|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
37/2025/QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày 28
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT ngày 24
tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và
đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
tỉnh Cao Bằng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cao
Bằng.
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
quản lý nhà nước về: giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông; giáo dục nghề nghiệp,
giáo dục thường xuyên và thực hiện các chức năng khác theo phân công, phân cấp
hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy
định của pháp luật.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có
con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo,
quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu
sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào
tạo.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định
của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách,
biện pháp về phát triển sự nghiệp giáo dục trên địa bàn tỉnh phù hợp với chiến
lược phát triển giáo dục quốc gia và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định
các chính sách đặc thù đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục,
viên chức, người lao động và người học trong các cơ sở giáo dục công lập;
c) Kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch phát triển
hệ thống giáo dục, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, nguồn lực, kinh phí
để đảm bảo các điều kiện tổ chức dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển
đổi số trong giáo dục trên địa bàn theo thẩm quyền quy định;
d) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định
khung học phí hoặc mức học phí cụ thể, các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt
động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh theo quy định
của pháp luật;
đ) Quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo;
e) Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và
Đào tạo;
g) Quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản
lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục cho Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
phân cấp, ủy quyền cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý thực hiện
liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ mà Ủy ban nhân dân tỉnh được
giao theo quy định của pháp luật;
h) Quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động
cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
i) Quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện
tích công trình sự nghiệp, tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị lĩnh
vực giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý;
k) Hồ sơ về công nhận tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục
mức độ 3, xóa mù chữ độ 2 và đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận;
l) Các nội dung khác để thực hiện nhiệm vụ quản lý
nhà nước về ngành, lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
và theo yêu cầu, đề nghị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào
tạo.
2. Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Ban hành các văn bản về lĩnh vực giáo dục thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công;
b) Quyết định đưa tiếng dân tộc thiểu số vào dạy học
theo quy định của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Quyết định ban hành đề án, kế hoạch phát triển đội
ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động trong
các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh;
d) Quyết định thành lập hội đồng trường, công nhận,
bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch hội đồng trường, bổ sung, thay thế thành viên Hội
đồng trường; công nhận, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian công tác,
thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, thay đổi vị trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật đối
với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục trực thuộc tỉnh theo tiêu
chuẩn chức danh và thủ tục do pháp luật quy định;
đ) Quyết định cho phép thành lập, giải thể, chấm dứt
hoạt động cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông do cơ quan đại diện
ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị theo quy định của
pháp luật hiện hành;
e) Quyết định chuyển đổi loại hình cơ sở giáo dục mầm
non, cơ sở giáo dục phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức
quốc tế liên chính phủ đề nghị thành lập sang cơ sở hoạt động không vì lợi nhuận
theo quy định của pháp luật hiện hành;
g) Quyết định công bố tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục
mức độ 1 và mức độ 2, xóa mù chữ mức độ 1 đối với tinh theo quy định;
h) Quyết định phê duyệt liên kết tổ chức thi cấp chứng
chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài theo quy định;
i) Quyết định cấp, gia hạn, chấm dứt hoạt động, sửa
đổi, bổ sung quyết định cho phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức, cơ sở
giáo dục nước ngoài tại Việt Nam;
k) Quyết định cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại,
chấm dứt hoạt động, thu hồi giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức,
cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam theo quy định;
l) Các nội dung khác để thực hiện nhiệm vụ quản lý
nhà nước về ngành, lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh và theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào
tạo.
3. Trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định
theo thẩm quyền việc thành lập, cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục,
tổ chức lại, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi loại hình các cơ sở
giáo dục và quyết định thành lập, cho phép thành lập phân hiệu, chấm dứt hoạt động
phân hiệu trường trung cấp thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật
hiện hành.
4. Về tài chính, tài sản cho giáo dục
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện huy động các nguồn
lực để phát triển giáo dục, bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các
cơ sở giáo dục trực thuộc; quản lý tài sản của các cơ sở giáo dục được giao
theo quy định của pháp luật;
b) Xây dựng dự toán ngân sách giáo dục, quyết định
phân bổ, giao dự toán ngân sách đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc sau khi
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; duyệt quyết toán, thông báo quyết toán năm và
tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách của các cơ sở giáo dục trực thuộc; phối hợp
với Sở Tài chính xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hằng năm
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của của tỉnh trình cấp có thẩm quyền. Chịu trách
nhiệm chi trả (hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả), quyết toán kinh phí
miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ học phí theo quy định của
pháp luật.
5. Về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục,
viên chức, người lao động và đào tạo, bồi dưỡng
a) Chủ trì thực hiện theo quy định của Luật Nhà giáo,
quy định của pháp luật có liên quan và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với
việc tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, biệt phái, thuyên chuyển đội ngũ nhà
giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động trong các cơ sở
giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ trì thực hiện quản lý, sử dụng, thay đổi chức
danh nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động trong các cơ sở giáo dục công
lập trên địa bàn tỉnh theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của Luật
Nhà giáo.
6. Về vị trí việc làm, cơ cấu công chức, viên chức
theo chức danh nghề nghiệp và biên chế công chức, số lượng người làm việc trong
các đơn vị sự nghiệp công lập
a) Quyết định theo phân cấp hoặc trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt vị trí việc làm, điều chỉnh vị trí việc
làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các cơ sở giáo dục
công lập thuộc phạm vi quản lý; quản lý vị trí việc làm, viên chức theo chức
danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục trên địa
bàn tỉnh;
b) Bảo đảm đủ biên chế công chức quản lý giáo dục,
đủ số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước, số lượng hợp đồng
lao động theo đề án vị trí việc làm được phê duyệt, đáp ứng các điều kiện bảo đảm
chất lượng giáo dục, chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo dục, chất lượng
giáo dục, quản lý đội ngũ viên chức, người lao động và người học, thực hiện
chính sách phát triển giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Quyết định giao, điều chỉnh số lượng người làm
việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa
bàn tỉnh trong tổng số lượng người làm việc được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt
theo quy định;
d) Quyết định theo phân cấp hoặc trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định việc nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương
trước thời hạn và các chế độ, chính sách về tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và
các chế độ chính sách khác theo quy định đối với viên chức, lao động hợp đồng
trong các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật
và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Về nội dung, chương trình giáo dục
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác chuyên
môn, nghiệp vụ của các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; công tác phổ cập giáo
dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ, xây dựng trường chuẩn quốc gia và xây dựng
xã hội học tập trên địa bàn tỉnh; đánh giá chất lượng giáo dục đối với các cơ sở
giáo dục trên địa bàn tỉnh;
b) Quản lý về chuyên môn đối với việc thực hiện chương
trình giáo dục thường xuyên của các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm
giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng, các
trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên theo quy định. Chịu
trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý nhà
giáo và người học, thực hiện chính sách phát triển giáo dục thuộc thẩm quyền quản
lý trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và toàn xã hội;
c) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với người có
chức danh theo dõi giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Tổng hợp nguyện vọng của người dân tộc thiểu số
trên địa bàn và lập báo cáo về việc đảm bảo các điều kiện và đưa tiếng dân tộc
thiểu số vào dạy học và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về việc
dạy học tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn.
8. Về tổ chức hoạt động và quản lý cơ sở giáo dục
a) Quyết định thành lập hội đồng trường, công nhận,
bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch hội đồng trường, bổ sung, thay thế thành viên Hội
đồng trường và quyết định công nhận, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian
công tác đến tuổi nghỉ hưu, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, thay đổi vị trí việc
làm, khen thưởng, kỷ luật đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các cơ
sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý; công nhận, bổ sung, kiện toàn hội
đồng trường, hội đồng quản trị, công nhận, miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay thế chủ
tịch hội đồng trường,phó chủ tịch hội đồng trường, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
và thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng quản trị hoặc chấm dứt hoạt động
của hội đồng quản trị của các cơ sở giáo dục tư thục thuộc thẩm quyền quản lý
theo tiêu chuẩn chức danh và thủ tục do pháp luật quy định. Quyết định bổ nhiệm
đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu của các cơ sở giáo dục công lập
thuộc phạm vi quản lý nhà nước từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên;
b) Tổ chức quản lý cơ sở giáo dục thường xuyên (trừ
trung tâm học tập cộng đồng); cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ sở giáo dục có cấp
trung học phổ thông; cơ sở giáo dục chuyên biệt và các cơ sở giáo dục khác trên
địa bàn;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn công tác tuyển sinh, thi, cấp,
thu hồi giấy chứng nhận, văn bằng, chứng chỉ;
d) Quản lý các hoạt động dạy học và giáo dục trong
và ngoài nhà trường; chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức, lối sống, an
toàn trường học; tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai Đề án đổi mới chương
trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; thực hiện và chỉ đạo thực hiện công
tác truyền thông giáo dục trên địa bàn;
đ) Chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
hiệu quả chính sách giáo dục hòa nhập theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh; đảm
bảo các điều kiện tối thiểu đáp ứng yêu cầu giáo dục hòa nhập tại của tỉnh; vận
động và tổ chức, tạo điều kiện để người khuyết tật học hòa nhập tại cơ sở giáo
dục;
e) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về giáo dục;
g) Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một
hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước về giáo dục của
Sở Giáo dục và Đào tạo;
h) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã xây
dựng nội dung phối hợp quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục có liên quan của
trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông
trên địa bàn;
i) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục tổ chức
đánh giá mức độ chuyển đổi số của đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý; cập nhật,
công bố kết quả đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục trên Cổng
Thông tin điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng bảo đảm tính bảo mật,
toàn vẹn và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu giáo dục trong phạm vi được phân
quyền;
k) Tổ chức tự đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ
quan chuyên môn quản lý giáo dục ở trên địa bàn tỉnh và chỉ đạo, hướng dẫn các
cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý tổ chức tự đánh giá mức độ chuyển đổi số
theo quy định và bộ chỉ số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
9. Về kiểm tra trong giáo dục
a) Hướng dẫn, kiểm tra các điều kiện bảo đảm chất
lượng giáo dục trong các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật đối với các cơ
sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của cấp xã;
c) Thực hiện kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý vi phạm
về giáo dục đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của
pháp luật;
d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn kiểm
tra việc tổ chức và hoạt động của các Trung tâm giáo dục và đào tạo trên địa
bàn;
đ) Hướng dẫn kiểm tra việc cấp, sử dụng ngân sách
nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác cho giáo dục trên địa bàn tỉnh;
e) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển
khai thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ, chính sách đối với đội ngũ
viên chức và người lao động tại các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các
quy định về bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân đối
với các hệ thống công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu giáo dục thuộc thẩm quyền
quản lý.
10. Khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen
thưởng các tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong hoạt động giáo dục trên địa
bàn tỉnh.
11. Hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề
nghị cấp có thẩm quyền giải quyết vướng mắc trong việc thực hiện chế độ, chính
sách tiền lương, phụ cấp và tiền thưởng đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản
lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động trong các cơ sở giáo dục trên địa
bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
12. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc cập nhật
thông tin, dữ liệu về giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý vào hệ thống cơ sở dữ
liệu ngành giáo dục, đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, kịp thời và khả năng kết nối,
liên thông dữ liệu với các hệ thống quản lý trường học và các cơ sở dữ liệu quốc
gia liên quan; thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất, công
khai trong lĩnh vực giáo dục của tỉnh thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định với
Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
13. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực
giáo dục thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo.
14. Chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo dục,
chất lượng giáo dục, quản lý nhà giáo và người học, thực hiện chính sách phát
triển giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục
và Đào tạo theo quy định.
15. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
được giao theo quy định của pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
16. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong phạm
vi được phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp, ủy quyền theo quy định của
pháp luật và các quy định khác của cấp có thẩm quyền.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Phòng chuyên môn, nghiệp vụ, gồm:
a) Phòng Tổ chức cán bộ;
b) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
c) Phòng Giáo dục Phổ thông và Mầm non;
d) Phòng Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường
xuyên;
đ) Phòng Quản lý chất lượng giáo dục và Công nghệ
thông tin.
2. Văn phòng
3. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, gồm:
a) Trường Cao đẳng Cao Bằng;
b) Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh;
c) Trường Trung học phổ thông;
d) Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường
xuyên: 09 đơn vị.
Điều 4. Giám đốc và các Phó
Giám đốc
1. Sở Giáo dục và Đào tạo có Giám đốc và các Phó
Giám đốc;
2. Giám đốc sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ
nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở và theo
Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện chế độ làm việc
của sở và trách nhiệm của Giám đốc sở quy định tại Điều 7 Nghị định
số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
3. Phó Giám đốc sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc sở, giúp Giám đốc sở thực hiện một hoặc một
số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc
sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc sở vắng
mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy quyền thay Giám đốc sở điều hành
các hoạt động của sở. Phó Giám đốc sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức,
đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
28 tháng 8 năm 2025 và thay thế Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7
năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định chức năng nhiệm vụ của Sở
Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cao Bằng.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ GDĐT;
- Vụ Pháp chế, Bộ GDĐT;
- Cục Kiểm tra văn bản và quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;
- Trang Thông tin điện tử Sở GDĐT;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Hải Hòa
|