|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 109/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày 18
tháng 4 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TỔNG KẾT 10 NĂM THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG TỘI
PHẠM GIAI ĐOẠN 2016 - 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Thực hiện Chiến lược quốc gia
phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025 và định hướng đến năm 2030 (Ban
hành kèm theo Quyết định số 623/QĐ-TTg ngày 14/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ,
sau đây gọi tắt là Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm); Kế hoạch số
183/KH-BCA-V01 ngày 28/3/2025 của Bộ Công an, UBND Thành phố Hà Nội ban hành kế
hoạch tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai
đoạn 2016 - 2025 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Tổng kết đánh giá
đúng thực trạng tình hình, kết quả triển khai, thực hiện Chiến lược quốc gia
phòng, chống tội phạm; đánh giá rõ những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc
và nguyên nhân, rút ra bài học kinh nghiệm; kịp thời biểu dương, khen thưởng những
tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc.
2. Thông qua việc tổng kết
rút ra những vấn đề lý luận và thực tiễn làm cơ sở phục vụ nghiên cứu, tham mưu
thực hiện việc tổng kết 15 năm thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của
Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội
phạm trong tình hình mới; xây dựng chương trình, kế hoạch công tác phòng, chống
tội phạm thời gian tiếp theo cho phù hợp với tình hình thực tiễn mô hình chính
quyền địa phương 2 cấp (cấp tỉnh, cấp xã).
3. Việc tổ chức tổng kết
được tiến hành từ cơ sở, bám sát thực tiễn tình hình, đảm bảo thiết thực, hiệu
quả, đúng thời gian quy định.
II. NỘI
DUNG, NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Tổ chức tổng kết thực
hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm; tập trung kiểm điểm, đánh giá
toàn diện việc tổ chức thực hiện các mục tiêu, yêu cầu, nội dung của Chiến lược
quốc gia phòng, chống tội phạm, nhất là các chương trình phòng, chống tội phạm.
Cụ thể:
1.1. Bối cảnh tình hình
kinh tế xã hội và thực trạng tình hình tội phạm tác động, ảnh hưởng đến việc thực
hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
1.2. Công tác lãnh đạo, chỉ
đạo, điều hành việc thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm. Việc tổ
chức quán triệt, chỉ đạo triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết, chương
trình hành động của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố về công tác phòng chống tội phạm; vai trò, trách
nhiệm nêu gương của người đứng đầu các cơ quan sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND
các cấp trên địa bàn Thành phố; vai trò tham mưu, nòng cốt của Công an Thành phố
Hà Nội trong thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm.
1.3. Công tác kiểm tra,
giám sát, hướng dẫn, biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích
xuất sắc trong thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm. Việc xem
xét, xử lý trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương vi phạm
pháp luật hoặc để xảy ra tình hình tội phạm phức tạp, kéo dài, hoạt động lộng
hành hoặc bao che tội phạm.
1.4. Kết quả công tác
phòng ngừa tội phạm: Tập trung kiểm điểm, đánh giá kết quả công tác phòng, chống
tội phạm (đánh giá sâu về hình thức, nội dung, biện pháp, sự tham gia của
các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố trong phòng, chống tội phạm); kết
quả thực hiện các Chương trình hành động, Quy chế phối hợp phòng, chống tội phạm
giữa Công an Thành phố với các Sở, ban, ngành, đoàn thể; công tác quản lý, giáo
dục đối tượng tại địa bàn cơ sở; đánh giá những cách làm hay, mô hình phòng, chống
tội phạm hoạt động lâu dài, có hiệu quả trong công tác phòng ngừa tội phạm...;
công tác phát hiện, giải quyết các mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân.
1.5. Kết quả công tác quản
lý nhà nước về an ninh, trật tự góp phần phòng ngừa tội phạm: Công tác quản lý
cư trú, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện về an ninh, trật tự, quản lý người nước ngoài, quản lý đối tượng tại địa
bàn cơ sở; việc áp dụng các biện pháp đưa người đi nghiện đi cơ sở cai nghiện,
cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng; công tác quản lý, giáo dục,
cải tạo phạm nhân và tái hòa nhập cộng đồng...
1.6. Công tác tham mưu
xây dựng, hoàn thiện thể chế, hệ thống pháp luật về phòng chống tội phạm.
1.7. Công tác phát hiện,
đấu tranh, xử lý tội phạm: Tập trung đánh giá cụ thể kết quả phát hiện, điều
tra, truy tố, xét xử các loại tội phạm (xâm phạm an ninh quốc gia, hình sự, kinh
tế, ma túy, môi trường, tội phạm có tổ chức, tội phạm sử dụng công nghệ cao, tội
phạm có tổ chức xuyên quốc gia, các loại tội phạm nổi lên...); công tác bắt
truy nã; công tác tiếp nhận, giải quyết tin báo, tố giác tội phạm, kiến nghị khởi
tố.
1.8. Các đơn vị gồm:
Công an Thành phố, Sở Công thương, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch, Sở Y tế,
Ngân hàng Nhà nước khu vực 1, Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố Hà Nội chủ trì thực
hiện các đề án của Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm tiến hành tổ chức
đánh giá kiểm đếm kết quả thực hiện các đề án những mục tiêu nào đã đạt được,
chưa đạt được, nguyên nhân, kiến nghị điều chỉnh mục tiêu, nội dung của đề án
trong thời gian tới. (Có Phụ lục kèm theo).
1.9. Việc quản lý, sử dụng
kinh phí thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm. (Bao gồm nguồn
kinh phí do Trung ương cấp, kinh phí Thành phố hỗ trợ thực hiện và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác).
1.10. Công tác hợp tác
quốc tế về phòng, chống tội phạm.
1.11. Những tồn tại, hạn
chế, vướng mắc, khó khăn, nguyên nhân (khách quan, chủ quan) và bài học kinh
nghiệm.
1.12. Dự báo tình hình
và dự kiến những nhiệm vụ trọng tâm công tác phòng, chống tội phạm trong thời
gian tới; kiến nghị, đề xuất.
(Có đề cương báo cáo kèm
theo kế hoạch này. Số liệu thống kê báo cáo từ ngày 15/6/2016 đến ngày 14/6/2025,
trong đó lưu ý đánh giá so sánh giai đoạn 2 (từ 15/12/2020 đến
14/6/2025) với giai đoạn 1 (từ 15/6/2016 đến 14/12/2020)).
2. Tổ chức thực hiện tốt
công tác tuyên truyền về tình hình, kết quả thực hiện; biểu dương, khen thưởng
những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Chiến lược quốc
gia phòng, chống tội phạm.
3. Trên cơ sở tổng kết,
đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược quốc gia phòng,
chống tội phạm và tình hình thực
tiễn, nghiên cứu, tham mưu, kiến nghị, đề xuất với các cấp có thẩm quyền xây dựng
Chương trình, kế hoạch phòng, chống tội phạm giai đoạn 2026 - 2030; kiến nghị
các chủ trương, giải pháp mới về công tác phòng, chống tội phạm thời gian tới
phù hợp với thực tiễn mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, đề xuất, kiến nghị
điều chỉnh các mục tiêu của Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm cho phù hợp
với yêu cầu, nhiệm vụ mới và thực tế tình hình địa bàn.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Căn cứ nội dung kế hoạch
này, các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch
thực hiện, tổ chức tiến hành tổng kết Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm
cụ thể, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế; bảo đảm
đúng nội dung và tiến độ đề ra (Kế hoạch tổng kết gửi về UBND Thành phố (qua
Công an Thành phố) trước ngày 25/4/2025). UBND cấp huyện
có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cụ thể và hướng dẫn UBND cấp xã xây dựng kế
hoạch tổng kết tại cơ sở.
2. Công an Thành phố là
đơn vị chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu giúp Lãnh đạo
UBND Thành phố trong quá trình tiến hành tổng kết, chịu trách nhiệm:
2.1. Tham mưu, hướng dẫn
các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, UBND các cấp tổng kết thực hiện Chiến
lược quốc gia phòng, chống tội phạm.
2.2. Phối hợp với các
đơn vị có liên quan thực hiện công tác tuyên truyền về tình hình, kết quả thực
hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm (Hoàn thành trong đầu quý
III/2025).
2.3. Xây dựng Báo cáo tổng
kết 10 năm thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 -
2025; dự kiến chương trình/kế hoạch phòng chống tội phạm giai đoạn 2026 - 2030
dựa trên cơ sở tổng hợp các nội dung tổng kết của các Sở, ban, ngành, đoàn thể
Thành phố, UBND các địa phương. Báo cáo tổng kết gửi về Bộ Công an (qua Văn
phòng Bộ Công an) trước ngày 01/7/2025.
2.4. Phối hợp với Văn
phòng Bộ Công an trong việc cung cấp tình hình, số liệu liên quan đến tổng kết
Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm trên địa bàn Thành phố Hà Nội khi có
yêu cầu.
2.5. Tổng hợp danh sách,
tham mưu, báo cáo, đề xuất UBND Thành phố xem xét, lựa chọn các tập thể, cá
nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia
phòng, chống tội phạm để đề nghị Trung ương khen thưởng.
2.6. Đề xuất, tham mưu
UBND Thành phố tổ chức hội nghị Tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược quốc gia
phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025 và định hướng đến năm 2030 (Hoàn
thành xong trong quý III/2025).
3. Ban Thi đua - Khen thưởng
Thành phố: Phối hợp với Công an Thành phố hướng dẫn các cơ quan, đơn vị về
hồ sơ, thủ tục khen thưởng; tham mưu UBND Thành phố khen thưởng khen thưởng các
tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện Chiến lược
quốc gia phòng, chống tội phạm trên địa bàn Thành phố Hà Nội (Sau khi có hướng
dẫn của Bộ Công an).
4. Đề nghị các Sở, ban,
ngành, đoàn thể Thành phố, UBND các cấp gửi Báo cáo tổng kết về UBND Thành phố (qua
Công an Thành phố) trước ngày 20/6/2025 để tổng hợp, báo cáo.
5. Kinh phí phục vụ tổng
kết 10 năm thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm và xây dựng
chương trình/kế hoạch phòng, chống tội phạm giai đoạn 2026 - 2030 lấy từ nguồn
kinh phí phòng, chống tội phạm Thành phố và kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo
138/TP năm 2025.
6. Giao Công an Thành phố
là cơ quan thường trực giúp UBND Thành phố đôn đốc, hướng dẫn, theo dõi và kiểm
tra việc thực hiện kế hoạch này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- V01 - Bộ Công an;
- Thường trực Thành ủy;
- VP Thành ủy, Ban Nội chính Thành ủy;
- Sở Nội vụ (Ban Thi đua khen thưởng TP);
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố;
- UBND các cấp;
- VP UBND: CVP, các PCVP; NC, TH;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Sơn
|
THỐNG KÊ SỐ LIỆU
KẾT QUẢ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM
(Phục vụ tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm
giai đoạn 2016-2025 và định hướng đến năm 2030)
|
STT
|
Chỉ tiêu thống kê
|
Giai đoạn 1 Từ ngày 15/6/2016 đến ngày 14/12/2020
|
Giai đoạn 2: Từ ngày 15/12/2020 đến ngày 14/6/2025
|
So sánh Giai đoạn 2 với Giai đoạn 1:
|
|
Theo đơn vị đếm
|
Theo %
|
|
1. Tình hình, kết quả công tác đấu tranh chống tội phạm
|
|
1
|
Số lượt khiếu kiện
|
|
|
|
|
|
Số lượt người tham gia khiếu
kiện
|
|
|
|
|
|
Số vụ việc liên quan đến khiếu
kiện
|
|
|
|
|
|
2
|
Số vụ phạm tội an ninh quốc
gia
|
|
|
|
|
|
Số vụ phát hiện
|
|
|
|
|
|
Số vụ khám phá
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng phạm tội bị bắt
giữ, xử lý
|
|
|
|
|
|
Số vụ khởi tố mới
|
|
|
|
|
|
Số bị can khởi tố mới
|
|
|
|
|
|
3
|
Số vụ phạm tội về trật tự
xã hội
|
|
|
|
|
|
Số vụ phát hiện
|
|
|
|
|
|
Số vụ khám phá
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng phạm tội bị bắt
giữ, xử lý
|
|
|
|
|
|
Số người chết trong các vụ phạm
tội
|
|
|
|
|
|
Số người bị thương trong các
vụ phạm tội
|
|
|
|
|
|
Thiệt hại (tỷ đồng)
|
|
|
|
|
|
Số vụ khởi tố mới
|
|
|
|
|
|
Số bị can khởi tố mới
|
|
|
|
|
|
4
|
Số vụ đối tượng sử dụng vũ
khí “nóng”
|
|
|
|
|
|
5
|
Số vụ phạm tội có tổ chức
|
|
|
|
|
|
6
|
Số băng, nhóm tội phạm bị triệt
phá
|
|
|
|
|
|
7
|
Số vụ hiếp dâm
|
|
|
|
|
|
Số vụ mà nạn nhân là người dưới
16 tuổi
|
|
|
|
|
|
8
|
Số vụ cưỡng dâm người từ
13-16 tuổi
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng cưỡng dâm người
từ 13-16 tuổi
|
|
|
|
|
|
9
|
Số vụ giao cấu với người từ
13-16 tuổi
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng giao cấu với người
từ 13-16 tuổi
|
|
|
|
|
|
10
|
Số vụ dâm ô với người dưới 16
tuổi
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng dâm ô với người
dưới 16 tuổi
|
|
|
|
|
|
11
|
Số vụ xâm hại trẻ em
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng xâm hại trẻ em
|
|
|
|
|
|
12
|
Số vụ lừa đảo, chiếm đoạt tài
sản
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng lừa đảo, chiếm đoạt
tài sản
|
|
|
|
|
|
13
|
Số vụ gây rối trật tự công
công
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng gây rối trật tự
công công
|
|
|
|
|
|
14
|
Số vụ giết người
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng giết người
|
|
|
|
|
|
Số vụ giết người mà nạn nhân
là người thân
|
|
|
|
|
|
15
|
Số đối tượng giết người mà nạn
nhân là người thân
|
|
|
|
|
|
Số vụ mua bán người
|
|
|
|
|
|
16
|
Số đối tượng mua bán người
|
|
|
|
|
|
Số vụ cướp tài sản
|
|
|
|
|
|
17
|
Số đối tượng cướp tài sản
|
|
|
|
|
|
Số vụ cưỡng đoạt tài sản
|
|
|
|
|
|
18
|
Số đối tượng cưỡng đoạt tài sản
|
|
|
|
|
|
Số vụ cướp giật tài sản
|
|
|
|
|
|
19
|
Số đối tượng cướp giật tài sản
|
|
|
|
|
|
Số vụ trộm cắp tài sản
|
|
|
|
|
|
20
|
Số đối tượng trộm cắp tài sản
|
|
|
|
|
|
Số vụ hủy hoại hoặc cố ý làm
hư hỏng tài sản
|
|
|
|
|
|
21
|
Số đối tượng hủy hoại hoặc cố
ý làm hư hỏng tài sản
|
|
|
|
|
|
Số vụ chứa mại dâm
|
|
|
|
|
|
22
|
Số đối tượng chứa mại dâm
|
|
|
|
|
|
Số vụ môi giới mại dâm
|
|
|
|
|
|
23
|
Số đối tượng môi giới mại dâm
|
|
|
|
|
|
Số vụ đánh bạc, tổ chức đánh
bạc hoặc gá bạc
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng đánh bạc, tổ chức
đánh bạc hoặc gá bạc
|
|
|
|
|
|
24
|
Số vụ đánh bạc trên mạng
Internet
|
|
|
|
|
|
Số vụ chống người thi hành
công vụ
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng chống người thi
hành công vụ
|
|
|
|
|
|
Số vụ chống lực lượng Công an
thi hành công vụ
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng chống lực lượng
Công an thi hành công vụ
|
|
|
|
|
|
25
|
Số đối tượng truy nã đã vận động
ra đầu thú, thanh loại
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng truy nã bị bắt
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng truy nã phát
sinh
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng truy nã hiện còn
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng truy nã nguy hiểm,
đặc biệt nguy hiểm hiện còn
|
|
|
|
|
|
|
Số vụ phạm tội về trật tự,
quản lý kinh tế
|
|
|
|
|
|
Số vụ phát hiện
|
|
|
|
|
|
Số cá nhân bị phát hiện
|
|
|
|
|
|
Số tổ chức bị phát hiện
|
|
|
|
|
|
26
|
Tài sản thu hồi (tỷ đồng)
|
|
|
|
|
|
Số vụ khởi tố mới
|
|
|
|
|
|
Số bị can khởi tố mới
|
|
|
|
|
|
Số vụ sản xuất, buôn bán,
tàng trữ, vận chuyển hàng cấm
|
|
|
|
|
|
Số vụ sản xuất, buôn bán hàng
giả
|
|
|
|
|
|
Số vụ trốn thuế
|
|
|
|
|
|
Số vụ cho vay lãi nặng trong
giao dịch dân sự
|
|
|
|
|
|
Số vụ vi phạm các quy định về
quản lý đất đai
|
|
|
|
|
|
Số vụ vi phạm các quy định về
khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản
|
|
|
|
|
|
|
Số vụ phạm tội về tham nhũng,
chức vụ
|
|
|
|
|
|
Số vụ phát hiện
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng phạm tội về tham
nhũng, chức vụ
|
|
|
|
|
|
Tài sản thu hồi là tiền mặt
(tỷ đồng)
|
|
|
|
|
|
Số vụ khởi tố mới
|
|
|
|
|
|
Số bị can khởi tố mới
|
|
|
|
|
|
Số vụ tham ô tài sản
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng tham ô tài sản
|
|
|
|
|
|
Số vụ nhận hối lộ
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng nhận hối lộ
|
|
|
|
|
|
Số vụ lạm dụng chức vụ, quyền
hạn, chiếm đoạt tài sản
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng lạm dụng chức vụ,
quyền hạn, chiếm đoạt tài sản
|
|
|
|
|
|
Số vụ lợi dụng chức vụ, quyền
hạn trong khi thi hành công vụ
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng lợi dụng chức vụ,
quyền hạn trong khi thi hành công vụ
|
|
|
|
|
|
28
|
Số vụ phạm tội về môi trường,
an toàn thực phẩm
|
|
|
|
|
|
Số vụ phát hiện
|
|
|
|
|
|
Số cá nhân bị phát hiện
|
|
|
|
|
|
Số tổ chức bị phát hiện
|
|
|
|
|
|
Số vụ khởi tố mới
|
|
|
|
|
|
Số bị can khởi tố mới
|
|
|
|
|
|
Số vụ xử phạt hành chính
|
|
|
|
|
|
Số tiền xử phạt (tỷ đồng)
|
|
|
|
|
|
Số vụ khai thác khoáng sản
trái phép
|
|
|
|
|
|
Số vụ gây ô nhiễm môi trường
|
|
|
|
|
|
Số vụ hủy hoại rừng
|
|
|
|
|
|
Số vụ vi phạm về quản lý chất
thải nguy hại
|
|
|
|
|
|
Số vụ vi phạm quy định về an
toàn thực phẩm
|
|
|
|
|
|
29
|
Số vụ phạm tội lĩnh vực
công nghệ thông tin, mạng viễn thông
|
|
|
|
|
|
Số vụ phát hiện
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng phạm tội
|
|
|
|
|
|
Số vụ khởi tố mới
|
|
|
|
|
|
Số bị can khởi tố mới
|
|
|
|
|
|
30
|
Số vụ lợi dụng cao nghệ
cao, không gian mạng để lừa đảo chiếm đoạt tài sản
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng lợi dụng công
nghệ cao, không gian mạng để lừa đảo chiếm đoạt tài sản
|
|
|
|
|
|
Số vụ xử lý hành chính
|
|
|
|
|
|
Số tiền xử lý hành chính (tỷ
đồng)
|
|
|
|
|
|
31
|
Số vụ phạm tội về ma túy
|
|
|
|
|
|
Số vụ phát hiện
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng bị phát hiện
|
|
|
|
|
|
Số heroin thu giữ (kg)
|
|
|
|
|
|
Số ma túy tổng hợp dạng tinh
thể thu giữ (kg)
|
|
|
|
|
|
Số ma túy tổng hợp dạng viên
thu giữ (viên)
|
|
|
|
|
|
Số thuốc phiện thu giữ (kg)
|
|
|
|
|
|
Số cần sa thu giữ (kg)
|
|
|
|
|
|
32
|
Số vụ phạm tội có tổ chức
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng phạm tội có tổ
chức
|
|
|
|
|
|
33
|
Số vụ phạm tội xuyên quốc
gia
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng phạm tội xuyên
quốc gia
|
|
|
|
|
|
34
|
Số vụ phạm tội có yếu tố
nước ngoài
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng phạm tội có yếu
tố nước ngoài
|
|
|
|
|
|
35
|
Số vụ phạm tội xâm phạm hoạt
động tư pháp
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng phạm tội xâm phạm
hoạt động tư pháp
|
|
|
|
|
|
36
|
Số vụ phạm tội liên quan đến
hoạt động "tín dụng đen"
|
|
|
|
|
|
Số đối tượng phạm tội liên
quan đến hoạt động "tín dụng đen"
|
|
|
|
|
|
2. Công tác điều tra, xử lý tội phạm
|
|
|
- Tổng số tin báo, tố giác tội
phạm, kiến nghị khởi tố phải giải quyết
|
|
|
|
|
|
Trong đó: + Số mới nhận
|
|
|
|
|
|
+ Số phục hồi
|
|
|
|
|
|
+ Số còn tồn của kỳ trước
|
|
|
|
|
|
- Tổng số tin báo, tố giác tội
phạm, kiến nghị khởi tố đã giải quyết
|
|
|
|
|
|
1
|
Trong đó: + Số đã khởi tố
|
|
|
|
|
|
+ Số không khởi tố
|
|
|
|
|
|
+ Số tố giác, tin báo về tội phạm
và kiến nghị khởi tố tạm đình chỉ giải quyết
|
|
|
|
|
|
- Số cuối kỳ đang trong thời
hạn giải quyết
|
|
|
|
|
|
- Số quá hạn giải quyết
|
|
|
|
|
|
Tổng số vụ án đã thụ lý
|
|
|
|
|
|
Tổng số bị can đã thụ lý
|
|
|
|
|
|
Số vụ án khởi tố mới
|
|
|
|
|
|
Số bị can khởi tố mới
|
|
|
|
|
|
Số vụ cơ quan điều tra đề nghị
truy tố
|
|
|
|
|
|
Số bị can cơ quan điều tra đề
nghị truy tố
|
|
|
|
|
|
2
|
Số vụ VKS hủy quyết định khởi
tố của CQĐT
|
|
|
|
|
|
Số bị can VKS hủy quyết định
khởi tố của CQĐT
|
|
|
|
|
|
3
|
Số vụ VKS hủy quyết định
không khởi tố của CQĐT
|
|
|
|
|
|
4
|
Số vụ án VKS yêu cầu CQĐT hủy
bỏ quyết định khởi tố
|
|
|
|
|
|
Số vụ CQĐT đã hủy bỏ
|
|
|
|
|
|
5
|
Số vụ án CQĐT trong Công an
nhân dân thụ lý điều tra không thuộc thẩm quyền
|
|
|
|
|
|
6
|
Số vụ án CQĐT trong Quân đội
nhân dân thụ lý điều tra không thuộc thẩm quyền
|
|
|
|
|
|
7
|
Số vụ án CQĐT Viện kiểm sát
nhân dân thụ lý điều tra không thuộc thẩm quyền
|
|
|
|
|
|
8
|
Số vụ án CQĐT đã khởi tố theo
yêu cầu của VKS
|
|
|
|
|
|
Số bị can CQĐT đã khởi tố
theo yêu cầu của VKS
|
|
|
|
|
|
9
|
Số người VKS không phê chuẩn
lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp
|
|
|
|
|
|
10
|
Số người VKS hủy quyết định tạm
giữ
|
|
|
|
|
|
Số người VKS không phê chuẩn
gia hạn tạm giữ
|
|
|
|
|
|
Số bị can VKS không phê chuẩn
lệnh tạm giam
|
|
|
|
|
|
Số bị can VKS không phê chuẩn
lệnh bắt tạm giam
|
|
|
|
|
|
Số bị can VKS không gia hạn tạm
giam
|
|
|
|
|
|
Số người VKS yêu cầu CQĐT bắt
để tạm giam
|
|
|
|
|
|
- Trong đó CQĐT đã bắt theo
yêu cầu
|
|
|
|
|
|
11
|
Số vụ CQĐT tạm đình chỉ điều
tra
|
|
|
|
|
|
Số bị can CQĐT tạm đình chỉ
điều tra
|
|
|
|
|
|
Số vụ án VKS hủy bỏ quyết định
tạm đình chỉ
|
|
|
|
|
|
Số bị can VKS hủy quyết định
tạm đình chỉ
|
|
|
|
|
|
Số vụ án tạm đình chỉ phục hồi
điều tra trong kỳ
|
|
|
|
|
|
Số bị can tạm đình chỉ phục hồi
điều tra trong kỳ
|
|
|
|
|
|
12
|
Số vụ án CQĐT đình chỉ điều
tra
|
|
|
|
|
|
Số bị can CQĐT đình chỉ điều
tra
|
|
|
|
|
|
Số vụ án VKS hủy bỏ quyết định
đình chỉ
|
|
|
|
|
|
Số bị can VKS hủy quyết định
đình chỉ
|
|
|
|
|
|
Số bị can bị đình chỉ do
không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc do hết
thời hạn điều tra mà không chứng minh được bị can thực hiện tội phạm
|
|
|
|
|
|
Số bị can được miễn trách nhiệm
hình sự
|
|
|
|
|
|
Công tác xây dựng mô hình phòng,
chống tội phạm; giải quyết mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân
|
|
1
|
Tổng số mô hình đã xây dựng
|
|
|
|
|
|
Tổng số mô hình hoạt động hiệu
quả
|
|
|
|
|
|
Tổng số mô hình đã thanh loại
|
|
|
|
|
|
2
|
Tổng số các vụ việc mâu thuẫn
kéo dài trong nội bộ nhân dân
|
|
|
|
|
|
Tổng số người liên quan
|
|
|
|
|
|
Tổng số vụ việc đã giải quyết
ổn định
|
|
|
|
|
|
Tổng số vụ việc còn đang giải
quyết
|
|
|
|
|
|
Tổng số vụ việc đã giải quyết
nhưng chưa triệt để (tiếp tục phát sinh mâu thuẫn cần giải quyết)
|
|
|
|
|
|
Quyết định đưa đối tượng
đi Cơ sở giáo dục bắt buộc, Trường giáo dưỡng, Cơ sở cai nghiện bắt buộc; số
đối tượng tái phạm tội
|
|
1
|
Tổng số đối tượng đưa đi cơ sở
giáo dục bắt buộc
|
|
|
|
|
|
2
|
Tổng số đối tượng đưa đi trường
giáo dưỡng
|
|
|
|
|
|
3
|
Tổng số đối tượng đưa đi cai
nghiện bắt buộc
|
|
|
|
|
|
4
|
Tổng số đối tượng tái phạm tội
|
|
|
|
|