|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3787/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG
LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TƯ
PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP ngày 26/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành
chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
vực bồi thường nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp.
Quyết định này sửa đổi, bổ sung
một số thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định số 1837/QĐ-BTP ngày 23/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực bồi thường nhà nước thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp (Danh mục chi tiết tại phụ lục kèm
theo).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước và
Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Văn phòng Chính phủ (để biết);
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (để thực hiện);
- Các Sở Tư pháp (để thực hiện);
- Văn phòng Bộ (để biết);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, CĐK&BTNN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Tú
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG
LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TƯ
PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3787/QĐ-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực bồi thường nhà nước thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tư pháp
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp
Trung ương
|
|
1
|
2.002196
|
Thủ tục xác định cơ quan giải
quyết bồi thường
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Bồi thường nhà nước
|
Bộ Tư pháp
|
|
2
|
2.002195
|
Thủ tục giải quyết yêu cầu bồi
thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại.
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Bồi thường nhà nước
|
Cơ quan giải quyết bồi thường
là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại trong hoạt
động quản lý hành chính, tố tụng, thi hành án quy định từ Điều 33 đến Điều 39
của Luật TNBTCNN năm 2017 ở cấp Trung ương.
|
|
B. Thủ tục hành chính cấp
tỉnh
|
|
1
|
2.002193
|
Thủ tục xác định cơ quan giải
quyết bồi thường
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Bồi thường nhà nước
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở
Tư pháp
|
|
2
|
2.002192
|
Thủ tục giải quyết yêu cầu bồi
thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Bồi thường nhà nước
|
Cơ quan giải quyết bồi thường
là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại trong hoạt
động quản lý hành chính, tố tụng, thi hành án quy định từ Điều 33 đến Điều 39
của Luật TNBTCNN năm 2017 ở cấp tỉnh
|
|
C. Thủ tục hành chính cấp
xã
|
|
1
|
2.002165
|
Thủ tục giải quyết yêu cầu bồi
thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại.
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Bồi thường nhà nước
|
Cơ quan giải quyết bồi thường
là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại trong hoạt
động quản lý hành chính quy định tại Điều 33 của Luật TNBTCNN năm 2017 ở cấp xã.
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP[1]
A. Thủ
tục hành chính cấp Trung ương
I. Thủ tục
xác định cơ quan giải quyết bồi thường
1. Trình tự thực hiện
- Gửi đề nghị xác định cơ quan
giải quyết bồi thường: (1) Trường hợp người yêu cầu bồi thường chưa xác định được
cơ quan giải quyết bồi thường và nộp hồ sơ đến Sở Tư pháp theo quy định tại khoản
4 Điều 41 Luật TNBTCNN năm 2017. Nếu xác định
cơ quan giải quyết bồi thường theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều
40 của Luật TNBTCNN năm 2017 và khoản 1 Điều
32 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sau
đây gọi là Nghị định số 68/2018/NĐ-CP) thì
Sở Tư pháp gửi ngay hồ sơ đến Bộ Tư pháp; (2) Người yêu cầu bồi thường gửi hồ
sơ đề nghị xác định cơ quan giải quyết bồi thường đến Bộ Tư pháp đối với các
trường hợp quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều 40 của Luật TNBTCNN năm 2017 và khoản 1 Điều 32 Nghị
định số 68/2018/NĐ-CP.
- Cơ quan quản lý nhà nước về
công tác bồi thường nhà nước tổ chức họp với các cơ quan có liên quan để xác định
cơ quan giải quyết bồi thường;
- Trường hợp các cơ quan thống
nhất được cơ quan giải quyết bồi thường thì cơ quan quản lý nhà nước về công
tác bồi thường nhà nước ban hành văn bản xác định cơ quan giải quyết bồi thường;
- Trường hợp các cơ quan không
thống nhất được cơ quan giải quyết bồi thường thì cơ quan quản lý nhà nước về
công tác bồi thường nhà nước quyết định một trong số các cơ quan có liên quan
là cơ quan giải quyết bồi thường và ban hành văn bản xác định cơ quan giải quyết
bồi thường.
2. Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đề nghị xác định cơ quan giải quyết bồi thường gửi trực tuyến, trực
tiếp tại Bộ Tư pháp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Tư pháp.
Thủ tục hành chính chưa đủ điều
kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
3. Thành phần hồ sơ: Các
giấy tờ, tài liệu là thành phần hồ sơ yêu cầu bồi thường.
4. Thời hạn giải quyết hồ
sơ: Không quy định cụ thể.
5. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Bộ Tư pháp.
6. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Người yêu cầu bồi thường.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
8. Lệ phí: không.
9. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Văn bản xác định cơ quan giải quyết bồi thường được gửi cho cơ
quan giải quyết bồi thường để giải quyết yêu cầu bồi thường của người yêu cầu bồi
thường.
10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Thủ tục hành chính được thực hiện khi có một
trong các căn cứ sau đây:
- Không có sự thống nhất về cơ
quan giải quyết bồi thường trong trường hợp có nhiều người thi hành công vụ thuộc
nhiều cơ quan trung ương cùng gây thiệt hại hoặc trường hợp có nhiều người thi
hành công vụ thuộc cơ quan trung ương và cơ quan địa phương cùng gây thiệt hại
hoặc trường hợp có nhiều người thi hành công vụ thuộc nhiều cơ quan địa phương
cùng gây thiệt hại mà các cơ quan địa phương đó thuộc các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương khác nhau;
- Cơ quan nhà nước ở trung ương
bị giải thể theo quyết định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ.
11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật TNBTCNN năm 2017;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu (Nghị quyết
số 66.7/2025/NQ-CP);
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp (Thông tư số 08/2025/TT-BTP).
II. Thủ tục
giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công
vụ gây thiệt hại
1. Trình tự thực hiện
- Tiếp nhận và xử lý hồ
sơ;
Cơ quan giải quyết bồi thường
khai thác, sử dụng thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành:
Đối với giấy tờ chứng minh
nhân thân là Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Giấy chứng nhận
căn cước, người yêu cầu bồi thường có thể cung cấp thông tin về giấy tờ (số,
ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn) để cơ quan giải quyết bồi thường khai thác, sử
dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thay cho giấy tờ phải nộp.
Trường hợp không khai thác
được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện
như sau:
+ Trường hợp người yêu cầu bồi
thường nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, cơ quan giải quyết
bồi thường phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người yêu cầu
bồi thường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật
TNBTCNN. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến
tài khoản cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; gửi tin nhắn hoặc liên hệ
qua số điện thoại, hộp thư điện tử do người yêu cầu cung cấp.
+ Trường hợp người yêu cầu bồi
thường nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, cơ quan giải quyết bồi
thường phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người yêu cầu bồi
thường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định
tại khoản 2 Điều 42 Luật TNBTCNN.
- Thụ lý hồ sơ;
- Cử người giải quyết bồi thường;
- Tạm ứng kinh phí bồi thường
thiệt hại;
- Xác minh thiệt hại;
- Thương lượng việc bồi thường;
- Ra quyết định giải quyết bồi
thường (sau khi ra quyết định giải quyết bồi thường, cơ quan trực tiếp quản lý
người thi hành công vụ gây thiệt hại phải lập hồ sơ đề nghị cấp kinh phí bồi
thường đến Bộ Tài chính để đề nghị cấp kinh phí bồi thường và chi trả tiền bồi
thường cho người yêu cầu bồi thường).
2. Cách thức thực hiện:
- Người yêu cầu bồi thường có
thể nộp hồ sơ trực tuyến, trực tiếp tại trụ sở cơ quan giải quyết bồi
thường hoặc qua dịch vụ bưu chính.
- Người yêu cầu bồi thường nhận
quyết định giải quyết bồi thường ngay tại buổi thương lượng.
Thủ tục hành chính chưa đủ điều
kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
3. Thành phần hồ sơ:
a. Trường hợp người bị thiệt hại
trực tiếp yêu cầu bồi thường thì hồ sơ yêu cầu bồi thường (sau đây gọi là hồ
sơ) bao gồm:
- Văn bản yêu cầu bồi thường;
- Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi
thường, trừ trường hợp người bị thiệt hại không được gửi hoặc không thể có văn
bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường;
- Giấy tờ chứng minh nhân thân
của người bị thiệt hại:
Đối với Chứng minh nhân dân,
Căn cước công dân, Thẻ Căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước, người bị thiệt hại
chỉ nộp trong trường hợp cơ quan giải quyết bồi thường không khai thác được
thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc thông tin khai thác được
không đầy đủ, không chính xác.
- Tài liệu, chứng cứ có liên
quan đến việc yêu cầu bồi thường (nếu có).
b. Trường hợp người yêu cầu bồi
thường là người thừa kế (nếu có nhiều người thừa kế thì những người thừa kế đó
phải cử ra một người đại diện) hoặc là người đại diện của người bị thiệt hại
thì ngoài các tài liệu quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều 41 Luật TNBTCNN năm 2017, hồ sơ còn phải có các
tài liệu sau đây:
- Giấy tờ chứng minh nhân thân
của người yêu cầu bồi thường:
Đối với Chứng minh nhân dân,
Căn cước công dân, Thẻ Căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước, người yêu cầu bồi
thường chỉ nộp trong trường hợp cơ quan giải quyết bồi thường không khai thác
được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc thông tin khai thác
được không đầy đủ, không chính xác.
- Văn bản ủy quyền hợp pháp
trong trường hợp đại diện theo ủy quyền; Trường hợp người bị thiệt hại chết mà
có di chúc thì người yêu cầu bồi thường phải cung cấp di chúc, trường hợp không
có di chúc thì phải có văn bản hợp pháp về quyền thừa kế.
Trường hợp người yêu cầu bồi
thường trực tiếp nộp hồ sơ thì các giấy tờ, tài liệu và chứng cứ quy định tại
các điểm b, c, d khoản 1 và khoản 2 Điều 41 Luật
TNBTCNN năm 2017 là bản sao nhưng phải có bản chính để đối chiếu; trường hợp
người yêu cầu bồi thường gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính thì các giấy tờ, tài
liệu và chứng cứ quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 và khoản 2 Điều 41 Luật TNBTCNN năm 2017 là bản sao có chứng thực
theo quy định của pháp luật về chứng thực.
4. Thời hạn giải quyết hồ
sơ:
- Trong trường hợp người yêu cầu
bồi thường nộp hồ sơ trực tiếp, cơ quan giải quyết bồi thường tiếp nhận hồ sơ,
ghi vào sổ nhận hồ sơ và cấp giấy xác nhận đã nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi
thường. Trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường phải
thông báo bằng văn bản về việc nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Thủ trưởng cơ quan giải
quyết bồi thường có thể yêu cầu người yêu cầu bồi thường bổ sung hồ sơ trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 41 của Luật TNBTCNN năm 2017. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường,
người yêu cầu bồi thường phải bổ sung hồ sơ. Khoảng thời gian có sự kiện bất khả
kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự không tính vào
thời hạn quy định tại khoản này.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 41 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017
cơ quan giải quyết bồi thường phải thụ lý hồ sơ và vào sổ thụ lý.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày thụ lý hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường phải cử người giải quyết
bồi thường.
- Trường hợp, người yêu cầu bồi
thường đề nghị tạm ứng kinh phí bồi thường theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều
41 của Luật TNBTCNN năm 2017, cơ quan giải
quyết bồi thường tiến hành tạm ứng kinh phí bồi thường đối với những thiệt hại
quy định tại khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm 2017. Cụ thể, thời hạn thực hiện tạm ứng
kinh phí bồi thường được thực hiện như sau: (1) Ngay sau khi thụ lý hồ sơ, người
giải quyết bồi thường có trách nhiệm xác định giá trị các thiệt hại quy định tại
khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm 2017 và đề xuất Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi
thường việc tạm ứng kinh phí bồi thường và mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi
thường; (2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, nếu
còn dự toán quản lý hành chính được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan giải quyết
bồi thường phải hoàn thành việc tạm ứng kinh phí và chi trả cho người yêu cầu bồi
thường. Trường hợp không còn đủ dự toán quản lý hành chính được cấp có thẩm quyền
giao, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, Thủ trưởng
cơ quan giải quyết bồi thường có văn bản đề nghị cơ quan tài chính có thẩm quyền
tạm ứng kinh phí để chi trả cho người yêu cầu bồi thường. Cơ quan tài chính có
trách nhiệm cấp kinh phí cho cơ quan giải quyết bồi thường trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan tài chính có thẩm
quyền có trách nhiệm cấp kinh phí cho cơ quan giải quyết bồi thường. Thủ trưởng
cơ quan giải quyết bồi thường quyết định mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường
nhưng không dưới 50% giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 TNBTCNN
năm 2017.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày thụ lý hồ sơ, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc xác minh
thiệt hại. Trường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi thường có nhiều tình tiết
phức tạp hoặc phải xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn xác minh thiệt hại
là 30 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ. Thời hạn xác minh thiệt hại có thể được kéo
dài theo thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi thường và người giải quyết bồi thường
nhưng tối đa là 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản này. Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại, người giải
quyết bồi thường phải hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại làm căn cứ để
thương lượng việc bồi thường.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại, cơ quan giải quyết bồi thường
phải tiến hành thương lượng việc bồi thường. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
tiến hành thương lượng, việc thương lượng phải được hoàn thành. Trường hợp vụ
việc giải quyết yêu cầu bồi thường có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn
thương lượng tối đa là 15 ngày. Thời hạn thương lượng có thể được kéo dài theo
thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi thường và người giải quyết bồi thường nhưng tối
đa là 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản này.
- Ngay sau khi có biên bản kết
quả thương lượng thành, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định
giải quyết bồi thường và trao cho người yêu cầu bồi thường tại buổi thương lượng.
Trường hợp người yêu cầu bồi thường không nhận quyết định giải quyết bồi thường
thì người giải quyết bồi thường lập biên bản về việc không nhận quyết định.
Biên bản phải có chữ ký của đại diện các cơ quan tham gia thương lượng. Biên bản
phải nêu rõ hậu quả pháp lý của việc không nhận quyết định giải quyết bồi thường
theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 51 của Luật
TNBTCNN năm 2017. Cơ quan giải quyết bồi thường phải gửi cho người yêu cầu
bồi thường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.
5. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan giải quyết bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người
thi hành công vụ gây thiệt hại trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng, thi
hành án quy định từ Điều 33 đến Điều 39 của Luật
TNBTCNN năm 2017 ở cấp Trung ương.
6. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Người yêu cầu bồi thường theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật TNBTCNN năm 2017.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản yêu cầu bồi thường (Mẫu
01/BTNN ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP
ngày 17/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu trong công tác
bồi thường nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 04/2018/TT-BTP)).
8. Lệ phí: không.
9. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định giải quyết bồi thường.
10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Thủ tục hành chính được thực hiện khi có một
trong các căn cứ sau đây:
- Có một trong các căn cứ xác định
hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây thiệt hại và yêu cầu bồi
thường tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật
TNBTCNN năm 2017;
- Có thiệt hại thực tế của người
bị thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước theo quy định của
Luật TNBTCNN năm 2017;
- Có mối quan hệ nhân quả giữa
thiệt hại thực tế và hành vi gây thiệt hại.
11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật TNBTCNN năm 2017;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP;
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP;
- Thông tư số 04/2018/TT-BTP.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP.
Mẫu
01/BTNN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP
ngày 17/5/2018)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN
BẢN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
Kính gửi:
................................(1)..................................................................
Họ và tên người yêu cầu bồi thường:………………….(2)..........................
Giấy tờ chứng minh nhân
thân:………………(3).………………………..
Địa chỉ:
……………………(4)……………………………………….......
Số điện thoại (nếu
có):……………….........................................................
Email (nếu
có):.............................................................................................
Là:.....................................(5).......................................................................
Căn cứ:
-
....................….......(6)….…….......................................................(nếu
có)
- Hành vi gây thiệt hại của người
thi hành công vụ gây thiệt hại:..............
- Mối quan hệ nhân quả giữa thiệt
hại thực tế xảy ra và hành vi gây thiệt hại của người thi hành công vụ:........................................................................
Trên cơ sở đó, tôi đề nghị Quý
cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao
gồm các nội dung sau:
I. THIỆT HẠI YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
(7)
1. Thiệt hại do tài sản bị xâm
phạm (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường......................................................................................................................
2. Thiệt hại do thu nhập thực tế
bị mất hoặc bị giảm sút (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường..................................................................................
3. Thiệt hại về vật chất do người
bị thiệt hại chết (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường..................................................................................................
4. Thiệt hại về vật chất do sức
khỏe bị xâm phạm (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường..................................................................................................
5. Thiệt hại về tinh thần (nếu
có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường........
6. Các chi phí khác được bồi
thường (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường......................................................................................................................
Tổng số tiền yêu cầu bồi thường:
...................................................(đồng)
(Viết bằng chữ:..............................................................................................
)
II. ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG KINH PHÍ
BỒI THƯỜNG (nếu có)
1. Kinh phí đề nghị tạm ứng
Căn cứ quy định tại Điều 44 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, tôi
đề nghị được tạm ứng kinh phí bồi thường đối với các khoản sau:
1.1. Thiệt hại về tinh thần
Số tiền đề nghị tạm ứng
là:....................................................................đồng
(Viết bằng chữ:..............................................................................................
)
Tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu
có):.........................................................
1.2. Thiệt hại khác có thể tính
được ngay mà không cần xác minh: ....(8)...
Số tiền đề nghị tạm ứng là:...................................................................đồng.
(Viết bằng chữ:..............................................................................................
)
Tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu
có):..........................................................
1.3. Tổng số tiền đề nghị tạm ứng:
…..……………............................đồng.
(Viết bằng chữ:..............................................................................................
)
2. Thông tin người nhận tạm ứng
kinh phí bồi thường:
- Họ và tên:...
……………...........(9)..........................................................
- Giấy tờ chứng minh nhân thân:
.......................(10)....................................
- Địa chỉ: ................................................(11)................................................
- Phương thức nhận tạm ứng kinh
phí bồi thường
…………………………...…………(12)……………………….…………
III. CÁC NỘI DUNG KHÁC CÓ
LIÊN QUAN
1. Đề nghị thu thập văn bản làm
căn cứ yêu cầu bồi thường (nếu có)
……………………(13)…………………………………………………...
2. Yêu cầu phục hồi danh dự (nếu
có)
................................(14)
................................................................................
3. Khôi phục quyền và các lợi
ích hợp pháp khác (nếu có)
.......................................................................................................................
Đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải
quyết bồi thường cho tôi/...(15).. theo quy định của pháp luật.
|
|
…(16)….. ngày … tháng … năm ……
Người yêu cầu bồi thường (17)
|
DANH MỤC GIẤY TỜ, TÀI LIỆU GỬI
KÈM (nếu có):
.............................................................(18)...................................................
Hướng dẫn sử dụng Mẫu
01/BTNN:
(1) Ghi tên cơ quan giải quyết
bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại.
(2) Nếu người yêu cầu bồi thường
là cá nhân người bị thiệt hại thì ghi họ tên của người bị thiệt hại hoặc người
đại diện theo ủy quyền của người bị thiệt hại; đối với trường hợp người bị thiệt
hại chết thì ghi họ tên người thừa kế của người bị thiệt hại; đối với trường hợp
người yêu cầu bồi thường là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi
dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức
làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện theo pháp luật của
cá nhân đó; nếu người yêu cầu bồi thường là tổ chức thì ghi tên tổ chức và ghi
họ, tên của người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó.
(3) Ghi số, ngày cấp, nơi cấp
Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc
căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tương ứng của cá nhân người yêu cầu
bồi thường là người bị thiệt hại hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị
thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại là người thuộc trường hợp phải có
người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự. Trường hợp người
yêu cầu bồi thường là người thừa kế của người bị thiệt hại hoặc người đại diện
theo ủy quyền của người bị thiệt hại thì ngoài giấy tờ chứng minh nhân thân cá
nhân của người yêu cầu bồi thường cần ghi thêm văn bản ủy quyền hợp pháp trong
trường hợp đại diện theo ủy quyền; di chúc trong trường hợp người bị thiệt hại
chết mà có di chúc, trường hợp không có di chúc thì phải có văn bản hợp pháp về
quyền thừa kế; trường hợp có nhiều người thừa kế thì phải có giấy tờ chứng minh
nhân thân của người được cử làm đại diện và văn bản hợp pháp về việc được cử
làm đại diện cho những người thừa kế còn lại.
Trường hợp người yêu cầu bồi
thường là tổ chức thì ghi số, ngày cấp, nơi cấp một trong các giấy tờ sau: Quyết
định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy đăng ký hộ kinh
doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép hoặc các giấy tờ có giá trị
như giấy phép theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
(4) Nếu người yêu cầu bồi thường
là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú tại thời điểm nộp văn bản yêu cầu
bồi thường; nếu người yêu cầu bồi thường là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ
sở chính của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm nộp văn bản yêu cầu bồi thường.
(5) Ghi một trong các trường hợp:
- Trường hợp người yêu cầu bồi
thường là người bị thiệt hại thì ghi: “người bị thiệt hại”;
- Trường hợp người bị thiệt hại
chết thì ghi: “người thừa kế của.... (nêu tên của người bị thiệt hại)..... ;
- Trường hợp có nhiều người thừa
kế thì ghi: “người đại diện cho những người thừa kế của .... (nêu tên của người
bị thiệt hại).....”.
- Trường hợp tổ chức bị thiệt hại
đã chấm dứt tồn tại thì ghi: “đại diện cho ...(nêu tên tổ chức kế thừa quyền,
nghĩa vụ)... kế thừa quyền và nghĩa vụ của....(nêu tên tổ chức bị thiệt hại đã
chấm dứt tồn tại) thực hiện quyền yêu cầu bồi thường”;
- Trường hợp phải có người đại
diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự thì ghi: “người đại diện
theo pháp luật của .... (nêu tên của người bị thiệt hại).....”;
- Trường hợp ủy quyền thực hiện
quyền yêu cầu bồi thường thì ghi: “người/pháp nhân được ........ (nêu tên của
người bị thiệt hại hoặc người thừa kế của người bị thiệt hại trong trường hợp
người bị thiệt hại chết hoặc tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của tổ chức bị thiệt
hại đã chấm dứt tồn tại hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị thiệt hại
thuộc trường hợp phải có người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật
dân sự) ủy quyền thực hiện quyền yêu cầu bồi thường”.
(6) Ghi tên văn bản làm căn cứ
yêu cầu bồi thường (số hiệu, ngày tháng năm ban hành, cơ quan ban hành và trích
yếu của văn bản).
(7) Ghi từng loại thiệt hại cụ
thể, cách tính và mức yêu cầu bồi thường theo quy định tương ứng từ Điều 22 đến
Điều 28 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
(8) Ghi rõ loại thiệt hại nào đề
nghị tạm ứng.
(9) Ghi họ tên người nhận tạm ứng
kinh phí bồi thường.
(10) Ghi số, ngày cấp, nơi cấp
Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc
hộ chiếu hoặc loại giấy tờ tương ứng của người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.
(11) Ghi nơi cư trú của người
nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.
(12) Ghi phương thức nhận tạm ứng
kinh phí bồi thường: nhận trực tiếp bằng tiền mặt hoặc nhận qua chuyển khoản.
Trường hợp nhận qua chuyển khoản ghi rõ số tài khoản, chủ tài khoản, nơi mở tài
khoản của người nhận tiền tạm ứng kinh phí bồi thường.
(13) Trường hợp người yêu cầu bồi
thường không có khả năng thu thập văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường thì ghi
rõ tên văn bản và địa chỉ thu thập văn bản đó.
(14) Ghi rõ yêu cầu của mình về
việc cơ quan giải quyết bồi thường thực hiện việc phục hồi danh dự.
(15) Trường hợp tổ chức yêu cầu
bồi thường thì ghi tên tổ chức.
(16) Ghi địa điểm làm văn bản
yêu cầu bồi thường (ví dụ: Hà Nội).
(17) Trường hợp là cá nhân thì
ký và ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ; Trường hợp là tổ chức thì người đại diện
theo pháp luật của tổ chức đó ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu.
(18) Ghi tên tài liệu, chứng cứ
chứng minh cho những thiệt hại mà người yêu cầu bồi thường đề nghị Nhà nước bồi
thường. Các tài liệu nên đánh số thứ tự.
B. Thủ
tục hành chính cấp tỉnh
I. Thủ tục
xác định cơ quan giải quyết bồi thường
1. Trình tự thực hiện
a) Trường hợp xác định cơ quan
theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP,
Sở Tư pháp giúp UBND cấp tỉnh xác định cơ quan giải quyết bồi thường
- Cơ quan quản lý nhà nước về công
tác bồi thường nhà nước tổ chức họp với các cơ quan có liên quan để xác định cơ
quan giải quyết bồi thường;
- Trường hợp các cơ quan thống
nhất được cơ quan giải quyết bồi thường thì cơ quan quản lý nhà nước về công
tác bồi thường nhà nước ban hành văn bản xác định cơ quan giải quyết bồi thường;
- Trường hợp các cơ quan không
thống nhất được cơ quan giải quyết bồi thường thì cơ quan quản lý nhà nước về
công tác bồi thường nhà nước quyết định một trong số các cơ quan có liên quan
là cơ quan giải quyết bồi thường và ban hành văn bản xác định cơ quan giải quyết
bồi thường.
b) Trường hợp xác định cơ quan
theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP,
Sở Tư pháp thực hiện việc xác định cơ quan giải quyết bồi thường khi người yêu
cầu bồi thường chưa xác định ngay được cơ quan giải quyết bồi thường.
- Sở Tư pháp trao đổi với các
cơ quan có liên quan đến vụ việc yêu cầu bồi thường để thống nhất cơ quan giải
quyết bồi thường;
- Khi xác định được cơ quan giải
quyết bồi thường thì Sở Tư pháp gửi hồ sơ cho cơ quan đó để thụ lý, giải quyết;
- Trường hợp việc xác định cơ
quan giải quyết bồi thường theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều 40
của Luật TNBTCNN năm 2017 thì Sở Tư pháp gửi
ngay hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước có thẩm
quyền để xác định cơ quan giải quyết bồi thường.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tuyến, trực tiếp tại Sở Tư pháp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Thủ tục hành chính chưa đủ điều
kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
3. Thành phần hồ sơ: Yêu
cầu xác định cơ quan giải quyết bồi thường của người yêu cầu bồi thường hoặc hồ
sơ do các cơ quan không thống nhất được cơ quan giải quyết bồi thường chuyển
sang khi có một trong các căn cứ sau:
a) Trường hợp xác định cơ quan
theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP,
Sở Tư pháp giúp UBND cấp tỉnh xác định cơ quan giải quyết bồi thường thì khi có
một trong các căn cứ sau:
- Không có sự thống nhất về cơ
quan giải quyết bồi thường trong trường hợp có nhiều người thi hành công vụ thuộc
nhiều cơ quan trong phạm vi quản lý của địa phương mình cùng gây thiệt hại;
- Cơ quan nhà nước ở địa phương
bị giải thể theo quyết định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ.
b) Trường hợp xác định cơ quan
theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP,
Sở Tư pháp thực hiện việc xác định cơ quan giải quyết bồi thường khi người yêu
cầu bồi thường chưa xác định ngay được cơ quan giải quyết bồi thường thì người
yêu cầu bồi thường gửi hồ sơ yêu cầu bồi thường quy định tại Điều 41 Luật TNBTCNN năm 2017.
4. Thời hạn giải quyết hồ
sơ: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
5. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Tư pháp
- UBND cấp tỉnh trong trường hợp
xác định cơ quan theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP (Sở Tư pháp giúp UBND cấp tỉnh
xác định cơ quan giải quyết bồi thường);
- Sở Tư pháp trong trường hợp
xác định cơ quan theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP.
6. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Người yêu cầu bồi thường.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
8. Lệ phí: không.
9. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Văn bản xác định cơ quan giải quyết bồi thường.
10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Thủ tục hành chính được thực hiện khi có một
trong các căn cứ sau đây:
a) Trường hợp xác định cơ quan
theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP,
Sở Tư pháp giúp UBND cấp tỉnh xác định cơ quan giải quyết bồi thường thì khi có
một trong các căn cứ sau:
- Không có sự thống nhất về cơ
quan giải quyết bồi thường trong trường hợp có nhiều người thi hành công vụ thuộc
nhiều cơ quan trong phạm vi quản lý của địa phương mình cùng gây thiệt hại;
- Cơ quan nhà nước ở địa phương
bị giải thể theo quyết định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ.
b) Trường hợp xác định cơ quan
theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP,
Sở Tư pháp thực hiện việc xác định cơ quan giải quyết bồi thường khi người yêu
cầu bồi thường chưa xác định ngay được cơ quan giải quyết bồi thường và người
yêu cầu bồi thường gửi hồ sơ yêu cầu bồi thường đến Sở Tư pháp theo quy định tại
khoản 4 Điều 41 Luật TNBTCNN năm 2017.
11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật TNBTCNN năm 2017 ;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ;
- Nghị định 68/2018/NĐ-CP ;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP.
II. Thủ
tục giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành
công vụ gây thiệt hại
1. Trình tự thực hiện
- Tiếp nhận và xử lý hồ
sơ;
Cơ quan giải quyết bồi thường
khai thác, sử dụng thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành:
Đối với giấy tờ chứng minh
nhân thân là Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Giấy chứng nhận
căn cước, người yêu cầu bồi thường có thể cung cấp thông tin về giấy tờ (số,
ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn) để cơ quan giải quyết bồi thường khai thác, sử
dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thay cho giấy tờ phải nộp.
Trường hợp không khai thác
được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện
như sau:
+ Trường hợp người yêu cầu bồi
thường nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, cơ quan giải quyết
bồi thường phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người yêu cầu
bồi thường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật
TNBTCNN. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến
tài khoản cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; gửi tin nhắn hoặc liên hệ
qua số điện thoại, hộp thư điện tử do người yêu cầu cung cấp.
+ Trường hợp người yêu cầu bồi
thường nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, cơ quan giải quyết bồi
thường phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người yêu cầu bồi
thường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định
tại khoản 2 Điều 42 Luật TNBTCNN.
- Thụ lý hồ sơ;
- Cử người giải quyết bồi thường;
- Tạm ứng kinh phí bồi thường
thiệt hại;
- Xác minh thiệt hại;
- Thương lượng việc bồi thường;
- Ra quyết định giải quyết bồi
thường (sau khi ra quyết định giải quyết bồi thường, cơ quan trực tiếp quản lý
người thi hành công vụ gây thiệt hại phải lập hồ sơ đề nghị cấp kinh phí bồi
thường đến Bộ Tài chính để đề nghị cấp kinh phí bồi thường và chi trả tiền bồi thường
cho người yêu cầu bồi thường).
2. Cách thức thực hiện:
- Người yêu cầu bồi thường có
thể nộp hồ sơ trực tuyến, trực tiếp tại trụ sở cơ quan giải quyết bồi
thường hoặc qua dịch vụ bưu chính.
- Người yêu cầu bồi thường nhận
quyết định giải quyết bồi thường ngay tại buổi thương lượng.
Thủ tục hành chính chưa đủ điều
kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
3. Thành phần hồ sơ:
a. Trường hợp người bị thiệt hại
trực tiếp yêu cầu bồi thường thì hồ sơ yêu cầu bồi thường (sau đây gọi là hồ
sơ) bao gồm:
- Văn bản yêu cầu bồi thường;
- Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi
thường, trừ trường hợp người bị thiệt hại không được gửi hoặc không thể có văn
bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường;
- Giấy tờ chứng minh nhân thân
của người bị thiệt hại:
Đối với Chứng minh nhân dân,
Căn cước công dân, Thẻ Căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước, người bị thiệt hại
chỉ nộp trong trường hợp cơ quan giải quyết bồi thường không khai thác được
thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc thông tin khai thác được
không đầy đủ, không chính xác.
- Tài liệu, chứng cứ có liên
quan đến việc yêu cầu bồi thường (nếu có).
b. Trường hợp người yêu cầu bồi
thường là người thừa kế (nếu có nhiều người thừa kế thì những người thừa kế đó phải
cử ra một người đại diện) hoặc là người đại diện của người bị thiệt hại thì
ngoài các tài liệu quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều 41 Luật TNBTCNN năm 2017, hồ sơ còn phải có các
tài liệu sau đây:
- Giấy tờ chứng minh nhân thân
của người yêu cầu bồi thường:
Đối với Chứng minh nhân dân,
Căn cước công dân, Thẻ Căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước, người yêu cầu bồi
thường chỉ nộp trong trường hợp cơ quan giải quyết bồi thường không khai thác
được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc thông tin khai thác
được không đầy đủ, không chính xác.
- Văn bản ủy quyền hợp pháp
trong trường hợp đại diện theo ủy quyền; Trường hợp người bị thiệt hại chết mà
có di chúc thì người yêu cầu bồi thường phải cung cấp di chúc, trường hợp không
có di chúc thì phải có văn bản hợp pháp về quyền thừa kế.
Trường hợp người yêu cầu bồi
thường trực tiếp nộp hồ sơ thì các giấy tờ, tài liệu và chứng cứ quy định tại
các điểm b, c, d khoản 1 và khoản 2 Điều 41 Luật
TNBTCNN năm 2017 là bản sao nhưng phải có bản chính để đối chiếu; trường hợp
người yêu cầu bồi thường gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính thì các giấy tờ, tài
liệu và chứng cứ quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 và khoản 2 Điều 41 Luật TNBTCNN năm 2017 là bản sao có chứng thực
theo quy định của pháp luật về chứng thực.
4. Thời hạn giải quyết hồ
sơ:
- Trong trường hợp người yêu cầu
bồi thường nộp hồ sơ trực tiếp, cơ quan giải quyết bồi thường tiếp nhận hồ sơ,
ghi vào sổ nhận hồ sơ và cấp giấy xác nhận đã nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi
thường. Trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường phải
thông báo bằng văn bản về việc nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Thủ trưởng cơ quan giải
quyết bồi thường có thể yêu cầu người yêu cầu bồi thường bổ sung hồ sơ trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 41 của Luật TNBTCNN năm 2017. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường,
người yêu cầu bồi thường phải bổ sung hồ sơ. Khoảng thời gian có sự kiện bất khả
kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự không tính vào
thời hạn quy định tại khoản này.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 41 của (Luật TNBTCNN năm 2017), cơ quan giải quyết bồi
thường phải thụ lý hồ sơ và vào sổ thụ lý.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày thụ lý hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường phải cử người giải quyết
bồi thường.
- Trường hợp, người yêu cầu bồi
thường đề nghị tạm ứng kinh phí bồi thường theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều
41 của Luật TNBTCNN năm 2017, cơ quan giải
quyết bồi thường tiến hành tạm ứng kinh phí bồi thường đối với những thiệt hại
quy định tại khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm 2017. Cụ thể, thời hạn thực hiện tạm ứng
kinh phí bồi thường được thực hiện như sau: (1) Ngay sau khi thụ lý hồ sơ, người
giải quyết bồi thường có trách nhiệm xác định giá trị các thiệt hại quy định tại
khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm 2017 và đề xuất Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi
thường việc tạm ứng kinh phí bồi thường và mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi
thường; (2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, nếu
còn dự toán quản lý hành chính được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan giải quyết
bồi thường phải hoàn thành việc tạm ứng kinh phí và chi trả cho người yêu cầu bồi
thường. Trường hợp không còn đủ dự toán quản lý hành chính được cấp có thẩm quyền
giao, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, Thủ trưởng
cơ quan giải quyết bồi thường có văn bản đề nghị cơ quan tài chính có thẩm quyền
tạm ứng kinh phí để chi trả cho người yêu cầu bồi thường. Cơ quan tài chính có
trách nhiệm cấp kinh phí cho cơ quan giải quyết bồi thường trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan tài chính có thẩm
quyền có trách nhiệm cấp kinh phí cho cơ quan giải quyết bồi thường. Thủ trưởng
cơ quan giải quyết bồi thường quyết định mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường
nhưng không dưới 50% giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 TNBTCNN
năm 2017.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày thụ lý hồ sơ, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc xác minh
thiệt hại. Trường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi thường có nhiều tình tiết
phức tạp hoặc phải xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn xác minh thiệt hại
là 30 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ. Thời hạn xác minh thiệt hại có thể được kéo
dài theo thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi thường và người giải quyết bồi thường
nhưng tối đa là 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản này. Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại, người giải
quyết bồi thường phải hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại làm căn cứ để
thương lượng việc bồi thường.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại, cơ quan giải quyết bồi thường
phải tiến hành thương lượng việc bồi thường. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
tiến hành thương lượng, việc thương lượng phải được hoàn thành. Trường hợp vụ
việc giải quyết yêu cầu bồi thường có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn
thương lượng tối đa là 15 ngày. Thời hạn thương lượng có thể được kéo dài theo
thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi thường và người giải quyết bồi thường nhưng tối
đa là 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản này.
- Ngay sau khi có biên bản kết
quả thương lượng thành, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định
giải quyết bồi thường và trao cho người yêu cầu bồi thường tại buổi thương lượng.
Trường hợp người yêu cầu bồi thường không nhận quyết định giải quyết bồi thường
thì người giải quyết bồi thường lập biên bản về việc không nhận quyết định.
Biên bản phải có chữ ký của đại diện các cơ quan tham gia thương lượng. Biên bản
phải nêu rõ hậu quả pháp lý của việc không nhận quyết định giải quyết bồi thường
theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 51 của Luật
TNBTCNN năm 2017. Cơ quan giải quyết bồi thường phải gửi cho người yêu cầu
bồi thường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.
5. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan giải quyết bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người
thi hành công vụ gây thiệt hại trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng, thi
hành án quy định từ Điều 33 đến Điều 39 của Luật
TNBTCNN năm 2017 ở cấp tỉnh.
6. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Người yêu cầu bồi thường theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật TNBTCNN năm 2017.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản yêu cầu bồi thường (Mẫu
01/BTNN ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP),
Thông tư số 08/2025/TT-BTP.
8. Lệ phí: không.
9. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định giải quyết bồi thường.
10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Thủ tục hành chính được thực hiện khi có một trong
các căn cứ sau đây:
- Có một trong các căn cứ xác định
hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây thiệt hại và yêu cầu bồi
thường tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật
TNBTCNN năm 2017;
- Có thiệt hại thực tế của người
bị thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước theo quy định của
Luật TNBTCNN năm 2017;
- Có mối quan hệ nhân quả giữa
thiệt hại thực tế và hành vi gây thiệt hại.
11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật TNBTCNN năm 2017;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP;
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP;
- Thông tư số 04/2018/TT-BTP;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP.
Mẫu
01/BTNN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP
ngày 17/5/2018)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN
BẢN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
Kính gửi:
................................(1)..................................................................
Họ và tên người yêu cầu bồi thường:………………….(2)..........................
Giấy tờ chứng minh nhân thân:………………(3).………………………..
Địa chỉ:
……………………(4)……………………………………….......
Số điện thoại (nếu
có):……………….........................................................
Email (nếu
có):.............................................................................................
Là:.....................................(5).......................................................................
Căn cứ:
-
....................….......(6)….…….......................................................(nếu
có)
- Hành vi gây thiệt hại của người
thi hành công vụ gây thiệt hại:..............
- Mối quan hệ nhân quả giữa thiệt
hại thực tế xảy ra và hành vi gây thiệt hại của người thi hành công vụ:........................................................................
Trên cơ sở đó, tôi đề nghị Quý
cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao
gồm các nội dung sau:
I. THIỆT HẠI YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
(7)
1. Thiệt hại do tài sản bị xâm
phạm (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường......................................................................................................................
2. Thiệt hại do thu nhập thực tế
bị mất hoặc bị giảm sút (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường..................................................................................
3. Thiệt hại về vật chất do người
bị thiệt hại chết (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường..................................................................................................
4. Thiệt hại về vật chất do sức
khỏe bị xâm phạm (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường..................................................................................................
5. Thiệt hại về tinh thần (nếu
có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường........
6. Các chi phí khác được bồi
thường (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường......................................................................................................................
Tổng số tiền yêu cầu bồi thường:
...................................................(đồng)
(Viết bằng chữ:..............................................................................................
)
II. ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG KINH PHÍ
BỒI THƯỜNG (nếu có)
1. Kinh phí đề nghị tạm ứng
Căn cứ quy định tại Điều 44 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, tôi
đề nghị được tạm ứng kinh phí bồi thường đối với các khoản sau:
1.1. Thiệt hại về tinh thần
Số tiền đề nghị tạm ứng
là:....................................................................đồng
(Viết bằng chữ:..............................................................................................
)
Tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu
có):.........................................................
1.2. Thiệt hại khác có thể tính
được ngay mà không cần xác minh: ....(8)...
Số tiền đề nghị tạm ứng
là:...................................................................đồng.
(Viết bằng chữ:..............................................................................................
)
Tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu
có):..........................................................
1.3. Tổng số tiền đề nghị tạm ứng:
…..……………............................đồng.
(Viết bằng chữ:..............................................................................................
)
2. Thông tin người nhận tạm ứng
kinh phí bồi thường:
- Họ và tên:...
……………...........(9)..........................................................
- Giấy tờ chứng minh nhân thân:
.......................(10)....................................
- Địa chỉ: ................................................(11)................................................
- Phương thức nhận tạm ứng kinh
phí bồi thường
…………………………...…………(12)……………………….…………
III. CÁC NỘI DUNG KHÁC CÓ
LIÊN QUAN
1. Đề nghị thu thập văn bản làm
căn cứ yêu cầu bồi thường (nếu có)
……………………(13)…………………………………………………...
2. Yêu cầu phục hồi danh dự (nếu
có)
................................(14)
................................................................................
3. Khôi phục quyền và các lợi
ích hợp pháp khác (nếu có)
.......................................................................................................................
Đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải
quyết bồi thường cho tôi/...(15).. theo quy định của pháp luật.
|
|
…(16)….. ngày … tháng … năm ……
Người yêu cầu bồi thường (17)
|
DANH MỤC GIẤY TỜ, TÀI LIỆU GỬI
KÈM (nếu có):
.............................................................(18)...................................................
Hướng dẫn sử dụng Mẫu
01/BTNN:
(1) Ghi tên cơ quan giải quyết
bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại.
(2) Nếu người yêu cầu bồi thường
là cá nhân người bị thiệt hại thì ghi họ tên của người bị thiệt hại hoặc người
đại diện theo ủy quyền của người bị thiệt hại; đối với trường hợp người bị thiệt
hại chết thì ghi họ tên người thừa kế của người bị thiệt hại; đối với trường hợp
người yêu cầu bồi thường là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi
dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức
làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện theo pháp luật của
cá nhân đó; nếu người yêu cầu bồi thường là tổ chức thì ghi tên tổ chức và ghi
họ, tên của người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó.
(3) Ghi số, ngày cấp, nơi cấp
Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc
căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tương ứng của cá nhân người yêu cầu
bồi thường là người bị thiệt hại hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị
thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại là người thuộc trường hợp phải có
người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự. Trường hợp người
yêu cầu bồi thường là người thừa kế của người bị thiệt hại hoặc người đại diện
theo ủy quyền của người bị thiệt hại thì ngoài giấy tờ chứng minh nhân thân cá
nhân của người yêu cầu bồi thường cần ghi thêm văn bản ủy quyền hợp pháp trong
trường hợp đại diện theo ủy quyền; di chúc trong trường hợp người bị thiệt hại
chết mà có di chúc, trường hợp không có di chúc thì phải có văn bản hợp pháp về
quyền thừa kế; trường hợp có nhiều người thừa kế thì phải có giấy tờ chứng minh
nhân thân của người được cử làm đại diện và văn bản hợp pháp về việc được cử
làm đại diện cho những người thừa kế còn lại.
Trường hợp người yêu cầu bồi
thường là tổ chức thì ghi số, ngày cấp, nơi cấp một trong các giấy tờ sau: Quyết
định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy đăng ký hộ kinh
doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép hoặc các giấy tờ có giá trị
như giấy phép theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
(4) Nếu người yêu cầu bồi thường
là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú tại thời điểm nộp văn bản yêu cầu
bồi thường; nếu người yêu cầu bồi thường là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ
sở chính của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm nộp văn bản yêu cầu bồi thường.
(5) Ghi một trong các trường hợp:
- Trường hợp người yêu cầu bồi
thường là người bị thiệt hại thì ghi: “người bị thiệt hại”;
- Trường hợp người bị thiệt hại
chết thì ghi: “người thừa kế của.... (nêu tên của người bị thiệt hại)..... ;
- Trường hợp có nhiều người thừa
kế thì ghi: “người đại diện cho những người thừa kế của .... (nêu tên của người
bị thiệt hại).....”.
- Trường hợp tổ chức bị thiệt hại
đã chấm dứt tồn tại thì ghi: “đại diện cho ...(nêu tên tổ chức kế thừa quyền,
nghĩa vụ)... kế thừa quyền và nghĩa vụ của....(nêu tên tổ chức bị thiệt hại đã
chấm dứt tồn tại) thực hiện quyền yêu cầu bồi thường”;
- Trường hợp phải có người đại
diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự thì ghi: “người đại diện
theo pháp luật của .... (nêu tên của người bị thiệt hại).....”;
- Trường hợp ủy quyền thực hiện
quyền yêu cầu bồi thường thì ghi: “người/pháp nhân được ........ (nêu tên của
người bị thiệt hại hoặc người thừa kế của người bị thiệt hại trong trường hợp
người bị thiệt hại chết hoặc tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của tổ chức bị thiệt
hại đã chấm dứt tồn tại hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị thiệt hại
thuộc trường hợp phải có người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật
dân sự) ủy quyền thực hiện quyền yêu cầu bồi thường”.
(6) Ghi tên văn bản làm căn cứ
yêu cầu bồi thường (số hiệu, ngày tháng năm ban hành, cơ quan ban hành và trích
yếu của văn bản).
(7) Ghi từng loại thiệt hại cụ
thể, cách tính và mức yêu cầu bồi thường theo quy định tương ứng từ Điều 22 đến
Điều 28 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
(8) Ghi rõ loại thiệt hại nào đề
nghị tạm ứng.
(9) Ghi họ tên người nhận tạm ứng
kinh phí bồi thường.
(10) Ghi số, ngày cấp, nơi cấp Thẻ
Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc hộ
chiếu hoặc loại giấy tờ tương ứng của người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.
(11) Ghi nơi cư trú của người
nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.
(12) Ghi phương thức nhận tạm ứng
kinh phí bồi thường: nhận trực tiếp bằng tiền mặt hoặc nhận qua chuyển khoản.
Trường hợp nhận qua chuyển khoản ghi rõ số tài khoản, chủ tài khoản, nơi mở tài
khoản của người nhận tiền tạm ứng kinh phí bồi thường.
(13) Trường hợp người yêu cầu bồi
thường không có khả năng thu thập văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường thì ghi
rõ tên văn bản và địa chỉ thu thập văn bản đó.
(14) Ghi rõ yêu cầu của mình về
việc cơ quan giải quyết bồi thường thực hiện việc phục hồi danh dự.
(15) Trường hợp tổ chức yêu cầu
bồi thường thì ghi tên tổ chức.
(16) Ghi địa điểm làm văn bản
yêu cầu bồi thường (ví dụ: Hà Nội).
(17) Trường hợp là cá nhân thì
ký và ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ; Trường hợp là tổ chức thì người đại diện
theo pháp luật của tổ chức đó ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu.
(18) Ghi tên tài liệu, chứng cứ
chứng minh cho những thiệt hại mà người yêu cầu bồi thường đề nghị Nhà nước bồi
thường. Các tài liệu nên đánh số thứ tự.
C. Thủ
tục hành chính cấp xã
I. Thủ tục
giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công
vụ gây thiệt hại
1. Trình tự thực hiện
- Tiếp nhận và xử lý hồ
sơ;
Cơ quan giải quyết bồi thường
khai thác, sử dụng thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành:
Đối với giấy tờ chứng minh
nhân thân là Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Giấy chứng nhận
căn cước, người yêu cầu bồi thường có thể cung cấp thông tin về giấy tờ (số,
ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn) để cơ quan giải quyết bồi thường khai thác, sử
dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thay cho giấy tờ phải nộp.
Trường hợp không khai thác
được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện
như sau:
+ Trường hợp người yêu cầu bồi
thường nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, cơ quan giải quyết
bồi thường phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người yêu cầu
bồi thường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật
TNBTCNN. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến
tài khoản cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; gửi tin nhắn hoặc liên hệ
qua số điện thoại, hộp thư điện tử do người yêu cầu cung cấp.
+ Trường hợp người yêu cầu bồi
thường nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, cơ quan giải quyết bồi
thường phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người yêu cầu bồi
thường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định
tại khoản 2 Điều 42 Luật TNBTCNN.
- Thụ lý hồ sơ;
- Cử người giải quyết bồi thường;
- Tạm ứng kinh phí bồi thường
thiệt hại;
- Xác minh thiệt hại;
- Thương lượng việc bồi thường;
- Ra quyết định giải quyết bồi
thường (sau khi ra quyết định giải quyết bồi thường, cơ quan trực tiếp quản lý
người thi hành công vụ gây thiệt hại phải lập hồ sơ đề nghị cấp kinh phí bồi
thường đến Bộ Tài chính để đề nghị cấp kinh phí bồi thường và chi trả tiền bồi
thường cho người yêu cầu bồi thường).
2. Cách thức thực hiện:
- Người yêu cầu bồi thường có
thể nộp hồ sơ trực tuyến, trực tiếp tại trụ sở cơ quan giải quyết bồi
thường hoặc qua dịch vụ bưu chính.
- Người yêu cầu bồi thường nhận
quyết định giải quyết bồi thường ngay tại buổi thương lượng.
Thủ tục hành chính chưa đủ điều
kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
3. Thành phần hồ sơ:
a. Trường hợp người bị thiệt hại
trực tiếp yêu cầu bồi thường thì hồ sơ yêu cầu bồi thường (sau đây gọi là hồ
sơ) bao gồm:
- Văn bản yêu cầu bồi thường;
- Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi
thường, trừ trường hợp người bị thiệt hại không được gửi hoặc không thể có văn
bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường;
- Giấy tờ chứng minh nhân thân
của người bị thiệt hại:
Đối với Chứng minh nhân dân,
Căn cước công dân, Thẻ Căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước, người bị thiệt hại
chỉ nộp trong trường hợp cơ quan giải quyết bồi thường không khai thác được
thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc thông tin khai thác được
không đầy đủ, không chính xác.
- Tài liệu, chứng cứ có liên
quan đến việc yêu cầu bồi thường (nếu có).
b. Trường hợp người yêu cầu bồi
thường là người thừa kế (nếu có nhiều người thừa kế thì những người thừa kế đó
phải cử ra một người đại diện) hoặc là người đại diện của người bị thiệt hại
thì ngoài các tài liệu quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều 41 Luật TNBTCNN năm 2017, hồ sơ còn phải có các
tài liệu sau đây:
- Giấy tờ chứng minh nhân thân
của người yêu cầu bồi thường:
Đối với Chứng minh nhân dân,
Căn cước công dân, Thẻ Căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước, người yêu cầu bồi
thường chỉ nộp trong trường hợp cơ quan giải quyết bồi thường không khai thác
được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc thông tin khai thác
được không đầy đủ, không chính xác.
- Văn bản ủy quyền hợp pháp
trong trường hợp đại diện theo ủy quyền; Trường hợp người bị thiệt hại chết mà
có di chúc thì người yêu cầu bồi thường phải cung cấp di chúc, trường hợp không
có di chúc thì phải có văn bản hợp pháp về quyền thừa kế.
Trường hợp người yêu cầu bồi
thường trực tiếp nộp hồ sơ thì các giấy tờ, tài liệu và chứng cứ quy định tại
các điểm b, c, d khoản 1 và khoản 2 Điều 41 Luật
TNBTCNN năm 2017 là bản sao nhưng phải có bản chính để đối chiếu; trường hợp
người yêu cầu bồi thường gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính thì các giấy tờ, tài
liệu và chứng cứ quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 và khoản 2 Điều 41 Luật TNBTCNN năm 2017 là bản sao có chứng thực
theo quy định của pháp luật về chứng thực.
4. Thời hạn giải quyết hồ
sơ:
- Trong trường hợp người yêu cầu
bồi thường nộp hồ sơ trực tiếp, cơ quan giải quyết bồi thường tiếp nhận hồ sơ,
ghi vào sổ nhận hồ sơ và cấp giấy xác nhận đã nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi
thường. Trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường phải
thông báo bằng văn bản về việc nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Thủ trưởng cơ quan giải
quyết bồi thường có thể yêu cầu người yêu cầu bồi thường bổ sung hồ sơ trong trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 41 của Luật TNBTCNN năm 2017. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường,
người yêu cầu bồi thường phải bổ sung hồ sơ. Khoảng thời gian có sự kiện bất khả
kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự không tính vào
thời hạn quy định tại khoản này.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 41 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017
(Luật TNBTCNN năm 2017), cơ quan giải quyết
bồi thường phải thụ lý hồ sơ và vào sổ thụ lý.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày thụ lý hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường phải cử người giải quyết
bồi thường.
- Trường hợp, người yêu cầu bồi
thường đề nghị tạm ứng kinh phí bồi thường theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều
41 của Luật TNBTCNN năm 2017, cơ quan giải
quyết bồi thường tiến hành tạm ứng kinh phí bồi thường đối với những thiệt hại
quy định tại khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm 2017. Cụ thể, thời hạn thực hiện tạm ứng
kinh phí bồi thường được thực hiện như sau: (1) Ngay sau khi thụ lý hồ sơ, người
giải quyết bồi thường có trách nhiệm xác định giá trị các thiệt hại quy định tại
khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm 2017 và đề xuất Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi
thường việc tạm ứng kinh phí bồi thường và mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi
thường; (2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, nếu
còn dự toán quản lý hành chính được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan giải quyết
bồi thường phải hoàn thành việc tạm ứng kinh phí và chi trả cho người yêu cầu bồi
thường. Trường hợp không còn đủ dự toán quản lý hành chính được cấp có thẩm quyền
giao, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, Thủ trưởng
cơ quan giải quyết bồi thường có văn bản đề nghị cơ quan tài chính có thẩm quyền
tạm ứng kinh phí để chi trả cho người yêu cầu bồi thường. Cơ quan tài chính có
trách nhiệm cấp kinh phí cho cơ quan giải quyết bồi thường trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan tài chính có thẩm
quyền có trách nhiệm cấp kinh phí cho cơ quan giải quyết bồi thường. Thủ trưởng
cơ quan giải quyết bồi thường quyết định mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường
nhưng không dưới 50% giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật TNBTCNN năm 2017.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày thụ lý hồ sơ, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc xác minh
thiệt hại. Trường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi thường có nhiều tình tiết
phức tạp hoặc phải xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn xác minh thiệt hại
là 30 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ. Thời hạn xác minh thiệt hại có thể được kéo
dài theo thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi thường và người giải quyết bồi thường
nhưng tối đa là 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản này. Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại, người giải
quyết bồi thường phải hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại làm căn cứ để
thương lượng việc bồi thường.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại, cơ quan giải quyết bồi thường
phải tiến hành thương lượng việc bồi thường. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
tiến hành thương lượng, việc thương lượng phải được hoàn thành. Trường hợp vụ
việc giải quyết yêu cầu bồi thường có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn
thương lượng tối đa là 15 ngày. Thời hạn thương lượng có thể được kéo dài theo
thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi thường và người giải quyết bồi thường nhưng tối
đa là 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản này.
- Ngay sau khi có biên bản kết
quả thương lượng thành, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định
giải quyết bồi thường và trao cho người yêu cầu bồi thường tại buổi thương lượng.
Trường hợp người yêu cầu bồi thường không nhận quyết định giải quyết bồi thường
thì người giải quyết bồi thường lập biên bản về việc không nhận quyết định.
Biên bản phải có chữ ký của đại diện các cơ quan tham gia thương lượng. Biên bản
phải nêu rõ hậu quả pháp lý của việc không nhận quyết định giải quyết bồi thường
theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 51 của Luật
TNBTCNN năm 2017. Cơ quan giải quyết bồi thường phải gửi cho người yêu cầu
bồi thường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.
5. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan giải quyết bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người
thi hành công vụ gây thiệt hại trong hoạt động quản lý hành chính quy định tại
Điều 33 của Luật TNBTCNN năm 2017 ở cấp
xã.
6. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Người yêu cầu bồi thường theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật TNBTCNN năm 2017.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản yêu cầu bồi thường (Mẫu
01/BTNN ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP.
8. Lệ phí: không.
9. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định giải quyết bồi thường.
10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Thủ tục hành chính được thực hiện khi có một
trong các căn cứ sau đây:
- Có một trong các căn cứ xác định
hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây thiệt hại và yêu cầu bồi
thường tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật
TNBTCNN năm 2017;
- Có thiệt hại thực tế của người
bị thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước theo quy định của
Luật TNBTCNN năm 2017;
- Có mối quan hệ nhân quả giữa
thiệt hại thực tế và hành vi gây thiệt hại.
11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật TNBTCNN năm 2017;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP;
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP;
- Thông tư số 04/2018/TT-BTP;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP.
Mẫu
01/BTNN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP
ngày 17/5/2018)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN
BẢN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
Kính gửi:
................................(1)..................................................................
Họ và tên người yêu cầu bồi thường:………………….(2)..........................
Giấy tờ chứng minh nhân
thân:………………(3).………………………..
Địa chỉ:
……………………(4)……………………………………….......
Số điện thoại (nếu
có):……………….........................................................
Email (nếu
có):.............................................................................................
Là:.....................................(5).......................................................................
Căn cứ:
-
....................….......(6)….…….......................................................(nếu
có)
- Hành vi gây thiệt hại của người
thi hành công vụ gây thiệt hại:..............
- Mối quan hệ nhân quả giữa thiệt
hại thực tế xảy ra và hành vi gây thiệt hại của người thi hành công vụ:........................................................................
Trên cơ sở đó, tôi đề nghị Quý
cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao
gồm các nội dung sau:
I. THIỆT HẠI YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
(7)
1. Thiệt hại do tài sản bị xâm
phạm (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường......................................................................................................................
2. Thiệt hại do thu nhập thực tế
bị mất hoặc bị giảm sút (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường..................................................................................
3. Thiệt hại về vật chất do người
bị thiệt hại chết (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường..................................................................................................
4. Thiệt hại về vật chất do sức
khỏe bị xâm phạm (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường..................................................................................................
5. Thiệt hại về tinh thần (nếu
có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường........
6. Các chi phí khác được bồi
thường (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường......................................................................................................................
Tổng số tiền yêu cầu bồi thường:
...................................................(đồng)
(Viết bằng chữ:..............................................................................................
)
II. ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG KINH PHÍ
BỒI THƯỜNG (nếu có)
1. Kinh phí đề nghị tạm ứng
Căn cứ quy định tại Điều 44 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, tôi
đề nghị được tạm ứng kinh phí bồi thường đối với các khoản sau:
1.1. Thiệt hại về tinh thần
Số tiền đề nghị tạm ứng
là:....................................................................đồng
(Viết bằng chữ:..............................................................................................
)
Tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu
có):.........................................................
1.2. Thiệt hại khác có thể tính
được ngay mà không cần xác minh: ....(8)...
Số tiền đề nghị tạm ứng là:...................................................................đồng.
(Viết bằng chữ:..............................................................................................
)
Tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu
có):..........................................................
1.3. Tổng số tiền đề nghị tạm ứng:
…..……………............................đồng.
(Viết bằng chữ:..............................................................................................
)
2. Thông tin người nhận tạm ứng
kinh phí bồi thường:
- Họ và tên:...
……………...........(9)..........................................................
- Giấy tờ chứng minh nhân thân:
.......................(10)....................................
- Địa chỉ:
................................................(11)................................................
- Phương thức nhận tạm ứng kinh
phí bồi thường
…………………………...…………(12)……………………….…………
III. CÁC NỘI DUNG KHÁC CÓ
LIÊN QUAN
1. Đề nghị thu thập văn bản làm
căn cứ yêu cầu bồi thường (nếu có)
……………………(13)…………………………………………………...
2. Yêu cầu phục hồi danh dự (nếu
có)
................................(14)
................................................................................
3. Khôi phục quyền và các lợi
ích hợp pháp khác (nếu có)
.......................................................................................................................
Đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải
quyết bồi thường cho tôi/...(15).. theo quy định của pháp luật.
|
|
…(16)….. ngày … tháng … năm ……
Người yêu cầu bồi thường (17)
|
DANH MỤC GIẤY TỜ, TÀI LIỆU GỬI
KÈM (nếu có):
.............................................................(18)...................................................
Hướng dẫn sử dụng Mẫu
01/BTNN:
(1) Ghi tên cơ quan giải quyết
bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại.
(2) Nếu người yêu cầu bồi thường
là cá nhân người bị thiệt hại thì ghi họ tên của người bị thiệt hại hoặc người
đại diện theo ủy quyền của người bị thiệt hại; đối với trường hợp người bị thiệt
hại chết thì ghi họ tên người thừa kế của người bị thiệt hại; đối với trường hợp
người yêu cầu bồi thường là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi
dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức
làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện theo pháp luật của
cá nhân đó; nếu người yêu cầu bồi thường là tổ chức thì ghi tên tổ chức và ghi
họ, tên của người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó.
(3) Ghi số, ngày cấp, nơi cấp
Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc
căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tương ứng của cá nhân người yêu cầu
bồi thường là người bị thiệt hại hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị
thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại là người thuộc trường hợp phải có
người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự. Trường hợp người
yêu cầu bồi thường là người thừa kế của người bị thiệt hại hoặc người đại diện
theo ủy quyền của người bị thiệt hại thì ngoài giấy tờ chứng minh nhân thân cá
nhân của người yêu cầu bồi thường cần ghi thêm văn bản ủy quyền hợp pháp trong
trường hợp đại diện theo ủy quyền; di chúc trong trường hợp người bị thiệt hại
chết mà có di chúc, trường hợp không có di chúc thì phải có văn bản hợp pháp về
quyền thừa kế; trường hợp có nhiều người thừa kế thì phải có giấy tờ chứng minh
nhân thân của người được cử làm đại diện và văn bản hợp pháp về việc được cử
làm đại diện cho những người thừa kế còn lại.
Trường hợp người yêu cầu bồi
thường là tổ chức thì ghi số, ngày cấp, nơi cấp một trong các giấy tờ sau: Quyết
định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy đăng ký hộ kinh
doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép hoặc các giấy tờ có giá trị
như giấy phép theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
(4) Nếu người yêu cầu bồi thường
là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú tại thời điểm nộp văn bản yêu cầu
bồi thường; nếu người yêu cầu bồi thường là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ
sở chính của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm nộp văn bản yêu cầu bồi thường.
(5) Ghi một trong các trường hợp:
- Trường hợp người yêu cầu bồi
thường là người bị thiệt hại thì ghi: “người bị thiệt hại”;
- Trường hợp người bị thiệt hại
chết thì ghi: “người thừa kế của.... (nêu tên của người bị thiệt hại)..... ;
- Trường hợp có nhiều người thừa
kế thì ghi: “người đại diện cho những người thừa kế của .... (nêu tên của người
bị thiệt hại).....”.
- Trường hợp tổ chức bị thiệt hại
đã chấm dứt tồn tại thì ghi: “đại diện cho ...(nêu tên tổ chức kế thừa quyền,
nghĩa vụ)... kế thừa quyền và nghĩa vụ của....(nêu tên tổ chức bị thiệt hại đã
chấm dứt tồn tại) thực hiện quyền yêu cầu bồi thường”;
- Trường hợp phải có người đại
diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự thì ghi: “người đại diện
theo pháp luật của .... (nêu tên của người bị thiệt hại).....”;
- Trường hợp ủy quyền thực hiện
quyền yêu cầu bồi thường thì ghi: “người/pháp nhân được ........ (nêu tên của
người bị thiệt hại hoặc người thừa kế của người bị thiệt hại trong trường hợp
người bị thiệt hại chết hoặc tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của tổ chức bị thiệt
hại đã chấm dứt tồn tại hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị thiệt hại
thuộc trường hợp phải có người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật
dân sự) ủy quyền thực hiện quyền yêu cầu bồi thường”.
(6) Ghi tên văn bản làm căn cứ
yêu cầu bồi thường (số hiệu, ngày tháng năm ban hành, cơ quan ban hành và trích
yếu của văn bản).
(7) Ghi từng loại thiệt hại cụ
thể, cách tính và mức yêu cầu bồi thường theo quy định tương ứng từ Điều 22 đến
Điều 28 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
(8) Ghi rõ loại thiệt hại nào đề
nghị tạm ứng.
(9) Ghi họ tên người nhận tạm ứng
kinh phí bồi thường.
(10) Ghi số, ngày cấp, nơi cấp
Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc
hộ chiếu hoặc loại giấy tờ tương ứng của người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.
(11) Ghi nơi cư trú của người
nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.
(12) Ghi phương thức nhận tạm ứng
kinh phí bồi thường: nhận trực tiếp bằng tiền mặt hoặc nhận qua chuyển khoản.
Trường hợp nhận qua chuyển khoản ghi rõ số tài khoản, chủ tài khoản, nơi mở tài
khoản của người nhận tiền tạm ứng kinh phí bồi thường.
(13) Trường hợp người yêu cầu bồi
thường không có khả năng thu thập văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường thì ghi
rõ tên văn bản và địa chỉ thu thập văn bản đó.
(14) Ghi rõ yêu cầu của mình về
việc cơ quan giải quyết bồi thường thực hiện việc phục hồi danh dự.
(15) Trường hợp tổ chức yêu cầu
bồi thường thì ghi tên tổ chức.
(16) Ghi địa điểm làm văn bản
yêu cầu bồi thường (ví dụ: Hà Nội).
(17) Trường hợp là cá nhân thì
ký và ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ; Trường hợp là tổ chức thì người đại diện
theo pháp luật của tổ chức đó ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu.
(18) Ghi tên tài liệu, chứng cứ
chứng minh cho những thiệt hại mà người yêu cầu bồi thường đề nghị Nhà nước bồi
thường. Các tài liệu nên đánh số thứ tự.
[1] Các nội dung được sửa đổi, bổ
sung được trình bày bằng kiểu chữ in nghiêng.