|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
20/2025/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
03 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CƠ CHẾ CHO VAY VÀ THU HỒI NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN NĂNG
LƯỢNG NÔNG THÔN II TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
32/2013/TTLT-BCT-BTC ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao, nhận và hoàn trả vốn đầu tư tài sản lưới điện
hạ áp nông thôn;
Thực hiện Quyết định số 864/QĐ-TTg ngày 10 tháng
4 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt tổng thể Dự án Năng lượng
nông thôn II vay vốn WB;
Thực hiện Hiệp định tín dụng phát triển (Dự án
Năng lượng nông thôn II) giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
và Hiệp hội Phát triển quốc tế số 4000-VN ký ngày 17 tháng 6 năm 2005; Hiệp định
tài trợ (sửa đổi và viết lại Hiệp định tín dụng phát triển Dự án Năng lượng
nông thôn II) giữa đại diện Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
và Hiệp hội Phát triển quốc tế số 4576-VN ký kết ngày 09 tháng 7 năm 2009;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 3766/TTr-STC ngày 30 tháng 9 năm 2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định
về cơ chế cho vay và thu hồi nguồn vốn đầu tư thực hiện Dự án Năng lượng nông
thôn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy định về cơ chế cho vay và thu hồi nguồn vốn đầu tư thực hiện
Dự án Năng lượng nông thôn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký ban hành.
2. Các Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10
năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định cơ chế cho vay
và thu hồi nguồn vốn đầu tư thực hiện Dự án Năng lượng nông thôn II trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên;
b) Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9
năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Thái Nguyên ban hành Quy định cơ chế cho vay và thu hồi nguồn vốn đầu tư thực
hiện Dự án Năng lượng nông thôn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công Thương; Chủ tịch Liên minh
Hợp tác xã tỉnh; Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái
Nguyên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị: Công ty
Điện lực Thái Nguyên, các Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ điện và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành của tỉnh;
- Liên minh Hợp tác xã tỉnh;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam - CN Thái Nguyên;
- Công ty Điện lực Thái Nguyên;
- UBND các xã, phường;
- Các HTX kinh doanh dịch vụ điện;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, TH, CNN, KT.
Sonnk.T10.QĐ08
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Nguyễn Thanh Bình
|
QUY ĐỊNH
VỀ
CƠ CHẾ CHO VAY VÀ THU HỒI NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN NĂNG LƯỢNG NÔNG THÔN
II TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng
áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về cơ chế cho vay
và thu hồi nguồn vốn đầu tư thực hiện Dự án Năng lượng nông thôn II trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Đối tượng áp dụng: Công ty Điện lực Thái Nguyên
và các Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ điện được nhận bàn giao tài sản lưới điện
hạ áp sau đầu tư của Dự án Năng lượng nông thôn II (REII) trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
a) Bên cho vay vốn là Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ủy quyền cho Sở
Tài chính tỉnh Thái Nguyên thực hiện ký kết Hợp đồng kinh tế với Công ty Điện lực
Thái Nguyên, các Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ điện.
b) Bên vay vốn là Công ty Điện lực Thái Nguyên và
các Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ điện được nhận bàn giao tài sản lưới điện hạ
áp sau đầu tư của Dự án Năng lượng nông thôn II (REII) trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.
c) Các tổ chức, cá nhân liên quan đến thực hiện cơ
chế cho vay và thu hồi nguồn vốn đầu tư thực hiện Dự án Năng lượng nông thôn II
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Nguyên tắc cho vay và
thu hồi vốn
1. Giá trị cho vay là toàn bộ giá trị đầu tư công
trình lưới điện hạ thế nông thôn được xây dựng hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt của Dự án Năng lượng nông thôn II (bao gồm
nguồn vốn vay Ngân hàng Thế giới và vốn đối ứng ngân sách tỉnh Thái Nguyên).
Giá trị cho vay được tính bằng đồng Việt Nam.
2. Thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, lãi suất quá
hạn và phí cho vay của Ngân hàng được xác định theo Hợp đồng vay vốn giữa Sở
Tài chính tỉnh Thái Nguyên (được Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ủy quyền) và
Chi nhánh Ngân hàng phát triển khu vực Bắc Kạn - Thái Nguyên (nay là Ngân hàng
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên). Phần vốn ngân sách tỉnh đối ứng
không tính lãi suất.
3. Công ty Điện lực Thái Nguyên, các Hợp tác xã
kinh doanh dịch vụ điện có trách nhiệm hoàn trả số nợ gốc, lãi vay và phí cho vay
theo đúng kỳ trả nợ quy định tại Hợp đồng và các Phụ lục Hợp đồng đã ký.
Điều 3. Hình thức văn bản cho
vay
Hình thức văn bản cho vay áp dụng hình thức Hợp đồng
kinh tế giữa các bên.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Các bên ký kết hợp đồng
kinh tế
1. Bên cho vay (Bên A): Sở Tài chính tỉnh Thái
Nguyên (đơn vị được ủy quyền) ký kết hợp đồng kinh tế (cho vay lại) với Công ty
Điện lực Thái Nguyên, các Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ điện.
2. Bên vay lại (Bên B): Công ty Điện lực Thái
Nguyên và các Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ điện được nhận bàn giao tài sản lưới
điện hạ áp sau đầu tư của Dự án Năng lượng nông thôn II (REII) trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
Điều 5. Các quy định về thời
gian cho vay, lãi suất cho vay, kỳ trả nợ và tài khoản thu nợ
1. Thời gian cho vay: 20 năm, bắt đầu tính từ khi
thực hiện đầu tư xây dựng và giải ngân vốn (2009).
2. Lãi suất cho vay và lãi suất quá hạn:
a) Lãi suất cho vay và phí cho vay của Ngân hàng:
1%/năm tính trên số dư nợ gốc đầu kỳ trả nợ.
b) Lãi suất quá hạn: Tính trên số nợ quá hạn (nợ gốc,
lãi, phí) được tính từ ngày đến hạn không trả cho đến ngày trả được nợ.
c) Lãi suất quá hạn theo năm: 1,5%/năm.
d) Lãi suất quá hạn theo ngày: 1,5%/360 ngày.
3. Kỳ trả nợ gốc và lãi vay:
a) Kỳ trả nợ gốc: Được chia 15 kỳ, một kỳ 12 tháng.
Mức trả gốc mỗi năm bằng số nợ vay chia cho số năm phải trả (15 năm).
b) Kỳ trả lãi vay: Như phân kỳ trả nợ gốc, số tiền
lãi được tính trên số dư nợ gốc đến thời điểm trả nợ nhân với lãi suất cho vay;
lãi suất cho vay trong thời gian ân hạn được tính từng kỳ và nhập vào nợ gốc tiền
vay.
c) Trả lãi quá hạn: Tiền lãi quá hạn bằng số dư nợ
gốc, lãi, phí quá hạn nhân với số ngày quá hạn nhân với lãi suất quá hạn theo
ngày.
d) Thời điểm trả nợ:
Đối với các Hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện: Nợ
gốc và lãi vay từng thời kỳ được phân bố vào chi phí hàng tháng và được thanh
toán trả nợ làm 4 lần trong năm vào ngày 05 tháng thứ hai của mỗi quý; riêng
Quý IV trả vào ngày 05/10 (cụ thể là ngày 05/02, 05/5, 05/8 và ngày 05/10 hằng
năm).
Đối với Công ty Điện lực Thái Nguyên: Nợ gốc và lãi
vay từng thời kỳ được phân bố vào chi phí hàng tháng và được thanh toán trả nợ
1 lần trong năm chậm nhất ngày 05/10 hằng năm.
Công ty Điện lực Thái Nguyên, các Hợp tác xã dịch vụ
kinh doanh điện trên địa bàn tỉnh hoàn trả số nợ gốc và lãi vay theo đúng thời
hạn quy định và Hợp đồng đã ký. Khuyến khích Công ty Điện lực Thái Nguyên, các
Hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trả
nợ trước hạn.
đ) Phương thức thanh toán: Bằng chuyển khoản hoặc nộp
tiền mặt vào tài khoản tiền gửi do Sở Tài chính làm chủ tài khoản được mở tại
Kho bạc Nhà nước khu vực VII.
4. Tài khoản thu nợ gốc, lãi, phí:
Là tài khoản tiền gửi do Sở Tài chính làm chủ tài khoản
quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này. số tài khoản được ghi trong Phụ lục Hợp đồng
kinh tế do Sở Tài chính ký kết với Công ty Điện lực Thái Nguyên và các Hợp tác
xã dịch vụ kinh doanh điện nông thôn trên địa bàn tỉnh.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của
Bên A (Sở Tài chính)
1. Quyền của Sở Tài chính (Bên A - Bên cho vay):
a) Kiểm tra, yêu cầu Bên B (Bên vay lại) cung cấp
toàn bộ sổ sách báo cáo kinh doanh nếu có nghi vấn.
b) Chấm dứt Hợp đồng cho vay khi Bên B không trả nợ
gốc và lãi vay theo quy định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định lựa chọn
đơn vị tiếp nhận mới thay thế.
2. Nghĩa vụ của Bên A:
a) Đôn đốc bên B thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Hợp
đồng và các Phụ lục hợp đồng đã ký.
b) Quản lý, theo dõi tài khoản tiền gửi để thu nợ
và trả nợ Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của
Bên B (Bên vay lại)
1. Quyền của Bên B:
a) Tiếp nhận công trình xây dựng hoàn thành thuộc Dự
án.
b) Thực hiện việc quản lý, khai thác, vận hành,
kinh doanh lưới điện hạ thế nông thôn hình thành từ Dự án theo đúng các quy định
hiện hành.
c) Trả nợ trước hạn hoặc trả cao hơn mức tối thiểu
như quy định tại khoản 3 Điều 2 của Quy định này. Khuyến
khích các đơn vị có điều kiện huy động vốn trả 100% số nợ.
d) Khi trả nợ đủ 100% số vốn tiếp nhận vay theo Hợp
đồng thì toàn bộ tài sản lưới điện hình thành từ nguồn vốn đó thuộc quyền tự chủ
quản lý, kinh doanh của Bên vay lại.
2. Nghĩa vụ của Bên B:
a) Trả nợ gốc và lãi vay theo đúng kỳ hạn quy định
như trong hợp đồng đã ký và thông báo của Sở Tài chính.
b) Trước ngày 31/12 hằng năm, lập kế hoạch và thời
gian trả nợ đối với số tiền phải trả nợ vốn vay của năm sau gửi Sở Tài chính, Sở
Công Thương, Liên minh Hợp tác xã tỉnh làm cơ sở để Sở Tài chính ra Thông báo
thu hồi nợ vốn vay gửi các Hợp tác xã và Công ty Điện lực Thái Nguyên theo quy
định.
c) Gửi Sở Công Thương, Liên minh Hợp tác xã tỉnh
phương án sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính năm theo quy định để theo
dõi, quản lý.
d) Bảo vệ an toàn toàn bộ tài sản lưới điện hạ thế
của Dự án khi kinh doanh và kể cả khi bàn giao cho đơn vị kinh doanh điện khác
tiếp nhận.
đ) Chịu sự kiểm tra, giám sát, đôn đốc của Sở Tài
chính, Sở Công Thương, Liên minh Hợp tác xã tỉnh trong việc thực hiện các nghĩa
vụ đã quy định trong Hợp đồng và các Phụ lục Hợp đồng đã ký.
e) Sau khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vốn vay, các
đơn vị kinh doanh điện nông thôn có trách nhiệm tiếp tục đảm bảo cung cấp điện ổn
định cho Nhân dân và các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ trên địa bàn.
f) Báo cáo Ủy ban nhân dân xã, phường, Sở Tài
chính, Sở Công Thương và Liên minh Hợp tác xã tỉnh để xem xét trình Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định việc bàn giao công trình lưới điện hạ thế cho Công ty Điện
lực Thái Nguyên hoặc đơn vị khác (nếu có) khi không đủ khả năng quản lý, vận
hành, kinh doanh và trả nợ.
g) Đối với đơn vị mới được tiếp nhận bàn giao của đơn
vị cũ (Hợp tác xã điện cũ) có trách nhiệm tiếp tục thực hiện các điều khoản của
hợp đồng đã ký hoặc ký hợp đồng kinh tế mới để thực hiện việc trả nợ. Thực hiện
các nghĩa vụ và được hưởng quyền lợi đã nêu ở trên.
Điều 8. Cơ chế xử lý vi phạm
Đối với các đơn vị kinh doanh dịch vụ điện không
hoàn trả đủ nợ gốc, lãi và phí cho vay trong 12 tháng (4 lần trả nợ trong 01
năm), Sở Tài chính sẽ đề xuất, tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giao các
đơn vị có chức năng thực hiện kiểm tra, thanh tra hoặc điều tra trong trường hợp
cần thiết.
Điều 9. Trách nhiệm của các đơn
vị, địa phương liên quan
1. Sở Tài chính:
a) Tiếp tục theo dõi, đôn đốc Công ty Điện lực Thái
Nguyên và các Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ điện trả nợ gốc và lãi vay theo
đúng quy định về thời gian và mức trả nợ định kỳ.
b) Phối hợp với Sở Công Thương, Liên minh Hợp tác
xã tỉnh và các đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc, giám sát, kiểm tra các đơn vị
dịch vụ kinh doanh điện nông thôn trả nợ gốc và lãi vay theo đúng quy định về
thời gian trả nợ định kỳ. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung liên quan đến
công tác thu hồi và trả nợ vốn vay thuộc phạm vi dự án.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các đơn
vị liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi tài sản của đơn vị kinh doanh dịch
vụ điện không đủ khả năng trả nợ gốc và lãi vay để giao cho đơn vị khác quản
lý.
d) Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan thực
hiện kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư cho dự án (vốn vay và vốn
đối ứng) của Công ty Điện lực Thái Nguyên và các Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ
điện trên địa bàn tỉnh.
đ) Chủ trì tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong
quá trình thực hiện cơ chế cho vay và thu hồi nợ, đề xuất trình Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp.
e) Chuyển trả kịp thời, đầy đủ nợ gốc, lãi, phí
theo thông báo của Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên.
2. Sở Công Thương:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị
liên quan theo dõi, đôn đốc, giám sát, kiểm tra các đơn vị kinh doanh dịch vụ
điện trả nợ gốc và lãi vay theo đúng quy định về thời gian trả nợ định kỳ.
b) Kiểm tra định kỳ, đột xuất những đơn vị kinh
doanh dịch vụ điện theo quy định.
c) Tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình
thực hiện cơ chế vay và xử lý vi phạm, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét điều chỉnh cho phù hợp.
d) Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên
quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi tài sản của đơn vị dịch vụ kinh doanh
điện nông thôn không đủ khả năng trả nợ gốc và lãi vay để giao cho đơn vị khác
quản lý.
đ) Tham gia ý kiến về phương án kinh doanh điện của
các Hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện nông thôn trên địa bàn đảm bảo thu hồi vốn
đầu tư của dự án và giá bán điện theo đúng quy định.
e) Phối hợp với các đơn vị liên quan tập hợp hồ sơ
tài liệu của dự án, phương án bàn giao công trình điện đối với các Hợp tác xã dịch
vụ kinh doanh điện nông thôn không đủ khả năng tổ chức kinh doanh và thực hiện
nghĩa vụ thu hồi vốn trả nợ gốc và lãi vay.
3. Liên minh Hợp tác xã tỉnh Thái Nguyên:
a) Hướng dẫn các Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ điện
xây dựng phương án sản xuất kinh doanh và phương án trả nợ vốn vay. Đôn đốc các
Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ điện trả nợ gốc và lãi vay theo đúng quy định về
thời gian và mức trả nợ định kỳ.
b) Tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình
thực hiện, phản ánh về Sở Tài chính, Sở Công Thương để báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh sửa đổi, bổ sung cơ chế cho phù hợp.
c) Thường xuyên hướng dẫn các Hợp tác xã kinh doanh
dịch vụ điện thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Luật Hợp tác xã, công tác
tổ chức, triển khai phương án sản xuất kinh doanh theo quy định pháp luật.
d) Kiểm tra định kỳ, đột xuất những Hợp tác xã kinh
doanh dịch vụ điện trên địa bàn có phát sinh trong năm để có phương án thu hồi
nợ.
đ) Tham gia ý kiến về phương án kinh doanh điện của
các Hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện nông thôn trên địa bàn đảm bảo thu hồi vốn
đầu tư của dự án và giá bán điện theo đúng quy định.
e) Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên
quan thực hiện kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư cho dự án (vốn
vay và vốn đối ứng) của Công ty Điện lực Thái Nguyên và các Hợp tác xã kinh
doanh dịch vụ điện trên địa bàn tỉnh.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường:
a) Kiểm tra, đôn đốc, giám sát các Hợp tác xã kinh
doanh dịch vụ điện tham gia dự án trên địa bàn trong việc quản lý, vận hành,
kinh doanh điện nông thôn theo đúng quy định hiện hành và thực hiện nghĩa vụ trả
nợ vốn vay theo đúng kỳ hạn.
b) Chỉ đạo các Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ điện
không có khả năng kinh doanh và trả nợ lãi vay làm các thủ tục hồ sơ báo cáo Sở
Tài chính để báo cáo cấp có thẩm quyền bàn giao cho đơn vị khác theo quy định.
c) Báo cáo kịp thời nhũng khó khăn vướng mắc và kiến
nghị xử lý vi phạm đối với các Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ điện không hoàn
thành nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng đã ký kết.
5. Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái
Nguyên:
a) Trước ngày 25/9 hằng năm gửi thông báo đến Sở
Tài chính và Sở Công Thương số nợ gốc và lãi phải trả phần vốn vay Ngân hàng Thế
giới.
b) Trước ngày 01/11 hằng năm gửi thông báo đến Sở
Tài chính số chuyển nợ quá hạn chưa thực hiện trả nợ đúng hạn.
6. Công ty Điện lực Thái Nguyên và các Hợp tác xã
kinh doanh dịch vụ điện:
a) Tiếp nhận công trình lưới điện hạ thế hình thành
từ Dự án năng lượng nông thôn II theo quyết định bàn giao của Ủy ban nhân dân tỉnh
và thực hiện nghĩa vụ theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.
b) Trả nợ gốc và lãi, phí cho vay theo đúng kỳ hạn
quy định như trong Hợp đồng và Phụ lục Hợp đồng đã ký.
c) Thực hiện việc quản lý, khai thác, vận hành,
kinh doanh lưới điện hạ thế nông thôn hình thành từ dự án theo đúng các quy định
hiện hành.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương,
Liên minh Hợp tác xã, Ủy ban nhân dân các xã, phường đôn đốc Công ty Điện lực
Thái Nguyên và Các Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ điện nộp chuyển trả vốn vay dự
án Năng lượng nông thôn tỉnh Thái Nguyên theo đúng quy định của Hợp đồng và các
Phụ lục hợp đồng đã ký.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính, Sở Công Thương, Liên minh Hợp tác
xã tỉnh, Kho bạc Nhà nước Khu vực vu, Ủy ban nhân dân các xã, phường, Công ty
Điện lực Thái Nguyên, các Hợp tác xã dịch vụ điện được nhận bàn giao tài sản của
Dự án và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực
hiện theo Quy định này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện quy định này,
nếu có khó khăn, vướng mắc, giao cho Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Công
Thương và các đơn vị liên quan nghiên cứu đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét sửa đổi, bổ sung cơ chế cho phù hợp./.