|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 23/2025/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày 21 tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 56/TTr-SGDĐT ngày
14 tháng 4 năm 2025 về dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về
dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
a)
Quyết định này quy định về trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thực
hiện quy định về dạy thêm, học thêm đối với giáo dục phổ thông, giáo dục thường
xuyên; việc quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm; công tác
thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang.
b) Những
nội dung không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan.
2. Đối
tượng áp dụng
Quyết
định này áp dụng đối tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Trách nhiệm trong việc thực hiện quy định về dạy
thêm, học thêm
1. Sở
Giáo dục và Đào tạo
a) Quản
lý việc dạy thêm, học thêm trong nhà trường đối với các đơn vị thuộc thẩm quyền
quản lý và các cơ sở dạy thêm trên địa bàn tỉnh có chương trình cao nhất là cấp
trung học phổ thông.
b)
Đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh
kết quả thực hiện Quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
c) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn thực hiện nguồn kinh phí tổ
chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo quy định của pháp luật về tài
chính, ngân sách, tài sản, kế toán, thuế và các quy định khác có liên quan.
2. Ủy
ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã)
a)
Tuyên truyền, phổ biến để nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động và Nhân dân trên địa bàn thực hiện đúng các quy định về dạy
thêm, học thêm.
b) Quản
lý việc dạy thêm, học thêm trong nhà trường đối với các đơn vị thuộc thẩm quyền
quản lý và các cơ sở dạy thêm trên địa bàn có chương trình cao nhất là cấp
trung học cơ sở.
c)
Tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí cho hoạt động dạy thêm, học thêm
trong các nhà trường thuộc thẩm quyền quản lý.
d) Tiếp
nhận thông tin phản ánh về các hành vi vi phạm quy định dạy thêm, học thêm trên
địa bàn và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
đ)
Báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo công tác quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn
định kỳ, đột xuất theo quy định.
3.
Các cơ sở giáo dục
a)
Trước khi tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường gửi Sở Giáo dục và Đào tạo
(đối với các trường có cấp cao nhất là trung học phổ thông), Ủy ban nhân dân cấp
xã (đối với các trường có cấp cao nhất là trung học cơ sở): Kế hoạch, phân phối
chương trình, danh sách người dạy thêm; đối tượng và số lượng học sinh đăng ký
học thêm theo từng môn học.
b) Định
kỳ báo cáo cơ quan quản lý giáo dục về hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà
trường theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
4. Cơ
sở dạy thêm ngoài nhà trường
a) Thực
hiện đầy đủ quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về phòng, lớp học; đảm bảo tuyệt
đối an toàn cho người dạy, người học khi tham gia các hoạt động giáo dục tại cơ
sở.
b)
Các cơ sở thực thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ có tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm thì phải thực hiện các quy định
về điều kiện, thủ tục cho phép thành lập theo quy định.
c) Cơ
sở dạy thêm sau khi được cấp đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật có
trách nhiệm thông báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt cơ sở dạy thêm khi đi
vào hoạt động hoặc tạm ngừng, chấm dứt hoạt động.
d)
Không bố trí giáo viên đang dạy học tại các nhà trường dạy thêm học sinh mà
giáo viên đó đang được nhà trường phân công trực tiếp dạy học theo kế hoạch
giáo dục của nhà trường.
đ)
Báo cáo tình hình dạy thêm, học thêm của cơ sở cho cơ quan quản lý giáo dục
theo phân cấp quản lý định kỳ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.
e) Chịu
sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý giáo dục và các cấp có thẩm quyền
theo quy định; phối hợp với các cơ sở giáo dục trên địa bàn có giáo viên tham
gia dạy thêm tại cơ sở trong việc thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm của
giáo viên do cơ sở giáo dục quản lý; thực hiện nghiêm các quyết định, kết luận
kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan có thẩm quyền
trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm.
Điều 3. Quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học
thêm
1. Đối
với dạy thêm, học thêm trong nhà trường
a) Đối
với đối tượng học thêm là học sinh có kết quả học tập môn học cuối học kỳ liền
kề ở mức chưa đạt và học sinh lớp cuối cấp tự nguyện đăng ký ôn thi tuyển sinh,
ôn thi tốt nghiệp theo kế hoạch giáo dục của nhà trường (quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày
30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo): Thực hiện chi trả
kinh phí dạy thêm giờ cho giáo viên trực tiếp giảng dạy từ nguồn ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Đối
với đối tượng học thêm là học sinh được nhà trường lựa chọn để bồi dưỡng học
sinh giỏi (quy định tại điểm b Điều 5 Thông tư số
29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo): Thực hiện chi trả kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho giáo viên trực
tiếp giảng dạy theo Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 3 năm 2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nội dung, mức chi chuẩn bị, tổ chức và tham dự
các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang.
c)
Nguồn kinh phí hợp pháp khác của đơn vị (nếu có): Thực hiện chi trả cho công
tác quản lý và chi phí vật tư phục vụ hoạt động dạy thêm (chi phí vật tư như:
Điện, nước, văn phòng phẩm,..). Mức chi thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ
của đơn vị.
2. Quản
lý và sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm
a)
Người đứng đầu các cơ sở giáo dục trình cấp có thẩm quyền cấp kinh phí dạy
thêm, học thêm trong nhà trường theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều
này; thực hiện thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định của pháp luật.
b) Sở
Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, thẩm định đề nghị cấp
kinh phí của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trình cấp có thẩm quyền
bố trí kinh phí chi trả cho giáo viên dạy thêm theo quy định tại điểm a, điểm b
khoản 1 Điều này.
Điều 4. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
1. Việc
thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hoạt động dạy thêm, học thêm thực hiện
theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT
ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định
của pháp luật có liên quan.
2. Sở
Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã công khai số điện thoại đường dây
nóng để tiếp nhận, xử lý các ý kiến phản ánh về các sai phạm trong hoạt động dạy
thêm, học thêm trên địa bàn theo phân cấp quản lý.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
(báo cáo)
- Bộ Giáo dục và Đào tạo; (báo cáo)
- Thường trực Tỉnh ủy; (báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh; (báo cáo)
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; (báo cáo)
- Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Vụ Pháp chế, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Ủy ban MTTQ và các tổ chức CTXH tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Như Điều 5 (thi hành);
- Báo Tuyên Quang;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Trường ĐH Tân Trào;
- Công báo tỉnh Tuyên Quang;
- UBND huyện, thành phố;
- UBND xã, phường, thị trấn;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, THVX (VB).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Việt Phương
|