cơ sở đóng gói, tình hình dịch hại, dự báo thời tiết nông vụ, thông tin thị trường nông sản,…).

2. Xây dựng bộ tiêu chuẩn và quy chuẩn dữ liệu nhằm chuẩn hóa dữ liệu trên toàn bộ chuỗi giá trị nông nghiệp, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và khả năng tích hợp.

3. Xây dựng nền tảng tích hợp dữ liệu số thống nhất, kết nối và đồng bộ các cơ sở dữ liệu hiện có của các sở, ngành, địa phương và các chủ thể trong chuỗi giá trị nông nghiệp.

4. Tích hợp các công cụ và công nghệ tự động hóa trong việc cập nhật, xử lý dữ liệu từ cơ sở.

5. Đề xuất mô hình quản trị dữ liệu số bảo đảm tính liên thông, an toàn, bảo mật và chia sẻ dữ liệu hiệu quả giữa các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp.

6. Xây dựng giải pháp kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa hạ tầng dữ liệu số của tỉnh với các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành, phục vụ quản lý nhà nước và phát triển kinh tế số trong lĩnh vực nông nghiệp.

1. Kiến trúc hạ tầng dữ liệu số ngành nông nghiệp.

2. Bộ tiêu chuẩn và quy chuẩn dữ liệu dùng chung.

3. Kho dữ liệu (Data Lake/Data Warehouse) của ngành nông nghiệp.

4. Nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu (Data Platform/API).

5. Hệ thống bản đồ số và Dashboard phục vụ quản lý.

6. Cổng dữ liệu mở ngành nông nghiệp (Open Data Portal) nhằm cung cấp hạ tầng chia sẻ thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức liên quan khai thác, ứng dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.

7. Ứng dụng di động (Mobile App) bán tự động hóa công tác cập nhật, tra cứu, xác minh dữ liệu vùng trồng và tình hình sản xuất trực tiếp tại hiện trường cho cán bộ nông nghiệp và người dân.

8. Mô hình quản trị và chia sẻ dữ liệu.

 

 

4

Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo nhằm tối ưu hóa sản xuất và hỗ trợ ra quyết định trong nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng

Mặc dù tỉnh Lâm Đồng là địa phương đi đầu cả nước về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tuy nhiên công tác quản lý sản xuất, dự báo dịch hại, điều tiết tưới tiêu và kết nối thị trường tiêu thụ hiện nay phần lớn vẫn dựa vào phương thức thủ công và kinh nghiệm thực tiễn. Việc nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) sẽ giải quyết trực tiếp các khó khăn về thiếu hụt lực lượng lao động nông nghiệp, giảm chi phí vật tư đầu vào, đồng thời kiểm soát hiệu quả dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe phục vụ xuất khẩu

1. Xây dựng và hoàn thiện các mô hình trí tuệ nhân tạo (AI) phù hợp với điều kiện sản xuất nông nghiệp và đặc thù các ngành hàng chủ lực của tỉnh Lâm Đồng.

2. Phát triển các mô hình AI phục vụ dự báo năng suất, sản lượng và chất lượng nông sản với độ chính xác cao, hỗ trợ lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ.

3. Xây dựng các mô hình AI có khả năng nhận diện, phát hiện và cảnh báo sớm sâu bệnh, dịch hại, rủi ro thiên tai, góp phần giảm thiểu thiệt hại trong sản xuất nông nghiệp.

4. Phát triển các giải pháp AI nhằm tối ưu hóa việc tưới nước, bón phân, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và năng lượng, góp phần giảm chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên.

5. Xây dựng các mô hình AI dự báo cung - cầu, giá cả và xu hướng thị trường, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và người sản xuất trong việc ra quyết định sản xuất, kinh doanh.

6. Xây dựng hệ thống hỗ trợ ra quyết định dựa trên AI phục vụ cơ quan quản lý trong công tác điều hành, giám sát chuỗi giá trị nông nghiệp và hoạch định chính sách phát triển ngành.

1. Bộ mô hình AI phục vụ sản xuất nông nghiệp.

2. Hệ thống AI dự báo năng suất, sản lượng và thị trường.

3. Hệ thống AI cảnh báo sớm sâu bệnh, dịch hại và rủi ro thiên tai.

4. Hệ thống AI tối ưu hóa tưới nước, dinh dưỡng và quy trình sản xuất.

5. Trợ lý AI hỗ trợ nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp và cơ quan quản lý.

6. Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (Decision Support System) ứng dụng AI.

 

5

Xây dựng Lâm Đồng trở thành trung tâm nghiên cứu, chọn tạo, bảo tồn nguồn gen và sản xuất giống cây trồng chất lượng cao của Việt Nam

Lâm Đồng là trung tâm sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của cả nước, với các loại cây trồng chủ lực có giá trị kinh tế và quy mô xuất khẩu lớn như: sầu riêng, cà phê, cây ăn quả, chè, rau, hoa.... Tuy nhiên, nguồn giống chất lượng cao hiện nay vẫn còn phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu hoặc các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ, chưa được kiểm soát chặt chẽ về quy chuẩn kỹ thuật và an toàn dịch hại. Do đó, việc xây dựng Trung tâm nghiên cứu và chọn tạo giống cây trồng là nhiệm vụ cấp thiết, giải quyết triệt để bài toán về nâng cao chất lượng nguồn giống đầu vào phục vụ sản xuất, làm nền tảng phát triển bền vững chuỗi giá trị nông nghiệp của tỉnh.

1. Đầu tư nâng cao năng lực hệ thống nghiên cứu các viện nghiên cứu, trường đại học, trung tâm nghiên cứu và các tổ chức khoa học và công nghệ hiện có; từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, trang thiết bị nghiên cứu, cơ sở dữ liệu và phát triển đội ngũ chuyên gia, tạo nền tảng hình thành các trung tâm nghiên cứu giống có năng lực cạnh tranh ở tầm quốc gia.

2. Xây dựng cơ chế liên kết, phối hợp và chia sẻ nguồn lực giữa các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp và cơ quan quản lý; nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, dữ liệu và nguồn nhân lực, từng bước hình thành hệ sinh thái nghiên cứu và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực giống cây trồng.

3. Làm chủ các công nghệ tiên tiến trong bảo tồn nguồn gen, chọn tạo, nhân giống và sản xuất giống; phát triển các giống cây trồng có năng suất, chất lượng và khả năng thích ứng cao, trong đó tập trung vào các cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả chủ lực xuất khẩu có giá trị kinh tế cao như: sầu riêng, cà phê; chè; các dòng sản phẩm rau, hoa ứng dụng công nghệ cao.

4. Số hóa và tích hợp cơ sở dữ liệu về nguồn gen, mã số cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng” trên nền tảng ứng dụng công nghệ GIS và IoT.

5. Thúc đẩy chuyển giao và thương mại hóa kết quả nghiên cứu, từng bước đưa Lâm Đồng trở thành trung tâm nghiên cứu, chọn tạo và sản xuất giống cây trồng chất lượng cao, có vai trò dẫn dắt và kết nối mạng lưới nghiên cứu giống của cả nước.

1. Hình thành hệ thống hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực giống cây trồng của tỉnh: Các phòng thí nghiệm, cơ sở nghiên cứu, cơ sở dữ liệu và hạ tầng nghiên cứu được đầu tư, nâng cấp đồng bộ; trong đó ưu tiên đầu tư các tổ chức khoa học và công nghệ công lập có tiềm năng phát triển thành trung tâm nghiên cứu mạnh, đồng thời có cơ chế hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp và các tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập đầu tư phát triển hạ tầng nghiên cứu, góp phần xây dựng hệ sinh thái nghiên cứu giống cây trồng hiện đại của tỉnh.

2. Công nghệ và sản phẩm giống cây trồng chất lượng cao: Làm chủ một số công nghệ tiên tiến trong bảo tồn nguồn gen, chọn tạo, nhân giống và sản xuất giống; Phát triển các giống cây trồng mới hoặc giống được cải tiến có năng suất, chất lượng và khả năng thích ứng cao đối với các cây trồng chủ lực của tỉnh. 

 3. Cơ chế liên kết và chuyển giao công nghệ: Hình thành cơ chế phối hợp, chia sẻ dữ liệu và sử dụng chung cơ sở vật chất giữa các tổ chức nghiên cứu; thúc đẩy chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu giống cây trồng. 

4. Bộ tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật cơ sở.

5. Xây dựng cơ chế thu hút các chuyên gia, doanh nghiệp và tổ chức nghiên cứu tham gia phát triển ngành giống của tỉnh, nâng cao năng lực hợp tác trong nước và quốc tế.

 

6

Nghiên cứu xây dựng kịch bản và giải pháp phát triển kinh tế số tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030, định hướng giai đoạn 2031 - 2035

Kinh tế số đang trở thành động lực tăng trưởng quan trọng, góp phần nâng cao năng suất, đổi mới sáng tạo và năng lực cạnh tranh. Sau hợp nhất, Lâm Đồng có không gian kinh tế lớn, hội tụ nhiều lợi thế về nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, du lịch, logistics và kinh tế biển. Tuy nhiên, kinh tế số của tỉnh còn phát triển chưa đồng đều, tỷ trọng đóng góp còn hạn chế và thiếu cơ sở khoa học để xác định lộ trình phát triển. Vì vậy, cần nghiên cứu, đo lường và xây dựng các kịch bản, giải pháp phát triển kinh tế số đến năm 2030, định hướng đến năm 2035, tạo động lực tăng trưởng mới cho tỉnh.

1. Khái quát về kinh tế số và đo lường tỷ trọng kinh tế số trong GRDP.

2. Khái quát về thực trạng kinh tế xã hội tại tỉnh Lâm Đồng.

3. Khái quát về thực trạng kinh tế số tại tỉnh Lâm Đồng.

4. Phân tích tác động của công nghệ số tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp của toàn tỉnh và theo các ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh Lâm Đồng.

5. Đo lường kinh tế số, phân tích thực trạng kinh tế số các cấp độ ngành và toàn tỉnh Lâm Đồng.

6. Xây dựng kịch bản kinh tế số tỉnh Lâm Đồng tới năm 2030, định hướng giai đoạn 2031-2035.

7. Xây dựng bộ công cụ hiển thị kết quả đo lường tỷ trọng kinh tế số trong GRDP, tỷ trọng kinh tế số các ngành tại tỉnh Lâm Đồng mô phỏng kịch bản phát triển KTS tỉnh Lâm Đồng.

8. Kiến nghị và hàm ý chính sách cho hoạt động quản lý vĩ mô từ phân tích kinh tế số tại tỉnh Lâm Đồng.

- Mô hình đo lường tỷ trọng kinh tế số trong GRDP tỉnh Lâm Đồng.

- Mô hình đánh giá tác động của ứng dụng công nghệ số tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tỉnh Lâm Đồng.

- Tài liệu đo lường kinh tế số, phân tích thực trạng kinh tế số các cấp độ vi mô-doanh nghiệp tới cấp độ ngành và tỉnh; phân tích tác động của công nghệ số tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp của toàn tỉnh và theo các ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh.

- Tài liệu tính toán, khuyến nghị tỷ trọng đóng góp kinh tế số vào GRDP của tỉnh.

- Tài liệu các kịch bản phát triển kinh tế số tới 2030, định hướng giai đoạn 2031-2035.

- Bộ công cụ hiển thị hiển thị kết quả đo lường tỷ trọng kinh tế số trong GRDP, tỷ trọng kinh tế số các ngành tại tỉnh Lâm Đồng mô phỏng kịch bản phát triển KTS tỉnh Lâm Đồng.

 

7

Xây dựng trợ lý ảo ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ người dân và cán bộ thực hiện thủ tục hành chính công hiệu quả, chính xác, minh bạch

Trong thực tế số lượng lĩnh vực phát sinh thủ tục hành chính là rất lớn và số lượng cán bộ chuyên trách tiếp nhận, hướng dẫn, giải đáp hồ sơ cũng nhiều, trong khi cán bộ chuyên trách chỉ có thể làm việc trực tiếp với người dân trong giờ hành chính. Người dân, đặc biệt tại khu vực nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số của tỉnh, còn lúng túng khi thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến (không rõ thành phần hồ sơ, điền sai biểu mẫu, phải đi lại nhiều lần); cán bộ một cửa mất nhiều thời gian hướng dẫn, nhập liệu, sửa hồ sơ sai; khối lượng văn bản, quy định pháp luật lớn khiến cán bộ khó tra cứu nhanh và đầy đủ khi xử lý hồ sơ. Do đó, cần phải có trợ lý ảo ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ người dân thực hiện thủ tục hành chính công đảm bảo chính xác, hiệu quả, minh bạch mọi lúc, mọi nơi; giúp tinh giảm số lượng cán bộ phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và giải phóng các nguồn lực của Nhà nước và xã hội để tiếp tục đầu tư vào lĩnh vực khác giúp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

1. Xây dựng trợ lý ảo ứng dụng mô hình ngôn ngữ lớn (LLM) kết hợp kỹ thuật truy xuất tăng cường sinh (RAG) có khả năng truy xuất các cơ sở dữ liệu chuyên ngành như Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh… hoặc được tích hợp vào ứng dụng VNeID để tự động điền các thông tin cần thiết trong các biểu mẫu, tờ khai của thủ tục hành chính công trả lời chính xác, có dẫn nguồn từ hệ thống văn bản pháp luật và quy trình thủ tục hành chính của tỉnh.

2. Ứng dụng công nghệ công nghệ nhận diện lời nói để tăng tính tương tác của trợ lý ảo trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính công và công nghệ nhận dạng ký tự quang học (OCR) và xử lý ngôn ngữ tự nhiên tự động trích xuất thông tin từ giấy tờ, hỗ trợ điền sẵn tờ khai ngay trên biểu mẫu thật của Cổng dịch vụ công, giảm sai sót và thời gian xử lý.

3. Giải pháp trợ lý ảo hỗ trợ đồng thời người dân (kênh tự phục vụ) và cán bộ công vụ (tra cứu, tổng hợp, phân tích văn bản) bảo đảm nguyên tắc con người luôn là người quyết định cuối cùng.

4. Đảm bảo an toàn dữ liệu cá nhân, giấy tờ tùy thân của người dân trong quá trình trợ lý xử lý, đặc biệt đối với dữ liệu nhạy cảm.

5. Đo lường, kiểm soát chất lượng câu trả lời của trợ lý AI (tỷ lệ trả lời đúng, tỷ lệ từ chối phù hợp, thời gian đáp ứng) và liên tục cập nhật theo thay đổi của quy định pháp luật.

1. Trợ lý ảo hành chính công (chatbot hỏi đáp thủ tục và tiện ích trình duyệt hỗ trợ điền hồ sơ tự động).

2. Kho tri thức số hóa quy trình, thủ tục, văn bản pháp luật của tỉnh.

3. Công cụ trợ lý AI hỗ trợ cán bộ công vụ tra cứu, tổng hợp. 

4. Bộ chỉ số đo lường chất lượng và mức độ sử dụng.

 

8

Phát triển thị trường tín chỉ carbon và hệ sinh thái kinh tế carbon của tỉnh Lâm Đồng

Lâm Đồng có diện tích rừng lớn, tiềm năng hấp thụ và lưu giữ carbon cao, tạo lợi thế tham gia thị trường tín chỉ carbon. Tuy nhiên, tỉnh chưa có hệ thống MRV (đo lường, kiểm đếm, giám sát, báo cáo, thẩm tra…), cơ sở dữ liệu carbon, cơ chế quản lý và phát triển dự án tín chỉ carbon đáp ứng yêu cầu trong nước và quốc tế. Việc triển khai bài toán này là yêu cầu cấp thiết nhằm khai thác hiệu quả giá trị tài nguyên rừng, thực hiện mục tiêu phát thải ròng bằng "0" và tạo nguồn lực tài chính bền vững cho bảo vệ, phát triển rừng.

1. Xây dựng hệ thống MRV cấp tỉnh đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.

2. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu số về tài nguyên rừng và trữ lượng carbon, tích hợp công nghệ viễn thám, GIS, AI và dữ liệu lớn.

3. Thí điểm và phát triển các dự án tín chỉ carbon rừng, từng bước hình thành cơ chế quản lý và giao dịch tín chỉ carbon của tỉnh.

4. Xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích, huy động doanh nghiệp và các tổ chức quốc tế tham gia đầu tư phát triển thị trường carbon.

5. Tích hợp quản lý carbon với quản lý tài nguyên rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế xanh.

1. Hệ thống MRV cấp tỉnh được xây dựng và vận hành.

2. Cơ sở dữ liệu số về tài nguyên rừng và carbon được hoàn thiện.

3. Bản đồ phân bố và trữ lượng carbon rừng tỉnh Lâm Đồng.

4. Bộ quy trình quản lý, giám sát và kiểm kê carbon rừng.

5. Mô hình thí điểm dự án tín chỉ carbon rừng và cơ chế quản lý, giao dịch tín chỉ carbon.

6. Nền tảng số quản lý thông tin carbon phục vụ quản lý và thu hút đầu tư.

 

9

Xây dựng mô hình Đảo thông minh Phú Quý gắn với quản trị số, phát triển kinh tế biển, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh giai đoạn 2026-2035

Đặc khu Phú Quý có vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh và chủ quyền biển đảo nhưng hạ tầng số, hệ thống quản trị và cơ sở dữ liệu còn phân tán; việc giám sát tài nguyên, môi trường, tàu thuyền, dân cư, hạ tầng và thiên tai chủ yếu theo phương thức truyền thống. Chưa hình thành hệ thống dữ liệu dùng chung, trung tâm điều hành thông minh và các công cụ hỗ trợ ra quyết định theo thời gian thực; năng lực dự báo, cảnh báo và ứng cứu trước thiên tai, sự cố trên biển còn hạn chế.

1. Xây dựng mô hình đảo thông minh phù hợp với đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và yêu cầu quốc phòng, an ninh của Đặc khu Phú Quý.

2. Xây dựng nền tảng dữ liệu số tích hợp (Digital Twin, GIS, AI, IoT, Big Data) phục vụ quản trị, điều hành và phát triển đặc khu Phú Quý.

3. Thiết kế kiến trúc dữ liệu Phú Quý thống nhất, kết nối dữ liệu dân cư, đất đai, quy hoạch, xây dựng, du lịch, tàu thuyền, nghề cá, cảng biển, điện, nước, môi trường, giao thông và thiên tai; bảo đảm kết nối với nền tảng dữ liệu của tỉnh theo phân quyền

4. Đề xuất giải pháp khoa học và công nghệ giúp giám sát tài nguyên, môi trường, tàu thuyền, dân cư và hạ tầng theo thời gian thực.

5. Ứng dụng AI, vệ tinh, UAV, IoT và dữ liệu lớn để nâng cao năng lực cảnh báo thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và bảo đảm quốc phòng, an ninh biển đảo.

6. Đề xuất cơ chế quản trị số và mô hình chia sẻ dữ liệu liên ngành phù hợp với mô hình Đặc khu.

1. Mô hình đảo thông minh (Smart Island) tại đặc khu Phú Quý.

2. Bản thiết kế kiến trúc dữ liệu đặc khu Phú Quý thống nhất, bảo đảm kết nối với nền tảng dữ liệu của tỉnh theo phân quyền.

3. Trung tâm điều hành thông minh (IOC).

4. Digital Twin và cơ sở dữ liệu số dùng chung.

5. Hệ thống quan trắc thông minh và cảnh báo đa thiên tai.

6. Hệ thống giám sát tàu thuyền, tài nguyên, môi trường và hạ tầng bằng AI, IoT, GIS, viễn thám.

7. Trung tâm dữ liệu phục vụ quốc phòng, an ninh và quản lý biển đảo.

8. Bộ cơ chế, chính sách về quản trị số và chia sẻ dữ liệu của Đặc khu Phú Quý. 

 

10

Phát triển Lâm Đồng trở thành trung tâm du lịch nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng chất lượng cao

Lâm Đồng có nhiều lợi thế để phát triển du lịch nghỉ dưỡng gắn với chăm sóc sức khỏe nhờ điều kiện khí hậu, cảnh quan, tài nguyên dược liệu và hệ thống cơ sở y tế. Trong khi đó, nhu cầu phục hồi chức năng cho người sau đột quỵ, người cao tuổi và người mắc bệnh mạn tính ngày càng gia tăng, nhưng chưa có mô hình tích hợp giữa y tế, phục hồi chức năng và du lịch. Việc ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để phát triển mô hình du lịch nghỉ dưỡng kết hợp chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng là cần thiết nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, phát huy lợi thế của tỉnh và tạo động lực phát triển kinh tế dịch vụ bền vững.

1. Xây dựng Đề án và mô hình tổng thể phát triển Lâm Đồng trở thành trung tâm du lịch nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng chất lượng cao.

2. Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng.

3. Phát triển hệ sinh thái liên kết giữa y tế, du lịch, doanh nghiệp và cơ sở nghiên cứu.

4. Xây dựng sản phẩm du lịch chăm sóc sức khỏe mang thương hiệu Lâm Đồng.

5. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và mô hình quản lý phục vụ phát triển bền vững.

1. Đề án và mô hình tổng thể phát triển Lâm Đồng trở thành trung tâm du lịch nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng chất lượng cao, xác định định hướng, không gian, phân khúc thị trường, mô hình liên kết và lộ trình phát triển.

2. Các mô hình, quy trình và giải pháp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và phát triển dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng chất lượng cao.

3. Hệ sinh thái liên kết y tế - phục hồi chức năng - du lịch - doanh nghiệp - nghiên cứu và đào tạo, kèm cơ chế liên kết và mô hình tổ chức, vận hành.

4. Bộ sản phẩm và chương trình du lịch chăm sóc sức khỏe, nghỉ dưỡng và phục hồi chức năng mang thương hiệu Lâm Đồng, có khả năng khai thác, thương mại hóa và mở rộng thị trường.

5. Mô hình thí điểm trung tâm/khu du lịch chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng chất lượng cao, được đánh giá, hoàn thiện và đề xuất nhân rộng.

6. Bộ tiêu chí, tiêu chuẩn, cơ chế, chính sách và mô hình quản trị, làm cơ sở thu hút đầu tư, quản lý chất lượng và phát triển bền vững lĩnh vực du lịch chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng trên địa bàn tỉnh.

 

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 4888/QĐ-UBND ngày 07/10/2026 công bố Danh mục các bài toán lớn của tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

11

DMCA.com Protection Status

IP: 116.179.32.223