|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 177/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 23
tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
PHÒNG, CHỐNG BỆNH LAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW
ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; Quyết định số 374/QĐ-TTg ngày 17/3/2014
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống lao đến
năm 2020 và tầm nhìn 2030; Công điện số 25/CĐ-TTg ngày 25/3/2024 của Thủ tướng
Chính phủ về việc tăng cường công tác phòng, chống bệnh lao.
Theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ
trình số 3275/TTr-SYT ngày 15/12/2025;
Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh ban
hành Kế hoạch Phòng, chống bệnh lao trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 -
2030 như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Giảm tỷ lệ mắc và tử vong do
bệnh lao, khống chế nhiễm lao đa kháng thuốc và hướng tới loại trừ bệnh lao ra
khỏi cộng đồng, đạt mục tiêu giảm tỷ lệ mắc bệnh lao dưới 20 bệnh nhân/100.000
dân vào năm 2030; đảm bảo toàn bộ người dân có nguy cơ bị mắc bệnh lao đều được
chẩn đoán sớm, được điều trị phù hợp và không phải chịu chi phí do mắc bệnh và
điều trị bệnh lao.
- Nâng cao năng lực phát hiện
ca bệnh thông qua tiếp cận và phát hiện chủ động người có tiếp xúc với người mắc
bệnh lao. Áp dụng các phương pháp, kỹ thuật tiên tiến để chẩn đoán xác định đưa
người bệnh lao vào quản lý, điều trị, chăm sóc kịp thời.
2. Yêu cầu
- Huy động sự tham gia mạnh mẽ
của toàn bộ hệ thống chính trị, các tổ chức chính trị-xã hội, các tầng lớp Nhân
dân tham gia thực hiện các giải pháp phòng, chống bệnh lao bảo đảm tính hiệu quả
cao, bền vững, góp phần quan trọng vào nâng cao sức khỏe Nhân dân.
- Việc triển khai thực hiện kế
hoạch đảm bảo nghiêm túc, có hiệu quả; không phô trương, hình thức, lãng phí.
Các giải pháp thực hiện đảm bảo phù hợp với đặc điểm, quy mô dân số và tình
hình kinh tế - xã hội của địa phương.
II. MỤC TIÊU
ĐẾN NĂM 2030
1. Giảm >95% tỷ lệ mới mắc
lao trong cộng đồng vào năm 2030.
2. Giảm >95% tỷ lệ tử vong
do lao vào năm 2030.
3. Khống chế số người mắc bệnh
lao kháng đa thuốc với tỷ lệ dưới 5% trong tổng số người bệnh lao mới phát hiện.
4. Giảm số người mắc lao các thể
trong cộng đồng xuống dưới 20 bệnh nhân/100.000 dân.
5. Giảm số người mắc lao phổi
có bằng chứng vi khuẩn học các thể trong cộng đồng xuống dưới 20 bệnh
nhân/100.000 dân.
6. Tăng tỷ lệ khỏi hoàn thành
điều trị lên >98% với các thể lao thường và >95% với bệnh nhân lao kháng
thuốc.
(Chỉ tiêu kế hoạch thực hiện
cụ thể tại Phụ lục kèm theo)
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Công tác
lãnh đạo, chỉ đạo
- Tăng cường công tác tham mưu
các cấp ủy Đảng, chính quyền, tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo triển khai và theo
dõi, đôn đốc, kiểm tra đối với công tác xây dựng và thực hiện công tác phòng,
chống bệnh lao tại địa phương, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
- Quán triệt việc thực hiện hiệu
quả chỉ đạo của Bộ Chính trị tại Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 về một số
giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Quyết định số 374/QĐ-TTg ngày 17/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược quốc gia phòng, chống lao đến năm 2020 và tầm nhìn 2030; các Chương trình
mục tiêu, văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Y tế về tăng cường công
tác phòng, chống bệnh lao và các Nghị quyết, Đề án, Kế hoạch, văn bản chỉ đạo của
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân
dân.
2. Đẩy mạnh
truyền thông, giáo dục sức khỏe nâng cao nhận thức phòng, chống bệnh lao
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến
các quy định của pháp luật và chính sách về phòng, chống bệnh lao. Trách nhiệm
của nhà nước và của toàn xã hội với nhiệm vụ phòng, chống bệnh lao, mọi người
dân đều có quyền và nghĩa vụ phòng, chống bệnh lao.
- Tuyên truyền kiến thức về
phòng, chống bệnh lao đến toàn thể nhân dân để mọi người dân biết cách phòng
tránh, nhận biết được dấu hiệu mắc bệnh. Nội dung tuyên truyền ngắn gọn, dễ hiểu
tập trung vào nội dung: bệnh lao là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đối với sức khỏe
cũng như tính mạng người mắc bệnh với nguy cơ lây lan ra cộng đồng lớn; bệnh có
thể chữa khỏi hoàn toàn nếu phát hiện sớm, chữa đúng phương pháp và đủ thời
gian.
- Tuyên truyền về bệnh lao và
công tác phòng, chống bệnh lao để người dân hiểu, không mặc cảm kỳ thị đối với
bệnh lao và chủ động tiếp cận sử dụng dịch vụ khám, phát hiện, chẩn đoán, điều
trị và dự phòng bệnh lao.
- Các cơ quan, tổ chức, cộng đồng,
người bệnh, người nhà người bệnh tham gia tích cực vào tuyên truyền về bệnh lao
để mọi tầng lớp Nhân dân hiểu và chủ động phòng, chống bệnh lao. Huy động cộng
đồng xã hội tham gia
truyền thông giáo dục sức khỏe
về phòng, chống bệnh lao.
3. Tăng cường
các hoạt động chuyên môn kỹ thuật và cung cấp dịch vụ phòng, chống bệnh lao
3.1.
Tăng cường tiếp cận dịch vụ toàn diện, lấy người bệnh làm trung tâm
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả
các nhiệm vụ, giải pháp và thực hiện các chỉ tiêu y tế về phòng, chống bệnh lao
trong Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân giai
đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Lồng ghép công tác phòng, chống
bệnh lao vào triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức
khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035; kế hoạch khám sức khỏe định kỳ,
khám sàng lọc miễn phí cho người dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026
- 2030.
- Tăng cường phát hiện chủ động,
triển khai đổi mới công nghệ, chiến lược 2X: X-Quang và Xpert để sàng lọc và
phát hiện bệnh lao cho tất cả những người nghi lao, tầm soát phát hiện người bệnh
mắc lao kháng thuốc; đồng thời, cập nhật và ứng dụng thuốc mới, phác đồ mới
trong điều trị lao nhằm cải thiện tối ưu hiệu quả điều trị cho người bệnh tầm
soát phát hiện các đối tượng nghi mắc lao tiềm ẩn, phát hiện bệnh nhân mắc lao
tiềm ẩn, điều trị và quản lý điều trị lao tiềm ẩn.
- Chẩn đoán đa chiều không chỉ
tầm soát lao thông thường mà còn cả lao kháng thuốc và lao tiềm ẩn, nhằm ngăn
chặn nguồn lây và chủ động phòng ngừa; tối ưu hóa các phương tiện hiện có và
tăng độ bao phủ trong phát hiện lao sớm, điều trị có hiệu quả bệnh lao.
- Tăng cường đổi mới tiếp cận
như phối hợp y tế công - tư, ưu tiên tiếp cận khám lao bằng bảo hiểm y tế, thực
hiện hiệu quả mô hình tiếp cận thực hành xử trí tốt bệnh hô hấp từ tuyến cơ sở
- PAL (gồm Hen, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, lao, viêm phổi cộng đồng kết hợp
cai nghiện thuốc lá, tư vấn sức khỏe và phục hồi chức năng) và PAM (gồm PAL,
HIV, đái tháo đường và cao huyết áp) tại trạm y tế xã theo tiếp cận bao phủ y tế
toàn dân.
- Thực hiện hiệu quả chế độ
chính sách cho bệnh nhân lao theo Nghị quyết số 103/2025/NQ-HĐND ngày
10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh quy định mức trợ giúp xã hội, đối
tượng khó khăn hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; các
chính sách pháp luật hiện hành liên quan đến phòng, chống bệnh lao, tạo nền tảng
vững chắc cho mọi hoạt động.
3.2. Bảo
đảm nguồn nhân lực, nâng cao trình độ chuyên môn trong công tác phòng, chống bệnh
lao
- Phát triển nhân lực phòng, chống
bệnh lao gắn với thực hiện hiệu quả các quy định, chính sách về thu hút, ưu
đãi, hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trên địa bàn tỉnh
giai đoạn 2026 - 2030. Hạn chế tối đa việc thay đổi nhân lực chuyên khoa lao,
nhằm ổn định hoạt động chương trình chống lao từ tuyến tỉnh đến cơ sở.
- Đa dạng hóa các loại hình đào
tạo chuyên khoa; đào tạo kỹ thuật mới, cập nhật kiến thức phòng, chống bệnh lao
cho các bác sĩ đa khoa và chuyên khoa khác. Nâng cao năng lực quản lý về phòng,
chống bệnh lao cho cán bộ quản lý các cấp thông qua các chương trình đào tạo,
tham quan học tập, chia sẻ kinh nghiệm trong và ngoài nước.
- Tổ chức các chương trình đào
tạo liên tục và đào tạo lại cho đội ngũ y tế, bao gồm cả nhân viên y tế công lập
và tư nhân. Mục tiêu là trang bị kiến thức về bệnh lao, nâng cao kỹ năng sàng lọc,
phát hiện đối tượng nghi lao và thực hiện quy trình chuyển gửi bệnh phẩm chính
xác đến các đơn vị chuyên khoa để chẩn đoán xác định.
- Tăng cường năng lực chuyên
môn cho cán bộ xét nghiệm các tuyến để đảm bảo duy trì chất lượng các phòng xét
nghiệm và kỹ thuật soi đờm trực tiếp tìm vi khuẩn lao, nuôi cấy vi khuẩn lao
trên môi trường lỏng.
- Tập huấn cho các đơn vị y tế
ngoài mạng lưới chống lao quốc gia tham gia vào việc phát hiện và chuyển gửi bệnh
nhân; tổ chức các khóa tập huấn về lấy mẫu, bảo quản, vận chuyển bệnh phẩm, các
kỹ thuật xét nghiệm, ghi chép sổ sách, báo cáo.
- Lồng ghép chương trình lao với
hoạt động phòng, chống HIV/AIDS, các bệnh phổi mạn tính và các hoạt động y tế dự
phòng khác.
3.3.
Phát triển chuyên môn kỹ thuật và dịch vụ phòng, chống bệnh lao
- Duy trì hoạt động mạng lưới
phòng, chống bệnh lao tại các tuyến, có mô hình mạng lưới phù hợp với yêu cầu của
Chương trình chống lao Quốc gia để thuận lợi trong hoạt động triển khai, đảm bảo
100% dân số được Chương trình chống lao Quốc gia bảo vệ.
- Tăng cường tầm soát lao trong
cộng đồng bằng “chiến lược 2X” (X- Quang và Xpert), đặc biệt ứng dụng máy
GeneXpert để chẩn đoán nhanh lao MDR-TB, lao phổi AFB(-), lao/HIV và lao trẻ
em. Tại các cơ sở có đủ điều kiện, ngoài việc sử dụng các kỹ thuật trong chẩn
đoán bệnh lao, tăng cường sử dụng các kỹ thuật để hỗ trợ chẩn đoán như: Chụp cắt
lớp vi tính, nội soi phế quản lấy dịch phế quản để làm xét nghiệm Gene-Xpert và
nuôi cấy vi khuẩn lao trên môi trường lỏng (MGIT).
- Sàng lọc chủ động các nhóm đối
tượng có nguy cơ cao, bao gồm người sống ở môi trường đặc biệt (trại giam, thợ
mỏ....) các khu vực làm việc đông đúc, điều kiện sống kém và người tiếp xúc gần
với bệnh nhân lao. Lồng ghép sàng lọc lao vào các chương trình y tế cộng đồng
khác như khám sức khỏe cho người già và trẻ em.
- Tăng cường phối hợp với
Chương trình phòng, chống HIV/AIDS trong việc phát hiện người bệnh lao có đồng
nhiễm HIV/AIDS cũng như sàng lọc phát hiện sớm người bệnh nhiễm HIV/AIDS có mắc
lao, phối hợp điều trị để có kết quả tốt, tư vấn phối hợp với cơ sở phòng, chống
HIV/AIDS trong việc điều trị dự phòng lao cho các đối tượng trên. Áp dụng các
phác đồ điều trị lao và lao tiềm ẩn theo khuyến cáo của Chương trình chống lao
quốc gia, đảm bảo người bệnh được điều trị đúng, đủ và có kiểm soát trực tiếp
(DOTS).
- Sàng lọc và phát hiện sớm lao
kháng thuốc cho 100% các nhóm đối tượng nghi lao kháng thuốc “8 nhóm đối tượng
nghi mắc lao kháng thuốc”. Đảm bảo 100% số người bệnh lao đa kháng phát hiện được
thu dung điều trị bằng phác đồ thích hợp để hạn chế siêu kháng và tiền siêu
kháng thuốc. Hạn chế tối đa tỷ lệ bỏ trị, nâng cao tỷ lệ điều trị thành công
lên 95% - 100%.
- Tăng cường hoạt động quản lý
biến cố bất lợi, có phác đồ hướng dẫn xử trí đầy đủ, cung ứng thuốc xử lý biến
cố bất lợi cho các tuyến. Làm tốt công tác nhiễm khuẩn trong lao kháng thuốc,
làm tốt công tác chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh, hỗ trợ tâm lý xã hội cho người
bệnh trước, trong và sau điều trị.
- Ứng dụng công nghệ tiên tiến
và trí tuệ nhân tạo trong chẩn đoán. Mở rộng khả năng tiếp cận của các xét nghiệm
phân tử nhanh tới tuyến y tế cơ sở. Điều này giúp rút ngắn thời gian chẩn đoán,
đặc biệt đối với lao đa kháng và các trường hợp phức tạp khác, từ đó cải thiện
hiệu quả điều trị tổng thể.
4. Đảm bảo
nguồn tài chính cho công tác phòng, chống bệnh lao
- Kinh phí phòng, chống bệnh
lao hàng năm được cấp từ nguồn ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân
sách. Đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ phòng, chống bệnh lao xây dựng
dự toán, phối hợp với Sở Tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí để
phục vụ cho hoạt động phòng, chống bệnh lao của tỉnh, đảm bảo theo quy định.
- Bảo đảm nguồn tài chính bền vững
cho quản lý điều trị lao kháng thuốc, đưa vấn đề thuốc chống lao hàng 2 (được
dùng khi vi khuẩn lao đã kháng các thuốc lao hàng 1 (thiết yếu)), xét nghiệm chẩn
đoán, theo dõi vào thanh toán bằng nguồn bảo hiểm giống như quản lý bệnh nhân
lao thường. Triển khai khám và điều trị lao được thanh toán bảo hiểm y tế tại
cơ sở y tế công lập và tư nhân. Nâng cấp cơ sở vật chất, tăng cường thiết bị
thích hợp cho các cơ sở y tế.
5. Tăng cường
công tác kiểm tra giám sát, quản lý số liệu
- Xây dựng kế hoạch nhằm nâng
cao năng lực giám sát và đánh giá hiệu quả công tác phòng, chống bệnh lao các
tuyến thông qua các chương trình đào tạo, tham quan học tập, chia sẻ kinh nghiệm.
- Tăng cường công tác kiểm tra
giám sát việc thực hiện chính sách pháp luật về phòng, chống bệnh lao hàng
tháng, hàng quý tại các cơ sở chống lao các tuyến. Thực hiện giám sát lồng ghép
hoạt động giữa lao thường với lao kháng thuốc, lao trẻ em và hoạt động lao tiềm
ẩn, kết hợp với việc đào tạo tại chỗ cầm tay chỉ việc. Phản hồi kết quả giám
sát với đơn vị được giám sát, lần sau giám sát chú trọng các vấn đề lần trước
đã được khuyến cáo đánh giá kết quả và có các hình thức khi các vấn đề lần trước
không được cải thiện.
- Ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý, giám sát điều trị, thống kê báo cáo các hoạt động phòng, chống bệnh
lao.
- Tổ chức hội thảo về nâng cao
năng lực kiểm tra, giám sát cho cán bộ chống lao các tuyến. Cập nhật ca bệnh đều
đặn, thường xuyên kịp thời vào phần mền Vitimes cũng như phần mềm quản lý lao
kháng thuốc eTBmanager, cán bộ xét nghiệm lao cần phối hợp chặt chẽ với các bộ
chuyên khoa trong việc báo cáo cập nhật vào phần mềm Vitimes.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
- Nguồn ngân sách Nhà nước:
+ Từ nguồn ngân sách Trung ương
thực hiện Chương trình chống lao Quốc gia (nếu có).
+ Từ nguồn ngân sách cấp tỉnh:
Cấp hằng năm cho đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ phòng, chống bệnh
lao.
+ Từ nguồn ngân sách cấp xã: Bố
trí hàng năm cho các đơn vị được gi ao chủ trì thực hiện theo dự toán của từng
địa phương.
- Nguồn huy động xã hội hóa từ
các tổ chức, cá nhân và nguồn hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là cơ quan thường trực triển
khai thực hiện Chương trình chống lao Quốc gia; tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh chỉ
đạo, triển khai nhiệm vụ phòng, chống bệnh lao trên địa bàn tỉnh.
- Căn cứ Kế hoạch này, Sở Y tế
ban hành Kế hoạch cụ thể triển khai hoạt động phòng chống bệnh Lao trên địa bàn
tỉnh định kỳ hàng năm.
- Chủ trì, phối hợp, hướng dẫn
các Sở, ban, ngành liên quan, các địa phương và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc
thực hiện Kế hoạch.
- Chỉ đạo các cơ sở y tế củng cố
cơ sở vật chất, tăng cường phát triển nhân lực, đào tạo nâng cao chuyên môn, kỹ
thuật cho cán bộ y tế; triển khai các hoạt động tuyên truyền, tư vấn và cung cấp
dịch vụ phòng, chống bệnh lao.
- Thường xuyên tổ chức kiểm
tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện chính sách pháp luật phòng, chống bệnh
lao. Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Bộ Y tế, UBND tỉnh tình hình triển khai
và kết quả thực hiện kế hoạch.
2. Sở Tài
chính
- Phối hợp với Sở Y tế, các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường rà soát dự toán, trình cấp có thẩm quyền bố trí
kinh phí để thực hiện kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và
phân cấp ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Ninh.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
việc sử dụng kinh phí thực hiện theo đúng Luật Ngân sách và các quy định hiện
hành.
3. Bảo hiểm
xã hội tỉnh
- Phối hợp với Sở Y tế triển
khai thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách theo quy định của nhà nước về bảo
hiểm y tế, đảm bảo cho người dân tham gia bảo hiểm y tế đi khám, chữa bệnh lao
được tiếp cận thuận lợi các dịch vụ khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh
lao có chất lượng.
- Thanh quyết toán kịp thời chi
phí khám bệnh, chữa bệnh từ quỹ bảo hiểm y tế cho các cơ sở y tế điều trị bệnh
lao theo quy định.
4. Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các cơ quan, đơn vị, địa phương tăng cường công tác thông tin, truyền thông
trên các phương tiện thông tin đại chúng; chỉ đạo các cơ quan báo chí tăng cường
đưa tin bài, tuyên truyền phòng, chống bệnh lao; lồng ghép tuyên truyền phòng,
chống bệnh lao trong các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch.
5. Sở Nội
vụ
- Phối hợp với Sở Y tế đề xuất
và thực hiện các chính sách thu hút, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ y tế
thực hiện công tác phòng, chống bệnh lao nói riêng và phòng bệnh nói chung.
- Nghiên cứu, hướng dẫn phòng,
chống bệnh lao cho người lao động trên địa bàn tỉnh, nhất là đối tượng lao động
nữ và nhóm lao động di biến động dễ bị tổn thương và mắc lao.
- Phối hợp với cơ quan, đơn vị
liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách bảo đảm sức
khoẻ, an toàn lao động, nhất là người lao động mắc bệnh lao trong các cơ quan,
tổ chức và doanh nghiệp.
6. Sở Giáo
dục và Đào tạo
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở
giáo dục tổ chức các hoạt động truyền thông, lồng ghép nội dung tuyên truyền,
giáo dục về phòng, chống bệnh lao cho đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên, học
sinh, sinh viên trong các hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm, giờ sinh
hoạt dưới cờ.
- Phối hợp với Sở Y tế tổ chức
tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, nhân viên y tế trường học, tổng phụ
trách Đội, giáo viên giảng dạy môn Sinh học hoặc Giáo dục công dân về kiến thức,
kỹ năng tuyên truyền phòng, chống bệnh lao.
7. Bộ Chỉ
huy quân sự tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế mở
rộng mô hình quân dân y kết hợp nhằm tuyên truyền, phổ biến các kiến thức
phòng, chống bệnh lao, triển khai khám phát hiện và điều trị cho người dân tại
các khu vực có điều kiện khó khăn.
8. Công an
tỉnh
Phối hợp với Sở Y tế triển khai
các hoạt động phòng, chống bệnh lao tại các đơn vị công an tỉnh quản lý, chú trọng
tới công tác phòng, chống bệnh lao tại các trại tạm giam và trại giam.
9. Các sở,
ban, ngành khác
Theo chức năng, nhiệm vụ, phối
hợp với Sở Y tế triển khai các hoạt động phòng, chống bệnh lao trên địa bàn tỉnh;
tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, phối hợp thực hiện các biện pháp
phòng, chống bệnh lao trong cộng đồng.
10. Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị-
xã hội
tỉnh
- Tăng cường công tác tuyên
truyền, giáo dục, phối hợp thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh lao trong
cộng đồng.
- Giám sát việc triển khai thực
hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh lao và các bệnh truyền nhiễm,
phát hiện và kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp
luật về phòng, chống bệnh lao.
- Phối kết hợp với cơ quan, đơn
vị y tế triển khai các hoạt động phòng, chống bệnh lao tại địa phương.
11. UBND
các xã, phường
- Xây dựng Kế hoạch phòng, chống
bệnh lao giai đoạn 2026 - 2030 phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương; lồng
ghép các chỉ tiêu về phòng, chống bệnh lao vào các Nghị quyết, Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội 5 năm, hàng năm của địa phương. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả
thực hiện chỉ tiêu phòng, chống bệnh lao trên địa bàn.
- Triển khai thực hiện các giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng Chương trình phòng, chống bệnh lao tại địa
phương. Bố trí nhân lực, kinh phí theo phân cấp để triển khai công tác phòng,
chống bệnh lao đạt hiệu quả, đảm bảo đúng quy định.
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị
trên địa bàn phối hợp chặt chẽ với ngành y tế trong việc tổ chức triển khai thực
hiện kế hoạch, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện hoạt động phòng, chống
bệnh lao.
Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân các xã, phường tổ chức thực hiện nghiêm nội dung kế hoạch; định kỳ hàng năm
báo cáo kết quả về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh
theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (báo cáo);
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (báo cáo);
- Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
- Các tổ chức chính trị-xã hội tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP;
- Lưu: VT, KGVX.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi
|
PHỤ LỤC:
CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TOÀN TỈNH
BẮC NINH
(Kèm theo Kế hoạch số 177/KH-UBND ngày 23/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
Stt
|
Năm
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
1
|
Tổng số người xét nghiệm vi
sinh tìm vi khuẩn lao
|
23.000
|
22.500
|
24.000
|
25.000
|
26.000
|
|
2
|
Tổng số lam soi đờm trực tiếp
tìm vi khuẩn lao
|
13.000
|
14.000
|
14.000
|
14.000
|
15.000
|
|
3
|
Tổng số bệnh nhân lao các thể
được phát hiện
|
1.901
|
1.673
|
1.493
|
1.327
|
740
|
|
4
|
Lao phổi có bằng chứng vi khuẩn
học
|
863
|
778
|
706
|
640
|
371
|
|
5
|
Lao phổi không có bằng chứng
vi khuẩn học, lao ngoài phổi
|
1.338
|
895
|
787
|
687
|
369
|
|
6
|
Số bệnh nhân lao HIV
|
10
|
10
|
11
|
10
|
9
|
|
7
|
Số bệnh nhân lao trẻ em
|
13
|
15
|
16
|
14
|
12
|
|
8
|
Số bệnh nhân lao kháng thuốc
|
40
|
40
|
35
|
32
|
28
|
|
9
|
Số bệnh nhân điều trị khỏi,
hoàn thành điều trị
|
1.818
|
1.620
|
1.428
|
1.287
|
1.125
|
|
10
|
Tỷ lệ khỏi, hoàn thành điều
trị
|
96
|
97
|
96
|
97
|
98
|
|
11
|
Tỷ lệ lao các thể được phát
hiện/100.000 dân
|
54
|
47
|
41
|
36
|
20
|
|
12
|
Tỷ lệ lao phổi có bằng chứng
vi khuẩn học được phát hiện/100.000 dân
|
24
|
22
|
19
|
17
|
10
|