|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
56/2025/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 03
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ DÂN TỘC VÀ TÔN
GIÁO TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng,
tôn giáo;
Căn cứ Thông tư số 02/2025/TT-BDTTG ngày
24/6/2025 về Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Dân tộc và Tôn
giáo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và công tác
dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Nội vụ tại Tờ trình số
509/TTr-SNV ngày 08 tháng 8 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh
Nghệ An.
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo là cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo phân cấp
hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy
định của pháp luật.
2. Sở Dân tộc và Tôn giáo có tư cách pháp nhân, có
con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo,
quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu
sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Dân tộc và Tôn
giáo.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự
thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Sở Dân tộc và Tôn giáo và các văn bản khác theo sự phân công của
Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương
trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn
tỉnh thuộc phạm vi quản lý của Sở Dân tộc và Tôn giáo;
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo; dự thảo quyết
định quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự
nghiệp công lập (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác) thuộc
Sở Dân tộc và Tôn giáo (nếu có);
d) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hoá các hoạt
động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực công tác dân tộc, tín
ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu có).
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các
văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân
công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn,
phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý nhà nước được giao. Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng đối với cán
bộ, công chức làm công tác dân tộc, tôn giáo cấp xã; người có uy tín; tín đồ,
chức sắc, chức việc, nhà tu hành của các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng trong phạm vi quản lý.
4. Về công tác dân tộc:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực
hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công tác dân tộc sau
khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi sơ
kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chủ trương, chính sách dân tộc; đề
án, chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực
I, II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; các chính sách đầu
tư, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số; các chính sách, dự
án hỗ trợ người dân ở các địa bàn đặc biệt khó khăn; các chính sách, dự án bảo
tồn và phát triển đối với các nhóm dân tộc thiểu số rất ít người, các dân tộc
thiểu số còn gặp khó khăn, có khó khăn đặc thù;
c) Tham mưu, đề xuất tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, động
viên, hỗ trợ khó khăn, giải quyết các nguyện vọng chính đáng của đồng bào dân tộc
thiểu số theo chế độ, chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tham mưu tổ
chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số cấp tỉnh, cấp xã; tổ chức các hội
nghị biểu dương, tôn vinh các điển hình tiên tiến trong đồng bào dân tộc thiểu
số; tổ chức các hoạt động giao lưu, toạ đàm, trao đổi kinh nghiệm giữa đại biểu
dân tộc thiểu số, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số và các sự kiện
khác liên quan đến công tác dân tộc nhằm tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc
trên địa bàn tỉnh;
d) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan
tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực
I, II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; trình Ủy ban nhân
dân tỉnh rà soát, thẩm định, hoàn thiện hồ sơ trình Bộ Dân tộc và Tôn giáo phê
duyệt các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù;
đ) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành có liên quan kiểm
tra, rà soát và có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã về việc công nhận,
đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín trong đồng bào dân tộc
thiểu số theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã; tổ chức thực hiện chính sách
đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định.
5. Về công tác tín ngưỡng, tôn giáo:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực
hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về tín ngưỡng, tôn giáo
hoặc có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo sau khi cấp có thẩm quyền ban hành
hoặc phê duyệt;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà
nước về hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh;
c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh làm đầu mối liên hệ với
các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và cơ sở tín ngưỡng thuộc thẩm
quyền quản lý trên địa bàn; tham mưu, tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết
các nguyện vọng của chức sắc, chức việc, tín đồ tôn giáo theo quy định của pháp
luật;
d) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền giải quyết những vụ việc cụ thể, vụ việc nổi cộm, nhạy cảm về tín ngưỡng,
tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành
trong tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh
trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền quản lý;
đ) Hướng dẫn cộng đồng, tổ chức, cá nhân trên địa
bàn hoạt động theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.
6. Quản lý các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể,
kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi Chính phủ thuộc phạm vi ngành, lĩnh
vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo (nếu có) theo quy định của pháp luật.
7. Quản lý hoạt động của của các đơn vị sự nghiệp
trong và ngoài công lập thuộc phạm vi lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng,
tôn giáo (nếu có).
8. Thực hiện hợp tác quốc tế lĩnh vực công tác dân
tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và theo phân cấp hoặc ủy
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
9. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã.
10. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học -
kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống
thông tin, lưu trữ, xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu dân tộc thiểu số, tín ngưỡng,
tôn giáo phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.
11. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành
chính của Sở Dân tộc và Tôn giáo theo mục tiêu, chương trình cải cách hành
chính của Ủy ban nhân dân tỉnh.
12. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công lĩnh vực
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở
Dân tộc và Tôn giáo.
13. Kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực
hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn
giáo; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
14. Tiếp nhận kiến nghị của công dân liên quan đến
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần dân tộc và tên gọi, phong tục
tập quán các dân tộc thiểu số, xem xét giải quyết hoặc trình cơ quan có thẩm
quyền giải quyết các kiến nghị của tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.
15. Tham gia phối hợp với các sở, ngành có liên
quan thẩm định các dự án, đề án do các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức
xây dựng có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc, đồng
bào dân tộc thiểu số và tín ngưỡng tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
16. Phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị có liên
quan thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng đội ngũ công chức,
viên chức người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh và cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại Ủy
ban nhân dân cấp xã, bảo đảm cơ cấu hợp lý tỷ lệ thành phần dân tộc trên địa
bàn; chú trọng, ưu tiên tuyển dụng, lựa chọn, bố trí, sử dụng cán bộ công chức,
viên chức làm công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo có trình độ chuyên môn, kiến
thức, kỹ năng, nghiệp vụ.
17. Phối hợp với các sở liên quan giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh trong việc tuyển học sinh dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh vào các
trường đại học, cao đẳng, trung cấp theo chế độ cử tuyển và vào trường dự bị đại
học, trường phổ thông dân tộc nội trú theo quy định; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức biểu dương, tuyên dương nhà giáo, học sinh, sinh viên tiêu biểu xuất sắc
là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
18. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của văn phòng, phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ thuộc sở, phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Dân tộc và Tôn giáo.
19. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch
công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức; thực
hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen
thưởng, kỷ luật đối với công chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý theo
quy định của pháp luật. Đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với các tổ chức,
cá nhân có thành tích trong lĩnh vực công tác dân tộc, túi ngưỡng, tôn giáo
theo quy định.
20. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ
và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban
nhân dân tỉnh, Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
21. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
theo quy định của pháp luật.
22. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo
phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy
1. Lãnh đạo Sở
a) Lãnh đạo Sở gồm: Giám đốc và các Phó Giám đốc;
Số lượng Phó Giám đốc Sở thực hiện theo Quyết định
của UBND tỉnh Nghệ An về số lượng cấp phó sở, ngành (theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 6, Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương);
b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở Dân tộc và Tôn
giáo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban
nhân dân tỉnh;
c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một số nhiệm
vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước
pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một
Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động
của Sở;
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động,
luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ,
chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và pháp luật.
2. Các phòng và tương đương của Sở, gồm có:
a) Văn phòng Sở;
b) Phòng Chính sách;
c) Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;
d) Ban Tôn giáo.
Các phòng và tương đương của Sở bố trí tối thiểu 07
biên chế công chức/phòng; phòng có dưới 10 biên chế công chức được bố trí 01
Phó Trưởng phòng; phòng có từ 10 đến 14 biên chế công chức được bố trí không
quá 02 Phó Trưởng phòng; phòng có 15 biên chế công chức trở lên thì bố trí
không quá 03 Phó Trưởng phòng.
3. Biên chế
a) Biên chế công chức và số lượng người làm việc của
Sở Dân tộc và Tôn giáo được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng,
nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự
nghiệp trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh
được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và
danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Dân tộc và Tôn giáo xây
dựng kế hoạch biên chế công chức, biên chế sự nghiệp theo quy định của pháp luật,
bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 4: Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
2. Quyết định này thay thế các Quyết định của UBND
tỉnh: số 27/2022/QĐ-UBND ngày 28/02/2022 ban hành Quy định vị trí, chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Nghệ An; số
19/2024/QĐ-UBND ngày 05/7/2024 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
của Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ; số 779/QĐ-UBND ngày 18/03/2025 của UBND tỉnh
về thành lập Ban Tôn giáo thuộc Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Nghệ An.
Điều 5: Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các
Sở: Dân tộc và Tôn giáo, Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TH (H).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Hồng Vinh
|