|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 542/KH-UBND
|
Nghệ An, ngày 23
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÒNG,
CHỐNG BỆNH LAO GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Quyết định 374/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm
2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia phòng chống lao đến
năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Thực hiện Công điện số 25/CĐ-TTg ngày 25
tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác phòng, chống
bệnh lao, Công văn số 1393/TTg-KGVX ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc tăng cường công tác phòng, chống bệnh lao.
Nhằm tăng cường các hoạt động phòng, chống bệnh
lao, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch hoạt động phòng, chống bệnh lao
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
và củng cố kiện toàn hệ thống Chương trình chống lao tại các cơ sở y tế để thực
hiện tốt công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho người bệnh lao.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện
các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tăng
cường công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho người bệnh lao; tạo sự chuyển biến
mạnh mẽ về nhận thức và xác định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức,
cá nhân trong triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của kế hoạch, góp phần nâng
cao chất lượng cuộc sống của người bệnh, sự hiệu quả chính sách an sinh xã hội
trên địa bàn tỉnh.
- Củng cố năng lực hệ thống khám bệnh, chữa bệnh
(công lập và tư nhân), đặc biệt là hệ thống y tế cơ sở trong việc phát hiện, quản
lý, điều trị và dự phòng bệnh lao. Kiện toàn, nâng cao năng lực hệ thống cơ sở
phòng, chống bệnh lao trên địa bàn. Triển khai hiệu quả các biện pháp phòng, chống
bệnh lao trong cộng đồng.
2. Yêu cầu
- Đề ra các giải pháp sát với tình hình thực tế và
điều kiện nguồn lực của địa phương. Bố trí ngân sách thực hiện các hoạt động của
Kế hoạch.
- Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương tổ chức phối
hợp chặt chẽ, đồng bộ và thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết
quả thực hiện Kế hoạch hoạt động phòng, chống lao; tổ chức sơ kết, tổng kết thực
hiện Kế hoạch theo quy định.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Giảm tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong do bệnh lao, khống
chế lao kháng thuốc.
- Giảm số người mắc bệnh lao trong cộng đồng xuống
mức dưới 35 người/100.000 dân vào năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
- Kiện toàn hệ thống phòng chống lao đặc biệt tại các
tuyến y tế cơ sở. Đến năm 2028, 100% trạm y tế đáp ứng đủ điều kiện nhân lực,
trang thiết bị y tế phục vụ công tác điều trị, quản lý, dự phòng bệnh lao.
- Giảm số ca mắc bệnh lao xuống dưới 35 người/100.000
dân vào cuối năm 2030.
- Khám sàng lọc tích cực, phát hiện chủ động bệnh
lao, lao tiềm ẩn và các bệnh hô hấp tại cộng đồng cho 1 - 2 % người dân trên địa
bàn toàn tỉnh (tập trung vào nhóm người nguy cơ mắc lao cao).
- Tập trung mở rộng tỷ lệ khám sàng lọc miễn phí
cho các nhóm có nguy cơ cao, người tiếp xúc gần và từng bước đẩy mạnh lồng ghép
sàng lọc lao trong khám sức khỏe định kỳ.
- Triển khai khám sàng lọc, phát hiện tích cực bệnh
lao tại 100% cơ sở y tế (bao gồm công lập và y tế tư nhân).
- Khống chế tỷ lệ bệnh nhân lao kháng thuốc dưới 3%
tổng bệnh nhân lao các thể.
- Duy trì tỷ lệ điều trị khỏi và hoàn thành điều trị
bệnh nhân lao nhạy cảm ở mức trên 90%.
- Giảm số người tử vong do lao ở mức dưới 2 người
/100.000 dân.
(Chỉ tiêu cụ thể từng năm theo Phụ lục đính kèm)
II. NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP
1. Giải pháp về chính sách,
pháp luật
- Tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp ủy Đảng,
chính quyền các cấp đối với công tác phòng, chống lao, gán hoạt động phòng, chống
lao với nhiệm vụ của mỗi đơn vị trong việc góp phần phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương.
- Củng cố, nâng cao năng lực cho trạm y tế cấp xã về
nhân lực, bảo đảm cơ cấu, đủ số lượng bác sĩ khám chữa bệnh lao; duy trì đội
ngũ cán bộ chuyên trách lao tại trạm y tế xã và tại các thôn, bản, tổ dân phố;
bảo đảm cơ sở vật chất, thuốc, thiết bị y tế cơ bản phục vụ chẩn đoán, điều trị,
theo dõi bệnh nhân lao, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, biên giới.
- Công tác phòng, chống lao có sự tham gia, phối hợp
tích cực của các sở, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội, của cộng
đồng và mỗi cá nhân trong đó ngành y tế đóng vai trò nòng cốt.
2. Truyền thông, vận động xã hội
- Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông về bệnh lao
và công tác phòng, chống bệnh lao bằng nhiều hình thức để nâng cao hiểu biết của
người dân về bệnh lao. Không mặc cảm kỳ thị đối với người bệnh lao để người bệnh
chủ động tiếp cận sử dụng dịch vụ khám, chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh
lao.
- Tăng cường tuyên truyền về các hoạt động phòng,
chống bệnh lao trên các ấn phẩm báo, tạp chí, truyền hình...
3. Giải pháp chuyên môn, kỹ thuật
3.1. Tăng cường sàng lọc phát hiện và chẩn
đoán sớm bệnh lao
a) Tăng cường phát hiện chủ động, tích cực bệnh
lao, lao tiềm ẩn và các bệnh lý hô hấp tại cộng đồng áp dụng kỹ thuật IX
(Xpert), 2X (X quang, Xpert).
- Tăng cường lồng ghép sàng lọc lao trong khám sức
khỏe định kỳ và khám sàng lọc miễn phí (hàng năm) cho người dân theo Kế hoạch
Khám sức khỏe.
- Triển khai các chiến dịch sàng lọc bệnh lao chủ động
tại cộng đồng áp dụng kỹ thuật IX (Xpert), 2X (X quang, Xpert) cho những người
tiếp xúc với hộ gia đình có bệnh nhân lao và nhóm người có nguy cơ mắc lao cao
như người có triệu chứng hô hấp, người mắc các bệnh mạn tính, người già, những
người sống trong các trung tâm bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam, cơ sở
cai nghiện ma túy...
b) Cải thiện khả năng tiếp cận sàng lọc và xét nghiệm
lao cho những người dân tại các cơ sở y tế.
- Sàng lọc chủ động, tích cực bệnh lao tại tất cả
các cơ sở y tế để đảm bảo người dân tiếp cận với chụp Xquang ngực cho sàng lọc lao
và sử dụng xét nghiệm Gene - Xpert là xét nghiệm ban đầu để chẩn đoán bệnh lao.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo
(AI) trong công tác sàng lọc, chẩn đoán và quản lý bệnh lao. Mở rộng ứng dụng
phần mềm AI hỗ trợ đọc phim X-quang nhằm tăng độ bao phủ sàng lọc lao tại cộng
đồng và cơ sở y tế.
3.2. Hoạt động thu dung, điều trị, quản lý bệnh
lao
- Thu dung, điều trị hiệu quả tất cả trường hợp mắc
bệnh lao. Áp dụng các phác đồ điều trị mới, thuốc lao mới nhằm nâng cao hiệu quả
điều trị, rút ngắn thời gian điều trị cho bệnh nhân lao và lao kháng thuốc.
- Nâng cao năng lực chẩn đoán, điều trị bệnh lao
cho cán bộ y tế tại các tuyến nhất là y tế cơ sở. Đầu tư trang thiết bị, cơ sở
vật chất thiết yếu đảm bảo 100% trạm y tế đáp ứng năng lực, điều trị, quản lý bệnh
lao.
- Ưu tiên nguồn lực, cơ chế tập trung nâng cấp
trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, xây dựng Bệnh viện Phổi Nghệ An trở thành Bệnh
viện chuyên sâu về hô hấp. Góp phần điều trị tốt, hiệu quả tất cả bệnh nhân lao
và bệnh phổi ngay tại địa phương.
- Tăng cường giám sát, hỗ trợ tuân thủ điều trị cho
bệnh nhân lao trong việc sử dụng thuốc tại nhà của người bệnh.
3.3. Dự phòng bệnh lao
- Tăng cường phát hiện bệnh nhân lao tiềm ẩn thông
qua chương trình khám phát hiện chủ động trong nhóm dân số có tỷ lệ hiện mắc
lao cao, nhóm dân số có nguy cơ mắc lao cao. Thu dung, điều trị hiệu quả tất cả
các ca nhiễm lao tiềm ấn.
- Tiếp tục thực hiện tốt công tác tiêm vắc xin
phòng lao cho trẻ trong chương trình tiêm chủng mở rộng.
3.4. Hoạt động xét nghiệm vi khuẩn lao
- Tăng cường việc sử dụng các kỹ thuật xét nghiệm
sinh học phân tử: PCR, Gene Xpert, giải trình tự gen... trong chẩn đoán sớm bệnh
lao và lao kháng thuốc. Mở rộng kỹ thuật Xpert chấn đoán lao tại các tổ lao
trên địa bàn. Từng bước chuyển đổi sử dụng xét nghiệm sinh học phân tử là xét
nghiệm chẩn đoán lao ban đầu, thay thế xét nghiệm soi đờm trực tiếp.
3.5. Các hoạt động trên đối tượng đặc thù
3.5.1. Hoạt động lao HIV
- Tăng cường phối hợp giữa 2 chương trình phòng chống
lao và phòng chống HIV/AIDS.
- Đảm bảo cung ứng và thực hiện xét nghiệm HIV cho
100% bệnh nhân lao. Nâng cao tỷ lệ điều trị thành công cho các ca lao/HIV lên
85% (các ca không điều trị ARV) và 90% (các ca điều trị ARV).
3.5.2. Lao kháng thuốc
- Sàng lọc và phát hiện sớm, thu dung điều trị hiệu
quả bệnh nhân lao kháng thuốc, tiền siêu kháng và siêu kháng thuốc.
- Giám sát trực tiếp việc dùng thuốc trong toàn bộ
liệu trình đối với bệnh nhân lao kháng thuốc, phát hiện sớm các biến cố bất lợi
của thuốc, hạn chế tối đa tỷ lệ bỏ trị, nâng cao tỷ lệ điều trị thành công bệnh
lao kháng thuốc trên 80%.
3.5.3. Quản lý bệnh lao trong các trại giam, cơ
sở cai nghiện ma túy
- Triển khai thực hiện khám sàng lọc bệnh lao định
kỳ và sàng lọc đầu vào cho các đối tượng trong trại giam, trại tạm giam, cơ sở
cai nghiện ma túy.
- Tăng cường năng lực điều trị bệnh lao cho cán bộ
y tế trong trại giam, trại tạm giam, cơ sở cai nghiện....
3.6. Kiểm tra giám sát, hỗ trợ tuyến dưới
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực
hiện hoạt động phòng, chống bệnh lao tại các tuyến y tế cơ sở. Kịp thời phát hiện,
khắc phục các vướng mắc, bất cập trong quản lý, điều trị bệnh nhân lao tại các
tuyến.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong báo cáo, quản
lý số liệu, theo dõi, giám sát việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân lao tại cộng
đồng. Đảm bảo 100% kết quả tầm soát, chẩn đoán và quá trình điều trị lao của
người dân được cập nhật trực tiếp vào Sổ sức khỏe điện tử và tích hợp trên nền
tảng VNeID.
3.7. Đào tạo liên tục, tập huấn và nghiên cứu
khoa học
- Đào tạo và đào tạo lại cho cán bộ đang công tác
trong Chương trình chống lao. Đảm bảo 100% cán bộ làm công tác phòng chống lao
từ tuyến xã trở lên được tập huấn, đào tạo về chẩn đoán, điều trị, dự phòng, quản
lý bệnh nhân lao và triển khai các hoạt động trong công tác phòng chống bệnh
lao tại cộng đồng.
- Tham gia, thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học,
nghiên cứu số liệu lớn với Chương trình chống lao quốc gia, đề tài cấp tỉnh, cấp
cơ sở về hoạt động phòng chống lao.
3.8. Công tác cung ứng thuốc, vật tư trang
thiết bị
- Đảm bảo cơ chế quản lý, cung ứng thuốc chống lao,
vật tư, trang thiết bị phục vụ chẩn đoán, xét nghiệm, điều trị cho người bệnh
lao, lao kháng thuốc đầy đủ, kịp thời từ tỉnh đến các xã, phường theo hướng dẫn
của Chương trình chống lao quốc gia.
IV. KINH PHÍ
1. Nguồn kinh phí
Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước theo
phân cấp ngân sách hiện hành và lồng ghép từ nguồn kinh phí thực hiện các
chương trình, kế hoạch, đề án có liên quan; nguồn quỹ bảo hiểm y tế; nguồn tài
trợ; viện trợ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là cơ quan Thường trực tham mưu, chủ trì phối hợp
các sở, ngành liên quan tuyên truyền nâng cao nhận thức của Nhân dân về vai trò
hoạt động phòng chống lao.
- Tổ chức thực hiện, đảm bảo đầy đủ cơ sở hạ tầng,
thiết bị và vật tư phục vụ công tác phòng, chống lao theo quy định.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân
lực công tác chống lao.
- Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị
liên quan đảm bảo đồng bộ, tích hợp dữ liệu khám, chẩn đoán, điều trị lao của
người dân vào sổ sức khỏe điện tử và ứng dụng VNeID.
- Phổ biến, hướng dẫn và tổ chức triển khai, kiểm
tra, đôn đốc thực hiện kế hoạch trên địa bàn tỉnh, tổng hợp báo cáo kết quả thực
hiện theo quy định. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí đầu tư
Nhà nước, địa phương và các nguồn tài trợ.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên
quan, tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện từ nguồn
ngân sách cấp tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy
phạm pháp luật hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.
3. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Báo và Phát
thanh Truyền hình Nghệ An
Phối hợp với Sở Y tế tăng cường công tác thông tin,
tuyên truyền và giáo dục sức khỏe về phòng, chống bệnh lao trên các phương tiện
thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của người dân về
phòng, chống lao.
4. Sở Nội vụ
- Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan
triển khai thực hiện kịp thời chế độ, chính sách ưu đãi của nhà nước đối với
người làm công tác phòng, chống bệnh lao.
- Phối hợp với Sở Y tế tham mưu chính sách thu hút,
đào tạo nguồn nhân lực cho phòng, chống bệnh lao, lồng ghép vào chính sách thu
hút nguồn nhân lực chung của tỉnh.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Sở Y tế, nghiên cứu rà soát và lồng
ghép các nội dung phòng chống bệnh lao trong các chương trình ngoại khóa của
trường. Tổ chức, duy trì các hoạt động truyền thông, giáo dục về phòng chống bệnh
lao cho học sinh, sinh viên.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Hướng dẫn và chỉ đạo các tổ chức thành viên phối hợp
với ngành y tế và chính quyền các cấp trong việc tuyên truyền, vận động, nhằm
nâng cao nhận thức và trách nhiệm của toàn xã hội đối với công tác phòng, chống
bệnh lao trên địa bàn tỉnh.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động phòng, chống
lao của địa phương phù hợp với tình hình thực tiễn. Đầu tư nguồn lực cho công
tác phòng, chống lao tại địa phương; phối hợp với ngành y tế chỉ đạo các trạm y
tế xã, phường triển khai các nhiệm vụ, giải pháp phòng chống bệnh lao hiệu quả;
đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục sức khoẻ và huy động xã hội tham gia
phòng, chống bệnh lao.
- Lồng ghép chỉ tiêu về phòng, chống bệnh lao vào
các Chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm và 5 năm của địa
phương.
Trên đây là Kế hoạch phòng, chống bệnh lao giai đoạn
2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương
triển khai, thực hiện nghiêm túc, hiệu quả. Các khó khăn, vướng mắc trong quá
trình thực hiện phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo và tham mưu UBND tỉnh
chỉ đạo, giải quyết kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- TTr Tỉnh ủy; TTr HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT VX UBND tỉnh;
- CVP, PCVP VX UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Ban Tuyên giáo & Dân vận Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT-UB KGVX (TP, P).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Thái Văn Thành
|
Phụ
lục: CHỈ TIÊU CHUYÊN MÔN CỤ THỂ TỪNG NĂM
(Kèm theo Kế hoạch số 542/KH-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2026 của UBND
tỉnh Nghệ An)
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
1
|
Tổng số ca bệnh lao phát hiện
|
Ca
|
1.741
|
1.654
|
1.565
|
1.436
|
1.305
|
|
2
|
Số người mắc/100.000 dân
|
Người
|
49
|
46
|
43
|
39
|
35
|
|
3
|
Tỷ lệ điều trị thành công
|
%
|
91
|
91
|
93
|
94
|
95
|
|
4
|
Số ca tử vong/ 100.000 dân
|
Người
|
<2
|
<2
|
<2
|
<2
|
<2
|
|
5
|
Tỷ lệ mắc lao kháng thuốc/ Số BN lao mới
|
%
|
<4%
|
<4%
|
<4%
|
<4%
|
<4%
|
|
6
|
Số người được khám sàng lọc lao tại cộng đồng
|
Người
|
40.000
|
50.000
|
60.000
|
70.000
|
45.000
|