|
THANH TRA CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2077/KH-TTCP
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 10 năm 2024
|
KẾ HOẠCH
TỔNG
KẾT 10 NĂM THỰC HIỆN LUẬT TIẾP CÔNG DÂN
Luật tiếp công dân đã được Quốc hội khóa XIII thông
qua ngày 25/11/2013 và có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2014. Để đánh giá kết quả của
công tác tiếp công dân và những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc của Luật tiếp
công dân, trên cơ sở đó có các giải pháp hoàn thiện pháp luật về tiếp công dân
và nâng cao hiệu quả của công tác tiếp công dân, theo yêu cầu của Ủy ban thường
vụ Quốc hội, Chính phủ, Thanh tra Chính phủ xây dựng Kế hoạch tổng kết 10 năm
thực hiện Luật tiếp công dân như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Đánh giá khách quan, toàn diện thực tiễn 10 năm
thực hiện Luật tiếp công dân, qua đó xác định những kết quả đạt được, những hạn
chế, bất cập và nguyên nhân của những hạn chế, bất cập của Luật và trong việc tổ
chức thực hiện Luật tiếp công dân.
- Đề xuất các nội dung cần sửa đổi, bổ sung nhằm khắc
phục kịp thời những bất cập, khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn công tác tiếp
công dân, làm cơ sở cho việc hoàn thiện pháp luật về tiếp công dân, nâng cao chất
lượng, hiệu quả công tác tiếp công dân, bảo đảm phù hợp với chủ trương, chính
sách của Đảng về công tác tiếp công dân trong tình hình mới.
2. Yêu cầu
- Việc tổng kết phải được thực hiện nghiêm túc,
khách quan và toàn diện trên phạm vi toàn quốc, triển khai đến từng Bộ, ngành
và các địa phương; bảo đảm tiến độ, hiệu quả, tiết kiệm.
- Việc tổng kết phải đánh giá đúng thực trạng, kết
quả công tác tiếp công dân được tổng hợp báo cáo từ các cơ quan, tổ chức, đơn vị
theo Đề cương, kèm theo số liệu cụ thể; chú trọng phân tích làm rõ những điểm bất
cập, khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất giải pháp cụ
thể trong việc sửa đổi, bổ sung Luật tiếp công dân.
II. PHẠM VI, HÌNH THỨC VÀ NỘI
DUNG TỔNG KẾT
1. Phạm vi
- Việc tổng kết được thực hiện trên phạm vi toàn quốc,
tại các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm
sát nhân dân, Kiểm toán Nhà nước, Ban Dân nguyện thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội,
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và
các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Kỳ tổng kết 10 năm, thời gian lấy thông tin, số
liệu thống kê từ ngày 01/7/2014 đến ngày 01/7/2024.
2. Hình thức
2.1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ tổng kết công tác tiếp công dân trong cơ quan mình.
2.2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương tổng kết công tác tiếp công dân trong hệ thống các cơ quan hành
chính nhà nước ở địa phương.
2.3. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân
dân tối cao, Kiểm toán nhà nước tổng kết công tác tiếp công dân trong hệ thống
ngành mình.
2.4. Ban Dân nguyện thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội
giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội tổng kết việc tiếp công dân của các cơ quan của
Quốc hội. và đại biểu Quốc hội.
2.5. Thường trực Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương tổng kết công tác tiếp công dân của Hội đồng nhân dân
và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trong tỉnh, thành phố.
2.6. Các cơ quan nêu tại các mục 2.1, 2.2, 2.3,
2.4, 2.5 căn cứ điều kiện thực tế và chức năng, nhiệm vụ của mình chủ động lựa
chọn hình thức tổng kết phù hợp, tổng hợp kết quả và gửi báo cáo về Thanh tra
Chính phủ trước ngày 15/12/2024.
2.7. Thanh tra Chính phủ tổng hợp, xây dựng báo cáo
tổng kết 10 năm thực hiện Luật tiếp công dân. Trong trường hợp cần thiết sẽ tổ
chức hội nghị lấy ý kiến một số bộ ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức
khác có liên quan để hoàn thiện báo cáo.
3. Nội dung tổng kết
Đánh giá toàn diện việc thực hiện các quy định của
pháp luật về tiếp công dân; nghiên cứu, đánh giá các quy định của pháp luật về
tiếp công dân trong 10 năm qua (từ 01/7/2014 đến 01/7/2024); trên cơ sở đó đề
xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân và hoàn thiện pháp
luật về tiếp công dân trong thời gian tới.
(Đề nghị thực hiện theo Đề cương được gửi kèm
theo Kế hoạch này).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thanh tra Chính phủ
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các bộ, ngành, địa
phương thực hiện việc tổng kết theo đúng nội dung và bảo đảm tiến độ theo Kế hoạch.
- Tổng hợp, xây dựng Báo cáo về tổng kết 10 năm thực
hiện Luật tiếp công dân trong phạm vi toàn quốc, trong đó, tập trung đánh giá kết
quả thực hiện công tác tiếp công dân trong 10 năm qua (từ 01/7/2014 đến
01/7/2024) và đánh giá các quy định của pháp luật về tiếp công dân hiện hành, từ
đó, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân và hoàn thiện
pháp luật về tiếp công dân trong thời gian tới.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các cơ quan
khác của Nhà nước
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức tổng kết 10 năm thực hiện Luật tiếp công dân
trong phạm vi quản lý nhà nước.
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối
cao, Kiểm toán Nhà nước, Ban Dân nguyện thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thường
trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình tiến
hành tổng kết 10 năm thực hiện Luật tiếp công dân.
- Các cơ quan trên phối hợp chặt chẽ với Thanh tra
Chính phủ trong quá trình thực hiện Kế hoạch này để bảo đảm việc tổng kết đạt kết
quả tốt, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ đề ra; gửi báo cáo kết quả
đánh giá, tổng kết 10 năm thực hiện Luật tiếp công dân về Thanh tra Chính phủ
(qua Vụ Pháp chế), đồng thời gửi bản mềm qua thư điện tử: [email protected]
để tổng hợp, xây dựng báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Luật tiếp công dân
trong phạm vi toàn quốc.
4. Kinh phí thực hiện
Kinh phí phục vụ hoạt động tổ chức tổng kết 10 năm
thực hiện Luật tiếp công dân được lấy từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn
hỗ trợ hợp pháp khác (nếu có)./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó TTgCP Nguyễn Hòa Bình (để b/c);
- Lãnh đạo TTCP;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ban Dân nguyện thuộc UBTVQH;
- Thường trực HĐND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Thanh tra các bộ, ngành;
- Thanh tra các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các cục, vụ, đơn vị thuộc TTCP;
- Lưu: VT, PC.
|
KT. TỔNG THANH
TRA
PHÓ TỔNG THANH TRA
Dương Quốc Huy
|
ĐỀ CƯƠNG
TỔNG KẾT 10 NĂM THỰC HIỆN LUẬT TIẾP CÔNG DÂN
(Kèm theo Kế hoạch số 2077/KH-TTCP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Thanh tra
Chính phủ)
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
Khái quát đặc điểm, tình hình chung của bộ, ngành,
địa phương trong công tác tiếp công dân.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG
TÁC TIẾP CÔNG DÂN
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện
tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tiếp công dân
1.1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quán triệt, triển
khai Luật tiếp công dân và văn bản hướng dẫn thi hành Luật;
1.2. Việc xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật về tiếp công dân theo thẩm quyền;
1.3. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật tiếp công
dân.
1.4. Kết quả thanh tra, kiểm tra trách nhiệm trong
công tác tiếp công dân.
2. Tình hình, kết quả tiếp công dân
2.1. Bối cảnh và tình hình chung về công tác tiếp
công dân của Bộ, ngành, địa phương.
2.2. Thống kê và phân tích số vụ việc, số lượt người
đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; số vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh đông người, phức tạp.
2.3. Tổng hợp và phân tích kết quả xử lý các khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh: chuyển cho các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
giải quyết; hướng dẫn cho công dân khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết; thụ lý đê giải quyết theo thẩm quyền.
III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC
QUY ĐỊNH CỦA LUẬT TIẾP CÔNG DÂN
1. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đến
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; trách nhiệm của người tiếp công dân
- Quyền, nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo,
kiến nghị, phản ánh.
- Trách nhiệm của người tiếp công dân.
2. Việc thực hiện trách nhiệm của người đứng đầu
trong công tác tiếp công dân
- Trách nhiệm tổ chức, lãnh đạo, chỉ đạo công tác
tiếp công dân.
- Trách nhiệm tiếp công dân định kỳ của người đứng
đầu.
- Trách nhiệm tiếp công dân đột xuất của người đứng
đầu.
3. Việc tổ chức tiếp công dân tại Trụ sở tiếp
công dân
- Về cơ cấu tổ chức và thực hiện chức năng, nhiệm vụ
của Ban tiếp công dân cấp tỉnh, cấp huyện.
- Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban
tiếp công dân cấp tỉnh, cấp huyện.
- Mối quan hệ phối hợp giữa Ban tiếp công dân với
các đơn vị có liên quan.
4. Việc tổ chức tiếp công dân tại địa điểm tiếp
công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Việc thành lập bộ phận tiếp công dân hoặc bố trí
công chức làm công tác tiếp công dân; việc bố trí địa điểm và điều kiện vật chất
tại địa điểm tiếp công dân.
- Việc tổ chức triển khai hoạt động tiếp công dân của
cơ quan, tổ chức, đơn vị tại địa điểm tiếp công dân.
5. Hoạt động tiếp công dân của cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân
- Việc công bố thông tin về việc tiếp công dân của
cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.
- Việc tiếp nhận và xử lý bước đầu khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh.
- Việc phân loại, chuyển nội dung khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, người có thẩm quyền thụ lý, giải quyết.
- Việc thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo,
kiến nghị, phản ánh.
6. Việc tiếp và xử lý trường hợp nhiều người
cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung
- Số lượng các vụ việc có nhiều người cùng khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung.
- Tiếp và xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung tại nơi tiếp công dân.
- Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị trong việc tiếp và xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo,
kiến nghị, phản ánh.
7. Điều kiện đảm bảo cho hoạt động tiếp công dân
- Các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tiếp công dân
(kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị, việc áp dụng công nghệ thông
tin...).
- Chế độ, chính sách đối với cán bộ tiếp công dân.
8. Đánh giá chung về công tác tiếp công dân
8.1. Đánh giá chung về kết quả của công tác tiếp
công dân
8.2. Đánh giá những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn
chế, nguyên nhân trong công tác tiếp công dân.
(Kèm theo Biểu số 01/TCD,
02/TCD, 03/XLĐ)
III. ĐÁNH GIÁ CÁC QUY ĐỊNH
CỦA PHÁP LUẬT VỀ TIẾP CÔNG DÂN
1. Ưu điểm
Đánh giá ưu điểm thông qua tính phù hợp, khả thi,
hiệu quả của Luật tiếp công dân và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Tồn tại, hạn chế
2.1. Những chủ trương, chính sách của Đảng chưa được
thể chế hóa và những vấn đề phát sinh trong thực tiễn chưa có quy định để điều
chỉnh.
2.2. Những quy định không khả thi, không phù hợp) với
thực tiễn.
2.3. Những quy định còn chưa rõ ràng, còn có nhiều cách
hiểu khác nhau nhưng chưa có văn bản hướng dẫn, dễ dẫn đến sự tùy tiện trong áp
dụng pháp luật.
2.4. Những quy định còn mâu thuẫn, chồng chéo.
2.5. Những vướng mắc, bất cập khác.
(Kèm theo Biểu số 04/TCD).
IV. KIẾN NGHỊ
1. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật
Kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy định của pháp luật về
tiếp công dân để bảo đảm phù hợp, khả thi, hiệu lực, hiệu quả của Luật tiếp
công dân và sự đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật (Đề nghị nêu rõ
những quy định cần sửa đổi, bổ sung; lý do của việc sửa đổi, bổ sung)
2. Kiến nghị về công tác tổ chức thi hành pháp
luật về tiếp công dân
Kiến nghị giải pháp, biện pháp, cách thức tổ chức
thực hiện pháp luật về tiếp công dân để bảo đảm công tác tiếp công dân đi vào
thực chất, phát huy hiệu lực, hiệu quả.
Biểu
số: 01/TCD
TỔNG HỢP KẾT QUẢ VỀ CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN
Số liệu tính từ ngày 01/7/2014 đến ngày 01/7/2024
(Kèm theo Báo cáo
số: …………….. ngày…… tháng.... năm ... của…………)
|
MS
|
NỘI DUNG
|
ĐVT
|
SỐ LIỆU
|
|
|
CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT
|
|
|
|
1
|
Số văn bản ban hành mới để thực hiện Luật tiếp
công dân và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật tiếp công dân
|
Văn bản
|
|
|
2
|
Số văn bản được sửa đổi, bổ sung để thực hiện Luật
tiếp công dân và các văn bản hướng dẫn thi hành
|
Văn bản
|
|
|
|
TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VỀ
TIẾP CÔNG DÂN
|
|
|
|
1
|
Số lớp tuyên truyền, quán triệt pháp luật về tiếp
công dân được tổ chức
|
Lớp
|
|
|
2
|
Số lượt cán bộ, công chức, viên chức, nhân dân
tham gia các lớp tập huấn, quán triệt pháp luật về tiếp công dân
|
Lượt người
|
|
|
|
THANH TRA, KIỂM TRA TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN PHÁP
LUẬT VỀ TIẾP CÔNG DÂN
|
|
|
|
1
|
Tổng số cuộc thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực
hiện pháp luật về tiếp công dân
|
Cuộc
|
|
|
2
|
Số cuộc thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện
pháp luật về tiếp công dân đã ban hành kết luận
|
Cuộc
|
|
|
3
|
Số đơn vị được thanh tra, kiểm tra
|
Đơn vị
|
|
|
4
|
Kiến nghị xử lý hành chính
|
|
|
|
|
+ Tập thể
|
tập thể
|
|
|
|
+ Cá nhân
|
|
|
|
|
NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN
|
|
|
|
1
|
Số lượng công chức của Ban tiếp công dân cấp tỉnh
|
Người
|
|
|
2
|
Số lượng công chức của Ban tiếp công dân cấp huyện
|
Người
|
|
|
3
|
Số người làm công tác tiếp công dân tại địa điểm
tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Người
|
|
Biểu
số: 02/TCD
TỔNG HỢP KẾT QUẢ TIẾP CÔNG DÂN THƯỜNG XUYÊN, ĐỊNH KỲ
VÀ ĐỘT XUẤT
Số liệu tính từ
ngày 01/7/2014 đến ngày 01/7/2024
(Kèm theo Báo cáo
số: …………………. ngày…… tháng…… năm…… của………)
|
Đơn vị
|
Tổng số lượt tiếp
|
Tổng số người được tiếp
|
Tổng số vụ việc tiếp
|
Tiếp thường xuyên
|
Tiếp định kỳ và đột xuất của Thủ trưởng
|
|
Số lượt tiếp
|
Số người được tiếp
|
Số vụ việc
|
Trong đó đoàn đông người
|
Thủ trưởng tiếp
|
Ủy quyền tiếp
|
|
Tiếp lần đầu
|
Tiếp nhiều lần
|
Số đoàn được tiếp
|
Số người được tiếp
|
Số vụ việc tiếp lần đầu
|
Số vụ việc tiếp nhiều lần
|
Số kỳ tiếp
|
Số lượt tiếp
|
Số người được tiếp
|
Số vụ việc
|
Trong đó đoàn đông người
|
Số kỳ tiếp
|
Số lượt tiếp
|
Số người được tiếp
|
Số vụ việc
|
Trong đó đoàn đông người
|
|
Tiếp lần đầu
|
Tiếp nhiều lần
|
Số đoàn được tiếp
|
Số người được tiếp
|
Số vụ việc tiếp lần đầu
|
Số vụ việc tiếp nhiều lần
|
|
|
|
Tiếp lần đầu
|
Tiếp nhiều lần
|
Số đoàn được tiếp
|
Số người được tiếp
|
Số vụ việc tiếp lần đầu
|
Số vụ việc tiếp nhiều lần
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Đây là Biểu tổng hợp kết quả chung về tiếp công
dân qua công tác tiếp dân thường xuyên, định kỳ và đột xuất của thủ trưởng.
- Cột "Đơn vị" để ghi tên các đơn vị trực
thuộc.
- Cột Tổng số lượt tiếp, gồm số lượt tiếp thường
xuyên và số lượt tiếp của thủ trưởng (trực tiếp hoặc ủy quyền tiếp).
- Cột Tổng số người được tiếp, bao gồm tiếp thường xuyên
và tiếp của thủ trưởng (trực tiến hoặc ủy quyền tiếp).
- Cột Tổng số vụ việc tiếp, gồm số vụ việc tiếp thường
xuyên và số vụ việc thủ trưởng tiếp (trực tiếp hoặc ủy quyền tiếp)
- Vụ việc tiếp nhiều lần là vụ việc tiếp từ hai lần
trở lên.
- Đoàn đông người là đoàn có từ 5 người trở lên.
- Đối với vụ việc tiếp công dân thường xuyên có thủ
trưởng tiếp thì chỉ nhập số liệu 1 lần vào mục thủ trưởng tiếp.
- Cột Số vụ việc tiếp lần đầu thông qua hoạt động
tiếp công dân thường xuyên, bao gồm cả số vụ việc tiếp lần đầu đối với đoàn
đông người.
- Cột Số vụ việc tiếp từ lần thứ hai trở lên thông
qua hoạt động tiếp công dân thường xuyên, bao gồm cả số vụ việc tiếp nhiều lần
đối với đoàn đông người.
Biểu
số: 03/XLD
TỔNG HỢP KẾT QUẢ XỬ LÝ ĐƠN
Số liệu tính từ
ngày 01/7/2014 đến ngày 01/7/2024
(Kèm theo Báo cáo số: …………………. ngày…… tháng…… năm…… của………)
|
Đơn vị
|
Tổng số đơn phải xử lý
|
Số đơn đã xử lý
|
Số đơn chưa xử lý (chuyển kỳ sau xử lý)
|
Đủ điều kiện xử lý
|
Phân loại đơn theo nội dung
|
Phân loại đơn theo tình trạng giải quyết
|
Kết quả xử lý đơn
|
Số văn bản phúc đáp nhận được do chuyển đơn
|
|
Tổng số
|
Kỳ trước chuyển sang
|
Tiếp nhận trong kỳ
|
|
|
Số đơn
|
Số vụ việc
|
Khiếu nại
|
Tố cáo
|
Kiến nghị, phản ánh
|
Đã giải quyết
|
Chưa giải quyết xong
|
Đơn thuộc thẩm quyền
|
Đơn không thuộc thẩm quyền
|
|
|
Lần đầu
|
Nhiều lần
|
|
Tổng số
|
Khiếu nại
|
Tố cáo
|
Kiến nghị, phản ánh
|
Tổng số
|
Hướng dẫn
|
Chuyển đơn
|
Đôn đốc giải quyết
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Đây là biểu tổng hợp về kết quả xử lý đơn chung
(đơn KN, TC, KNPA), bao gồm đơn nhận được qua tiếp công dân và đơn nhận từ các
nguồn khác (gửi qua dịch vụ chuyển phát, cơ quan khác chuyển, ...)
- Cột "Đơn vị" để ghi tên các đơn vị trực
thuộc
- Cột Số đơn đã xử lý: Số đơn đã hoàn thành quy
trình xem xét về điều kiện xử lv (kết quả cuối cùng: thụ lý giải quyết, lưu, hướng
dẫn, chuyển ...) theo quy định.
- Cột Số đơn chưa xử lý: Số đơn chưa hoàn thành quy
trình xem xét về điều kiện xử lý (chuyển kỳ sau xử lý) theo quy định.
- Cột Số đơn chưa giải quyết xong, là số đơn công
dân tiếp tục gửi đơn mới khi đơn gửi trước đó chưa được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền giải quyết hoặc đã thụ lý, giải quyết nhưng chưa hoàn thành việc giải quyết.
Biểu
số: 04/TCD
TỔNG HỢP KẾT QUẢ RÀ SOÁT, KIẾN NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ TIẾP CÔNG DÂN
(Kèm theo Báo cáo số: …………………. ngày…… tháng…… năm…… của………)
|
TT
|
ĐIỀU KHOẢN/ VẤN ĐỀ
(ghi rõ điều, khoản, điểm)
|
HẠN CHẾ, TỒN TẠI, VƯỚNG
MẮC, BẤT CẬP
|
KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
|
|
I
|
Những chủ trương, chính sách của Đảng chưa được
thể chế hóa và những vấn đề phát sinh trong thực tiễn chưa có quy định đế điều
chỉnh
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
II
|
Những quy định không khả thi, không phù hợp với thực
tiễn
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
III
|
Những quy định còn chưa rõ ràng, còn có nhiều
cách hiểu khác nhau
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
IV
|
Những quy định còn mâu thuẫn, chồng chéo
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
V
|
Những vướng mắc, bất cập khác
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|