|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2966/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Đà Nẵng
|
|
Người ký:
|
Lê Trung Chinh
|
|
Ngày ban hành:
|
31/12/2024
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2966/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 31
tháng 12 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC VẬT LIỆU
NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG
THƯƠNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BCT ngày 15 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương bãi bỏ toàn bộ một số văn bản quy phạm
pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành, liên tịch ban hành;
Căn cứ Quyết định số 3225/QĐ-BCT ngày 09 tháng
12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới
ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính bị bãi
bỏ trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ
trình số 3638/TTr-SCT ngày 30 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh
mục thủ tục hành chính ban hành mới sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 và thay thế thủ tục hành chính có số thứ tự từ
101 đến 102 trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ tại danh
mục bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Sở Công Thương thành phố Đà Nẵng
được công bố kèm theo Quyết định số 303/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2024 của
Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch
UBND các quận, huyện, phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Trung tâm TTGSĐHTM (IOC);
- Lưu: VT, KSTT, SCT.
|
CHỦ TỊCH
Lê Trung Chinh
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN
CHẤT THUỐC NỔ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số 2966/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chủ
tịch UBND thành phố Đà Nẵng)
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
(Mã TTHC)
|
Thời hạn giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
Ghi chú
|
|
I. Lĩnh vực Vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ
|
|
1
|
Cấp điều chỉnh Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương
(1.013058.H17)
|
05 ngày làm việc
|
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tập trung tại
Trung tâm Hành chính thành phố, số 03 Lý Tự Trọng, phường Thạch Thang, quận
Hải Châu, thành phố Đà Nẵng (Sở Công Thương)
|
1. Trường hợp cấp điều chỉnh giấy phép nhưng
không có thay đổi về địa điểm, quy mô, điều kiện hoạt động sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp thì áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu
tương ứng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 148/2016/TT-BTC, cụ thể:
a) Thẩm định cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp phục vụ tìm kiếm, thăm dò, khai thác trên biển và thềm
lục địa: 2.500.000 đồng
b) Thẩm định cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp phục vụ thi công, phá dỡ công trình: 2.000.000 đồng
c) Thẩm định cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp phục vụ tìm kiếm, thăm dò, khai thác trên đất liền:
1.750.000 đồng
d) Thẩm định cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp phục vụ nghiên cứu, kiểm định, thử nghiệm: 1.000.000 đồng
2. Trường hợp cấp điều chỉnh giấy phép có thay
đổi về đăng ký kinh doanh, địa điểm, quy mô hoặc điều kiện hoạt động sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp thì áp dụng mức thu bằng mức thu tại khoản 1 Điều 3
Thông tư 148/2016/TT-BTC, cụ thể:
a) Thẩm định cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp phục vụ tìm kiếm, thăm dò, khai thác trên biển và thềm
lục địa: 5.000.000 đồng
b) Thẩm định cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp phục vụ thi công, phá dỡ công trình: 4.000.000 đồng
c) Thẩm định cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp phục vụ tìm kiếm, thăm dò, khai thác trên đất liền:
3.500.000 đồng
d) Thẩm định cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp phục vụ nghiên cứu, kiểm định, thử nghiệm: 2.000.000 đồng
3. Trường hợp tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp phép
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo hình thức trực tuyến:
a) Kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2023 đến hết ngày
31 tháng 12 năm 2025, áp dụng mức thu phí bằng 90% (chín mươi phần trăm) mức
thu phí quy định tại khoản 1 nêu trên.
b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp
dụng mức thu phí quy định tại khoản 1 nêu trên.
|
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ
- Thông tư 23/2024/TT-BCT ngày 07/11/2024 quy
định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng
để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp Thông tư số 148/2016/TT-BTC ngày
14/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp được bổ
sung tại Thông tư số 53/2019/TT-BTC ngày 20/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
- Thông tư 63/2023/TT-BTC ngày 16/10/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư quy định
về phí, lệ phí của Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ
công trực tuyến.
|
Mới
|
|
2
|
Cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương
(2.001434.H17)
|
05 ngày làm việc
|
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tập trung tại
Trung tâm Hành chính thành phố, số 03 Lý Tự Trọng, phường Thạch Thang, quận
Hải Châu, thành phố Đà Nẵng (Sở Công Thương)
|
Cụ thể theo các loại mục đích sau:
a) Thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp phục vụ tìm kiếm, thăm dò, khai thác trên biển và thềm lục địa:
5.000.000 đồng
b) Thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp phục vụ thi công, phá dỡ công trình: 4.000.000 đồng
c) Thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp phục vụ tìm kiếm, thăm dò, khai thác trên đất liền: 3.500.000 đồng
d) Thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp phục vụ nghiên cứu, kiểm định, thử nghiệm: 2.000.000 đồng
2. Trường hợp tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp phép
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo hình thức trực tuyến:
a) Kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2023 đến hết ngày
31 tháng 12 năm 2025, áp dụng mức thu phí bàng 90% (chín mươi phần trăm) mức
thu phí quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 nêu trên.
b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp
dụng mức thu phí quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 nêu trên.
|
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ
- Thông tư 23/2024/TT-BCT ngày 07/11/2024 quy
định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng
để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.
- Thông tư số 148/2016/TT-BTC ngày 14/10/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp được bổ sung tại Thông
tư số 53/2019/TT-BTC ngày 20/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Thông tư 63/2023/TT-BTC ngày 16/10/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư quy định
về phí, lệ phí của Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ
công trực tuyến.
|
Sửa đổi, bổ sung
|
|
3
|
Cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương
(2.001433.H17)
|
05 ngày làm việc
|
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tập trung tại
Trung tâm Hành chính thành phố, số 03 Lý Tự Trọng, phường Thạch Thang, quận
Hải Châu, thành phố Đà Nẵng (Sở Công Thương)
|
1. Trường hợp cấp lại giấy phép nhưng không có
thay đổi về địa điểm, quy mô, điều kiện hoạt động sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp thì áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tương ứng
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 148/2016/TT-BTC, cụ thể:
a) Thẩm định cấp lại giấy phép sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp phục vụ tìm kiếm, thăm dò, khai thác trên biển và thềm lục
địa: 2.500.000 đồng
b) Thẩm định cấp lại giấy phép sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp phục vụ thi công, phá dỡ công trình: 2.000.000 đồng
c) Thẩm định cấp lại giấy phép sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp phục vụ tìm kiếm, thăm dò, khai thác trên đất liền: 1.750.000
đồng
d) Thẩm định cấp lại giấy phép sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp phục vụ nghiên cứu, kiểm định, thử nghiệm: 1.000.000 đồng
2. Trường hợp cấp lại giấy phép có thay đổi về
đăng ký kinh doanh, địa điểm, quy mô hoặc điều kiện hoạt động sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp thì áp dụng mức thu bằng mức thu tại khoản 1 Điều 3 Thông
tư 148/2016/TT-BTC, cụ thể:
a) Thẩm định cấp lại giấy phép sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp phục vụ tìm kiếm, thăm dò, khai thác trên biển và thềm lục
địa: 5.000.000 đồng
b) Thẩm định cấp lại giấy phép sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp phục vụ thi công, phá dỡ công trình: 4.000.000 đồng
c) Thẩm định cấp lại giấy phép sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp phục vụ tìm kiếm, thăm dò, khai thác trên đất liền: 3.500.000
đồng
d) Thẩm định cấp lại giấy phép sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp phục vụ nghiên cứu, kiểm định, thử nghiệm: 2.000.000 đồng
3. Trường hợp tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp phép
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo hình thức trực tuyến:
a) Kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2023 đến hết ngày
31 tháng 12 năm 2025, áp dụng mức thu phí bằng 90% (chín mươi phần trăm) mức
thu phí quy định tại khoản 1 nêu trên.
b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp
dụng mức thu phí quy định tại khoản 1 nêu trên.
|
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ
- Thông tư 23/2024/TT-BCT ngày 07/11/2024 quy
định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng
để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.
- Thông tư số 148/2016/TT-BTC ngày 14/10/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp được bổ sung tại Thông
tư số 53/2019/TT-BTC ngày 20/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Thông tư 63/2023/TT-BTC ngày 16/10/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư quy định
về phí, lệ phí của Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ
công trực tuyến.
|
Sửa đổi, bổ sung
|
|
4
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền
chất thuốc nổ
(1.000998.H17)
|
05 ngày làm việc
|
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tập trung tại
Trung tâm Hành chính thành phố, số 03 Lý Tự Trọng, phường Thạch Thang, quận
Hải Châu, thành phố Đà Nẵng (Sở Công Thương)
|
Không quy định
|
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ
- Thông tư 23/2024/TT-BCT ngày 07/11/2024 quy
định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng
để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
|
Mới
|
|
5
|
Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất tiền chất thuốc nổ
(1.000965.H17)
|
05 ngày làm việc
|
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tập trung tại
Trung tâm Hành chính thành phố, số 03 Lý Tự Trọng, phường Thạch Thang, quận
Hải Châu, thành phố Đà Nẵng (Sở Công Thương)
|
Không quy định
|
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ
- Thông tư 23/2024/TT-BCT ngày 07/11/2024 quy
định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng
để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
|
Mới
|
Quyết định 2966/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương thành phố Đà Nẵng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2966/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương thành phố Đà Nẵng
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
06/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/02/2025
Ban hành:
05/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/04/2025
Ban hành:
09/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/02/2025
Ban hành:
15/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/11/2024
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
Ban hành:
14/05/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2013
194
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|