|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
104/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
16 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ NGHIỆM THU PHƯƠNG
ÁN TRỒNG RỪNG GỖ LỚN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT DƯỚI TÁN RỪNG; QUY CHẾ QUẢN LÝ, KHAI
THÁC ĐỐI VỚI DIỆN TÍCH TRỒNG RỪNG GỖ LỚN THEO NGHỊ QUYẾT 37/2024/NQ-HĐND NGÀY
10/7/2024 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ ĐỂ KHUYẾN
KHÍCH PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 65/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
Căn cứ các Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, Nghị định số
183/2025/NĐ-CP, Nghị định số 227/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 Quy định về thanh lý rừng trồng;
Căn cứ Nghị định số
58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 Quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về
phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội
dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Nghị quyết số
37/2024/NQ-HĐND ngày 10/7/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số
chính sách đặc thù để khuyến khích phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh;
Căn cứ Nghị quyết số
72/2025/NQ-HĐND ngày 11/9/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung
một số điều các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh nhằm đáp ứng
yêu cầu vận hành của mô hình chính quyền địa phương hai cấp và sau sắp xếp tổ
chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 742/TTr- SNNMT ngày 10/12/2025; Báo cáo
thẩm định của Sở Tư pháp số 423/BC-STP ngày 24/11/2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định về việc quy định trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và nghiệm thu
phương án trồng rừng gỗ lớn, phương án sản xuất dưới tán rừng; quy chế quản lý,
khai thác đối với diện tích trồng rừng gỗ lớn theo Nghị quyết 37/2024/NQ-HĐND
ngày 10/7/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đặc thù
để khuyến khích phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này “Quy định trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và
nghiệm thu phương án trồng rừng gỗ lớn, phương án sản xuất dưới tán rừng; quy
chế quản lý, khai thác đối với diện tích trồng rừng gỗ lớn theo Nghị quyết
37/2024/NQ-HĐND ngày 10/7/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính
sách đặc thù để khuyến khích phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh”.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết
định số 05/2025/QĐ-UBND ngày 22/01/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định
trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và nghiệm thu phương án trồng rừng gỗ lớn,
phương án sản xuất dưới tán rừng; quy chế quản lý, khai thác đối với diện tích
trồng rừng gỗ lớn theo Nghị quyết 37/2024/NQ-HĐND ngày 10/7/2024 của Hội đồng
nhân dân tỉnh.
Điều 3. Các
Ông, (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành
thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá
nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Công
|
QUY ĐỊNH
TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ NGHIỆM THU PHƯƠNG ÁN
TRỒNG RỪNG GỖ LỚN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT DƯỚI TÁN RỪNG; QUY CHẾ QUẢN LÝ, KHAI THÁC
ĐỐI VỚI DIỆN TÍCH TRỒNG RỪNG GỖ LỚN THEO NGHỊ QUYẾT 37/2024/NQ-HĐND NGÀY
10/7/2024 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ ĐỂ KHUYẾN
KHÍCH PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 104/2025/QĐ-UBND)
Chương I
TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH,
PHÊ DUYỆT, NGHIỆM THU PHƯƠNG ÁN TRỒNG RỪNG GỖ LỚN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT DƯỚI TÁN
RỪNG
Điều 1.
Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, nghiệm thu Phương án trồng rừng gỗ lớn,
phương án sản xuất dưới tán rừng (viết tắt là Phương án)
1. Tổ chức, tổ hợp tác, hộ gia
đình, cá nhân có nhu cầu tham gia chính sách theo Nghị quyết số
37/2024/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 72/2025/NQ-HĐND phải được
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (cấp xã) xác nhận không có tranh chấp về đất
đai và thực hiện xây dựng phương án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện
a) Xác nhận tình trạng sử dụng
đất theo quy định của pháp luật về đất đai cho Tổ chức, tổ hợp tác, hộ gia
đình, cá nhân đăng ký tham gia chính sách.
b) Kiểm tra sự phù hợp về vị
trí, diện tích, nhu cầu tham gia chính sách của Tổ chức, tổ hợp tác, hộ gia
đình, cá nhân với phân vùng trồng rừng gỗ lớn được cấp xã phê duyệt.
c) Phòng Kinh tế (Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị, Phòng Nông nghiệp và Môi trường) tổng hợp, lập Phương án
chung cho Tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân đáp ứng yêu cầu thực hiện chính
sách và cập nhật Phương án của các Tổ chức (trên cơ sở phương án của các Tổ chức
gửi về sau khi có xác nhận về tình trạng sử dụng đất) đáp ứng yêu cầu thực hiện
chính sách gửi thường trực Hội đồng thẩm định phương án cấp xã để tổng hợp,
trình Hội đồng thẩm định.
d) Hội đồng thẩm định phương án
cấp xã, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập, thành phần gồm:
Đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phụ trách lĩnh vực lâm nghiệp là
Chủ tịch Hội đồng; Phòng Kinh tế (Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị, Nông nghiệp
và Môi trường) là thường trực Hội đồng; Phòng Tài chính - Kế hoạch; Kiểm lâm
làm việc tại các xã, phường, đặc khu, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội
tại các xã, phường, đặc khu và các phòng, ban, tổ chức chính trị - xã hội cấp
xã (nếu thấy cần thiết).
e) Trong thời gian 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Hội đồng thẩm định cấp xã tổ chức
thẩm định Phương án.
Nội dung thẩm định: Về đối tượng
tham gia; quy mô, địa điểm thực hiện chính sách; thời gian, tiến độ thực hiện;
kế hoạch vốn và nhu cầu kinh phí hỗ trợ; tính khả thi của phương án; năng lực
thực hiện và khả năng hoàn trả ngân sách (nếu xảy ra rủi ro) của đối tượng tham
gia; quy trình kỹ thuật; phương án vay và hoàn trả vốn vay (nếu có đề xuất vay
vốn).
f) Trong thời gian 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp xã, Ủy
ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định phê duyệt và công bố Phương án.
Điều 2.
Trình tự nghiệm thu Phương án
1. Trình tự nghiệm thu lập
Phương án
a) Thời điểm nghiệm thu: được
thực hiện ngay sau khi Phương án được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
b) Hồ sơ nghiệm thu: Phương án
được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt; các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
c) Thành phần nghiệm thu:
Phòng Kinh tế (Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị; Nông nghiệp và Môi trường).
2. Trình tự nghiệm thu trồng rừng,
chăm sóc rừng trồng
a) Trình tự nghiệm thu rừng trồng
áp dụng theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số
24/2024/TT-BNNPTNT ngày 12/12/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của các
thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
(nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường); các chỉ tiêu nghiệm thu trồng rừng quy định
tại Mục I, Phụ lục IIA ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BNNPTNT.
b) Trình tự nghiệm thu chăm sóc
rừng trồng áp dụng theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số
24/2024/TT-BNNPTNT; các chỉ tiêu nghiệm thu chăm sóc rừng trồng quy định tại
Mục II, Phụ lục IIA ban hành kèm theo Thông tư số
24/2024/TT-BNNPTNT.
c) Nghiệm thu rừng trồng và chăm
sóc rừng trồng thực hiện trong thời gian kiến thiết cơ bản (05 năm đầu), sau
thời gian trên thực hiện quản lý rừng theo quy chế quản lý rừng hiện hành.
3. Trình tự nghiệm thu trồng
cây lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu
a) Việc nghiệm thu được thực hiện
tại hiện trường trồng cây lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu của hộ gia đình, cá
nhân sau khi trồng (tối thiểu 15 ngày). Tỷ lệ cây sống phải đạt trên 90%.
b) Các chỉ tiêu nghiệm thu cây
giống áp dụng theo chỉ tiêu cây giống xuất vườn quy định tại Quyết định số
88/QĐ-BVR ngày 31/12/2022 của Trung tâm nghiên cứu bảo vệ rừng thuộc Viện Khoa
học Lâm nghiệp Việt Nam ban hành hướng dẫn kỹ thuật cấp cơ sở kỹ thuật trồng một
số loài cây lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, các
quy trình kỹ thuật trồng cho từng loài cây áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành hiện hành và theo Phương án đã
được phê duyệt.
4. Trình tự nghiệm thu chăn
nuôi gia súc (lợn, dê), gia cầm
a) Nghiệm thu con giống gia
súc, gia cầm được thực hiện tại cơ sở chăn nuôi của hộ gia đình, cá nhân đảm bảo
theo các quy định của Luật Chăn nuôi năm 2018 và các văn bản hướng dẫn có liên
quan.
b) Chỉ tiêu nghiệm thu gồm: Hồ
sơ con giống theo quy định tại Điều 18, Điều 20, Điều 22 Luật
Chăn nuôi năm 2018; các tiêu chí con giống áp dụng cho các loài quy định tại
Quyết định của Bộ Khoa học và Công nghệ: số 4115/QĐ- BKHCN ngày 28/12/2018; số
2428/QĐ-BKHCN ngày 01/12/2022 về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia; các Quyết định
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường):
số 4653/QĐ-BNN-CN ngày 10/11/2015; số 2509/QĐ- BNN-CN ngày 22/6/2016.
Chương II
QUY CHẾ QUẢN LÝ, KHAI
THÁC RỪNG TRỒNG GỖ LỚN; HOÀN TRẢ NGÂN SÁCH, XỬ LÝ RỦI RO
Điều 3.
Quy chế quản lý, khai thác rừng trồng gỗ lớn
1. Bảo vệ rừng (bao gồm: Bảo vệ
hệ sinh thái rừng, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng và phòng trừ sinh vật
gây hại rừng): thực hiện theo quy định tại Điều 37, Điều 38, Điều
40 của Luật Lâm nghiệp năm 2017; Điều 19, Điều 26 Nghị định
số 156/2018/NĐ-CP.
2. Phát triển rừng: thực hiện
theo quy định tại Điều 47, Điều 48 Luật Lâm nghiệp năm 2017;
Điều 27 Nghị định 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi
Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ (viết tắt là Nghị định
số 91/2024/NĐ-CP).
3. Phòng cháy chữa cháy rừng:
Thực hiện theo quy định tại Điều 39 của Luật Lâm nghiệp năm 2017;
Chương IV Nghị định số 156/2018/NĐ-CP; Điều
10, Mục 4 Chương II Nghị định số 131/2025/NĐ-CP; Điều 10
Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT; Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND ngày 19/11/2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh.
4. Khai thác rừng
a) Thực hiện theo quy định tại Điều 55, Điều 59 của Luật Lâm nghiệp năm 2017; Điều
20, Điều 29 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định
số 91/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Hồ sơ, nguồn gốc lâm sản
khai thác: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày
24/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định về quản lý lâm sản; xử lý
lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
c) Thời gian được phép khai
thác gỗ theo Phương án đã được phê duyệt, cam kết của Tổ chức, tổ hợp tác, hộ
gia đình, cá nhân về thời gian khai thác rừng trồng và quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT; thời gian
tối thiểu để được khai thác rừng gỗ lớn sau 10 năm tuổi.
5. Sản xuất nông, lâm kết hợp
trong rừng: Thực hiện theo quy định tại Điều 57, Điều 60 của Luật
lâm nghiệp năm 2017; Điều 25, Điều 30 Nghị định số
156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP của
Chính phủ.
Điều 4. Quy
định về hoàn trả ngân sách Nhà nước đối với kinh phí đã hỗ trợ
1. Tổ chức, tổ hợp tác, hộ gia
đình, cá nhân sau khi nhận kinh phí hỗ trợ trồng rừng gỗ lớn theo Nghị quyết
37/2024/NQ-HĐND được sửa đổi bổ sung bởi Nghị quyết số 72/2025/NQ-HĐND bị thiệt
hại về rừng hoặc trồng rừng nhưng không thành rừng theo các nguyên nhân không
phải rủi ro thiên tai (ngoài các nguyên nhân quy định tại Điều
4 Nghị định số 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024) dẫn đến không thể tiếp tục
thực hiện các nội dung theo Phương án đã được phê duyệt, tiến hành thống kê,
đánh giá hiện trạng báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ
hồ sơ, báo cáo của chủ rừng hoặc trong quá trình quản lý phát hiện các trường hợp
đã nhận hỗ trợ kinh phí nhưng không đảm bảo các điều kiện về diện tích, tỷ lệ
cây sống ở mức tối thiểu (theo TCVN 12509-2:2018) và theo Phương án đã được phê
duyệt, tiến hành lập biên bản đánh giá hiện trạng, xác định mức độ, nguyên nhân
thiệt hại về rừng hoặc sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đảm bảo về diện
tích, cây trồng, vật nuôi theo phương án được phê duyệt xem xét, quyết định.
a) Chủ rừng đã nhận kinh phí hỗ
trợ lần thứ nhất nhưng rừng trồng bị thiệt hại do thiên tai và diện tích bị
thiệt hại có khả năng phục hồi, đồng thời chủ rừng cam kết tự bỏ kinh phí thực
hiện các biện pháp lâm sinh (chăm sóc, trồng bổ sung) và đạt các chỉ tiêu nghiệm
thu hoàn thành sau thời gian kiến thiết cơ bản thì tiếp tục nghiệm thu, hỗ trợ
phần kinh phí lần 2; nếu chủ rừng không tự bỏ kinh phí thực hiện các biện
pháp lâm sinh để đạt chỉ tiêu nghiệm thu hoàn thành thì thu hồi kinh phí đã hỗ
trợ.
b) Chủ rừng đã nhận đủ 02 lần
kinh phí hỗ trợ hoặc đã nhận kinh phí hỗ trợ lần thứ nhất nhưng rừng trồng bị
thiệt hại do các nguyên nhân khác không phải rủi ro thiên tai và chủ rừng không
thực hiện các biện pháp lâm sinh để đạt chỉ tiêu nghiệm thu hoàn thành thì thu
hồi kinh phí đã hỗ trợ.
c) Hộ gia đình, cá nhân vay vốn
ưu đãi ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội nhưng sử dụng không đúng mục
đích, không đảm bảo về diện tích, cây trồng, vật nuôi theo phương án được phê
duyệt thì thu hồi kinh phí đã vay sử dụng không đúng theo phương án.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã thông
báo, đôn đốc các đối tượng chịu tác động của quyết định triển khai thực hiện và
thu hồi kinh phí đã hỗ trợ, đã vay vốn ưu đãi ủy thác qua Ngân hàng Chính sách
xã hội.
4. Tổ chức, tổ hợp tác, hộ gia
đình, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các nội dung theo quyết định của Ủy ban
nhân dân cấp xã và hoàn trả kinh phí đã hỗ trợ.
Điều 5. Quy
định xử lý rủi ro trồng rừng gỗ lớn
1. Tổ chức, tổ hợp tác, hộ gia
đình, cá nhân đã nhận đủ 02 lần kinh phí hỗ trợ hoặc đã nhận kinh phí hỗ trợ
lần thứ nhất nhưng bị thiệt hại rừng theo các nguyên nhân quy định tại Điều 4 Nghị định số 140/2024/NĐ-CP (gọi chung là rủi ro thiên
tai) và không có khả năng phục hồi thì thực hiện hồ sơ, trình tự thanh lý rừng
trồng theo quy định tại Nghị định số 140/2024/NĐ-CP.
2. Thẩm quyền quyết định thanh
lý rừng trồng theo quy định tại khoản 2, Điều 6 Nghị định số
140/2024/NĐ-CP; Nghị quyết số 50/2024/NQ-HĐND ngày 06/12/2024 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh.
3. Hình thức thanh lý rừng trồng
theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 140/2024/NĐ-CP.
4. Hồ sơ thanh lý rừng trồng áp
dụng theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 140/2024/NĐ-CP.
5. Trình tự, thủ tục thanh lý rừng
trồng áp dụng theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 140/2024/NĐ-CP.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ
quyết định thanh lý rừng của cấp có thẩm quyền thông báo cho Tổ chức, tổ hợp
tác, hộ gia đình, cá nhân và thực hiện việc cập nhật hồ sơ đối với diện tích trồng
rừng được thanh lý.
Điều 6. Xử
lý rủi ro đối với vốn vay ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội
Thực hiện theo Điều
11 Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 14/8/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về
Ban hành Quy chế về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác
qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách và các quy định hiện hành.
Điều 7. Chi
phí quản lý, kiểm tra nghiệm thu
1. Chi phí quản lý, kiểm tra
nghiệm thu theo dự toán được duyệt do Ngân sách đảm bảo, được lập cùng dự toán
kinh phí thực hiện chính sách hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp xã, không bao gồm
phần ngân sách ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện chính
sách.
2. Nội dung chi gồm: kiểm tra,
nghiệm thu; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin,
tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí;
thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi
phí dự phòng.
3. Kinh phí quản lý theo quy định
tại Khoản 8, Điều 1 Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày
31/8/2021 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng được sửa đổi bổ sung tại
Thông tư số 09/2024/TT-BXD ngày 30/8/2024 và Thông tư số 08/2025/TT-BXD ngày
30/5/2025.
Điều 8. Các
biện pháp đảm bảo thu hồi ngân sách
1. Chủ rừng tham gia chính sách
phải cam kết đảm bảo đủ năng lực để thực hiện chính sách sau khi được Ủy ban
nhân dân cấp xã phê duyệt phương án và khả năng hoàn trả ngân sách nếu không thực
hiện theo đúng phương án đã được phê duyệt do các nguyên nhân không phải rủi ro
thiên tai theo quy định.
2. Hội đồng thẩm định phương án
phải thực hiện rà soát kỹ lưỡng trong quá trình thẩm định, xét duyệt phương án
đảm bảo chủ rừng có đủ năng lực thực hiện; xét duyệt nội dung cam kết của chủ rừng
trong đó đánh giá từng trường hợp cụ thể về khả năng hoàn trả ngân sách nếu xảy
ra rủi ro.
3. Xem xét thu hồi kinh phí hỗ
trợ nếu chủ rừng bị thiệt hại hoặc không thực hiện phương án đã được phê duyệt
do các nguyên nhân không phải rủi ro thiên tai từ các nguồn thu nhập hợp pháp
khác của chủ rừng hoặc khấu trừ tại nguồn theo nội dung chủ rừng đã cam kết gắn
với tăng cường tuyên truyền, vận động chủ rừng tham gia chính sách.
Điều 9. Điều
khoản thi hành
1. Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn ngành được viện dẫn, trích dẫn thực hiện
trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc quy định mới bởi văn
bản khác thì áp dụng văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc quy định mới đó.
2. Trong quá trình thực hiện
các cơ quan, đơn vị liên quan; tổ chức, hộ gia đình cá nhân thực hiện có vướng
mắc, phát sinh liên quan phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp
và Môi trường) để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.