|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
08/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
20 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA SỞ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
02/2025/TT-BDTTG của Bộ trưởng Bộ Dân và Tôn giáo hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở Dân tộc và Tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo của phòng chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
Thực hiện Nghị quyết số
10/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị về
thành lập Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Quảng Trị;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Quảng Trị tại Tờ trình số 176/TTr-SDTTG ngày 01
tháng 8 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Quảng Trị.
Điều
1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Quảng Trị.
Điều
2. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2025. Các Quyết định sau đây
hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
1. Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND
ngày 21/3/2022 của UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Quảng Bình.
2. Quyết định số
17/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Quảng Trị.
Điều
3. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo, Giám đốc Sở Nội vụ,
Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ DT&TG;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Quảng Trị;
- Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Phong
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ DÂN
TỘC VÀ TÔN GIÁO TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị)
Điều
1. Vị trí và chức năng
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo
tỉnh Quảng Trị là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị; tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc,
tín ngưỡng, tôn giáo và theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Sở Dân tộc và Tôn giáo
tỉnh Quảng Trị có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của
pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy
ban nhân dân tỉnh; đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về
chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Điều
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân
tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của
Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến
ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Dân tộc và Tôn giáo và các văn bản
khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát
triển ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về
ngành, lĩnh vực trên địa bàn cấp tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở Dân tộc và
Tôn giáo;
c) Dự thảo quyết định quy
định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và
Tôn giáo;
d) Dự thảo quyết định thực
hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
(nếu có).
2. Trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở theo quy định của pháp luật chuyên ngành
(nếu có) và các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các
văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông
tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. Tập huấn, bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng đối với cán bộ, công chức làm công tác dân tộc, tôn giáo cấp xã;
người có uy tín; tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành của các tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng
trong phạm vi quản lý.
4. Về công tác dân tộc:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án, dự
án về công tác dân tộc sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh theo dõi, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chủ trương,
chính sách dân tộc; đề án, chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở thôn đặc biệt
khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi; các chính sách đầu tư, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu
số; các chính sách, dự án hỗ trợ người dân ở các địa bàn đặc biệt khó khăn; các
chính sách, dự án bảo tồn và phát triển đối với các nhóm dân tộc thiểu số rất
ít người, các dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù;
c) Tham mưu, đề xuất tổ
chức tiếp đón, thăm hỏi, động viên, hỗ trợ khó khăn, giải quyết các nguyện vọng
chính đáng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ, chính sách và quy định của
pháp luật; định kỳ tham mưu tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số tỉnh,
cấp xã; tổ chức các hội nghị biểu dương, tôn vinh các điển hình tiên tiến trong
đồng bào dân tộc thiểu số; tổ chức các hoạt động giao lưu, tọa đàm, trao đổi
kinh nghiệm giữa đại biểu dân tộc thiểu số, người có uy tín trong đồng bào dân
tộc thiểu số và các sự kiện khác liên quan đến công tác dân tộc nhằm tăng cường
khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam;
d) Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành có liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thôn
đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi; trình Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, thẩm định, hoàn thiện hồ sơ
trình Bộ Dân tộc và Tôn giáo phê duyệt các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có
khó khăn đặc thù;
đ) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan có liên quan kiểm tra, rà soát và có văn bản trả lời Ủy ban nhân
dân cấp xã về việc công nhận, đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người
có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp
xã; tổ chức thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc
thiểu số theo quy định.
5. Về tín ngưỡng, tôn
giáo:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình đề án, dự án
về tín ngưỡng, tôn giáo hoặc có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo sau khi được
cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh;
c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
làm đầu mối liên hệ với các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và cơ
sở tín ngưỡng thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn; tham mưu, tổ chức tiếp
đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của chức sắc, chức việc, tín đồ các
tôn giáo theo quy định của pháp luật;
d) Giải quyết theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vụ việc cụ thể, vụ việc nổi
cộm, nhạy cảm về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối
hợp với các sở, ban, ngành trong việc tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải
quyết những vấn đề phát sinh trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm
quyền quản lý;
đ) Hướng dẫn các cộng đồng,
tổ chức, cá nhân trên địa bàn hoạt động theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng,
tôn giáo.
6. Quản lý các doanh nghiệp,
tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ
thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo (nếu có)
theo quy định của pháp luật.
7. Quản lý hoạt động của
các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi lĩnh vực công tác
dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo (nếu có).
8. Thực hiện hợp tác quốc
tế lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật
và theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh.
9. Hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo đối với cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
10. Tổ chức nghiên cứu, ứng
dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu dân tộc
thiểu số, tín ngưỡng, tôn giáo phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn
nghiệp vụ.
11. Triển khai thực hiện chương
trình cải cách hành chính của Sở Dân tộc và Tôn giáo theo mục tiêu, chương
trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh.
12. Tổ chức thực hiện các
dịch vụ công trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Sở Dân tộc và Tôn giáo.
13. Kiểm tra đối với tổ
chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực công
tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
14. Tiếp nhận kiến nghị của
công dân liên quan đến công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần dân tộc
và tên gọi, phong tục, tập quán các dân tộc thiểu số, xem xét giải quyết hoặc
trình cơ quan có thẩm quyền giải quyết các kiến nghị của tổ chức, cá nhân có
liên quan trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của
pháp luật.
15. Tham gia, phối hợp với
các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định các dự án, đề án do các sở, ban,
ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước
về công tác dân tộc, đồng bào dân tộc thiểu số và tín ngưỡng, tôn giáo trên địa
bàn tỉnh.
16. Phối hợp với Sở Nội vụ
và các đơn vị có liên quan thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử
dụng đội ngũ công chức, viên chức người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và cán bộ, công chức là người dân tộc
thiểu số làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã, bảo đảm cơ cấu hợp lý tỷ lệ thành
phần dân tộc trên địa bàn; chú trọng, ưu tiên tuyển dụng, lựa chọn, bố trí, sử
dụng cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo có
trình độ chuyên môn, kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ.
17. Phối hợp với các sở
liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tuyển học sinh dân tộc thiểu số
trên địa bàn tỉnh vào các trường đại học, cao đẳng, trung cấp theo chế độ cử
tuyển và vào trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú theo quy định;
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức biểu dương, tuyên dương nhà giáo; học
sinh, sinh viên tiêu biểu, xuất sắc là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
18. Quy định cụ thể chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng; phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc sở,
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Dân tộc và Tôn giáo.
19. Quản lý tổ chức bộ
máy, biên chế công chức, ngạch công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc
làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách,
chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức,
viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
Đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân có thành
tích trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định.
20. Thực hiện công tác
thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được
giao với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
21. Quản lý và chịu trách
nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
22. Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.
Điều
3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo sở gồm Giám đốc
và các Phó Giám đốc.
a) Giám đốc sở do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Phó Giám đốc sở do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc sở, giúp Giám đốc
sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc sở phân công và chịu
trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được
phân công. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy
quyền thay Giám đốc sở điều hành các hoạt động của sở;
c) Số lượng Phó Giám đốc
sở thực hiện theo quy định của pháp luật;
d) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động,
tạm đình chỉ, cách chức, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ,
chính sách đối với Giám đốc sở và Phó Giám đốc sở theo quy định của Đảng và của
pháp luật.
2. Các phòng chuyên môn
nghiệp vụ và tương đương thuộc Sở gồm:
a) Văn phòng;
b) Phòng Kế hoạch - Tổng
hợp;
c) Phòng Chính sách -
Tuyên truyền;
d) Phòng Tôn giáo - Tín
ngưỡng.
Các phòng chuyên môn nghiệp
vụ và tương đương thuộc sở có Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng và tương
đương. Số lượng Phó Trưởng phòng và tương đương, số lượng biên chế công chức tối
thiểu của mỗi phòng chuyên môn nghiệp vụ và tương đương thuộc sở phải đảm bảo
theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều
4. Tổ chức thực hiện
Giám đốc Sở Dân tộc và
Tôn giáo có trách nhiệm: Quy định thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật;
đồng thời có biện pháp bố trí, sử dụng công chức, viên chức và người lao động
theo vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, viên chức theo chức danh nghề
nghiệp và phẩm chất, trình độ, năng lực nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả
công tác để hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao./.