|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
591/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Sơn La
|
|
Người ký:
|
Lò Minh Hùng
|
|
Ngày ban hành:
|
09/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 591/NQ-HĐND
|
Sơn La, ngày 09
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán,
Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật
Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày
21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân
sách nhà nước; Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23/3/2017 của Chính phủ ban hành
quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch
đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước
03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết
toán ngân sách địa phương hàng năm; Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của
Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính
- ngân sách nhà nước 03 năm;
Căn cứ Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 28/5/2024 của
Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030;
Xét Tờ trình số 770/TTr-UBND ngày 25 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 1259/BC-KTNS ngày 05
tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Mục tiêu tổng quát
Huy động nguồn lực tài chính để thực hiện mục tiêu
tăng trưởng trên 8%/năm giai đoạn 2026-2030, triển khai các nhiệm vụ trọng tâm
theo định hướng của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết
Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XVI; cơ cấu lại ngân sách nhà nước, đảm bảo
vai trò chủ đạo của ngân sách tỉnh, chủ động, sáng tạo của các Sở, ngành, các
xã, phường; ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, giáo dục,
đào tạo, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, giải quyết các vấn
đề an sinh xã hội và an ninh, quốc phòng, đối ngoại; đẩy mạnh đổi mới khu vực
doanh nghiệp nhà nước, khu vực sự nghiệp công, quản lý tài sản công; phát triển
kinh tế tư nhân nhanh, bền vững, hiệu quả, chất lượng cao; tăng cường kỷ luật,
kỷ cương, đẩy mạnh cải cách hành chính, hiện đại hóa gắn liền với việc tinh, gọn,
mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả quản lý tài chính nhà nước.
Điều 2. Mục tiêu cụ thể
1. Phấn đấu tổng thu ngân sách nhà nước giai đoạn
2026-2030 khoảng 118.042 tỷ đồng; trong đó, thu ngân sách nội địa đạt 29.550 tỷ
đồng, tăng khoảng 1,3 lần so với giai đoạn 2021-2025, đạt khoảng 5-6% GRDP, tỷ
trọng thu nội địa bình quân khoảng 25% tổng thu ngân sách nhà nước.
2. Tổng chi ngân sách nhà nước giai đoạn 2026-2030
khoảng 118.328 tỷ đồng; trong đó, bố trí nguồn cho chi đầu tư phát triển khoảng
11.599 tỷ đồng, tập trung hoàn thiện đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng, các dự
án quan trọng của tỉnh, kết nối vùng, trụ cột để bứt phá tăng trưởng. Tỷ trọng
chi đầu tư phát triển (chưa bao gồm chi Chương trình mục tiêu Quốc gia) bình
quân đạt 10% tổng chi ngân sách nhà nước.
Bố trí nguồn chi thường xuyên (bao gồm cả chi cải
cách tiền lương) bình quân khoảng 78-79% tổng chi ngân sách nhà nước. Ưu tiên
chi ngân sách nhà nước cho các hoạt động phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số theo chỉ tiêu được Trung ương giao. Đảm bảo các nhiệm
vụ chính trị quan trọng của tỉnh, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, các chính
sách, chế độ đã ban hành, thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước về giáo dục,
đào tạo, y tế, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, các chương trình mục
tiêu quốc gia, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; chủ động thực hiện
cải cách tiền lương, thưởng khu vực công, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp người
có công, các chính sách xã hội.
3. Tỷ lệ bội chi ngân sách địa phương giai đoạn
2026-2030 dưới 0,1% GRDP, đảm bảo cân đối ngân sách nhà nước tích cực, an toàn,
bền vững. Cơ cấu lại các khoản nợ chính quyền địa phương ở mức hợp lý; kế hoạch
vay và trả nợ giai đoạn 2026-2030 đảm bảo phù hợp với dự báo tình hình kinh tế
- xã hội, khả năng cân đối các nguồn vốn ngân sách nhà nước trả nợ gốc và lãi
vay, danh mục chương trình dự án được bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn
và khả năng trả nợ vay của địa phương.
Điều 3. Định hướng công tác tài
chính địa phương
1. Điều hành ngân sách nhà nước theo nguyên tắc thị
trường, định hướng xã hội chủ nghĩa, tăng cường tính chủ động, tạo môi trường đầu
tư cạnh tranh, minh bạch, công bằng, khơi thông nguồn lực, thúc đẩy, tạo động lực
để mọi thành phần kinh tế nỗ lực, chung tay thực hiện các mục tiêu tăng trưởng
kinh tế; quản lý sử dụng đúng mục đích, bền vững, lấy hiệu lực, hiệu quả, kết
quả làm thước đo, đánh giá, gắn trách nhiệm của người đứng đầu các ngành, các cấp,
các đơn vị; đảm bảo cân đối, an toàn tài chính địa phương.
2. Về thu ngân sách nhà nước: Tăng cường công tác
quản lý thu ngân sách đảm bảo bao quát, minh bạch, hiện đại, trọng tâm là mở rộng
cơ sở thuế, tiếp tục cơ cấu lại thu ngân sách theo hướng hiện đại, bền vững, giảm
tối đa chi phí tuân thủ thu, khuyến khích đầu tư phát triển. Phấn đấu đến năm
2030 thu ngân sách trên địa bàn đạt 8.000 tỷ đồng.
3. Về chi ngân sách nhà nước: Đẩy mạnh cơ cấu lại
chi ngân sách nhà nước, ưu tiên dành nguồn lực cho chi đầu tư phát triển theo
các mục tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XVI; đảm bảo
các nghĩa vụ trả nợ của ngân sách nhà nước; bố trí dự phòng ngân sách nhà nước
để chủ động xử lý các nhiệm vụ cấp bách, phát sinh trong tổ chức điều hành;
trong phạm vi cân đối ngân sách nhà nước, có giải pháp dự phòng để chủ động đảm
bảo an toàn tài chính ngân sách địa phương.
4. Về cân đối ngân sách nhà nước: Quản lý bội chi
phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, khả năng vay, trả nợ của
địa phương, sử dụng hiệu quả dư địa về bội chi để huy động nguồn lực cho phát
triển.
Điều 4. Nhiệm vụ và giải pháp
thực hiện
1. Tổ chức tuyên truyền, triển khai hiệu quả thể chế,
chính sách tài chính, ngân sách nhà nước, đầu tư, doanh nghiệp, nhất là các Luật
được sửa đổi, bổ sung năm 2025 nhằm tạo đột phá cho phát triển kinh tế - xã hội.
Huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển. Đẩy mạnh cơ chế
phân cấp, phân quyền đi đối với tăng cường trách nhiệm, công khai, minh bạch,
thực hiện hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra và nâng cao năng lực
thực thi của các cấp. Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng, triển khai các cơ chế,
chính sách phù hợp với từng ngành, lĩnh vực, địa bàn; phát triển các mô hình kinh
tế mới như kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
2. Tập trung mở rộng cơ sở thu, nhất là các nguồn
thu từ đất đai, tài nguyên, khoáng sản, thương mại điện tử, kinh doanh trên nền
tảng số. Đơn giản hóa hệ thống chính sách ưu đãi thuế. Hiện đại hóa hệ thống quản
lý thu, giảm tối thiểu chi phí hành chính thu, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp
thời các khoản thu của ngân sách nhà nước; chống thất thu thuế, tăng cường công
tác chống chuyển giá.
3. Nâng cao hiệu quả quản lý, phân bổ, sử dụng ngân
sách nhà nước; giảm tỷ trọng chi thường xuyên, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát
triển, triệt để tiết kiệm chi thường xuyên dành nguồn tăng chi đầu tư phát triển;
rà soát chặt chẽ nhu cầu kinh phí thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án
đã ban hành, bố trí dự toán hàng năm trên cơ sở tiến độ thực hiện, nguồn lực
triển khai, khả năng hấp thụ vốn, gắn chi tiêu với kết quả, hiệu quả thực hiện.
Bố trí chi ngân sách nhà nước trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải, manh mún,
điều hành chi theo thứ tự ưu tiên. Đảm bảo các nhiệm vụ chi chính trị quan trọng
của tỉnh, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, các chính sách, chế độ đã ban hành,
thực hiện các chủ trương của Đảng, Nhà nước về giáo dục, đào tạo, y tế, phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao, các chương trình mục tiêu quốc gia, kinh tế
số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; chủ động thực hiện cải cách tiền lương,
thưởng khu vực công, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp người có công, các chính
sách xã hội.
Đối với các chính sách, chế độ, các chương trình, đề
án, nhiệm vụ mới, các chủ trương đang trình cấp có thẩm quyền, thực hiện đúng
nguyên tắc chỉ ban hành khi đã rà soát tính cần thiết, hiệu lực, hiệu quả,
không trùng lặp và trong phạm vi nguồn lực ngân sách nhà nước để đảm bảo an
toàn tài chính địa phương.
Tập trung xử lý các điểm nghẽn, thúc đẩy giải ngân
đầu tư công, kịp thời rà soát, xử lý các dự án không theo kế hoạch phê duyệt,
kiên quyết loại bỏ những dự án không thực sự cần thiết. Chuẩn bị đầu tư, phê
duyệt chủ trương đầu tư các dự án giai đoạn 2026-2030 theo quy định của Luật Đầu
tư công, đảm bảo sẵn sàng để khởi công thực hiện ngay. Nghiên cứu cơ chế đánh
giá, giám sát hiệu quả triển khai các chương trình, chủ trương, chính sách mới
ban hành; đánh giá hiệu quả chi ngân sách nhà nước.
4. Quản lý bội chi phù hợp với các mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội, khả năng vay - trả nợ của địa phương; nghiên cứu, xem
xét sử dụng hiệu quả dư địa về bội chi để huy động nguồn lực cho phát triển. Gắn
kết chặt chẽ quản lý ngân sách nhà nước và bội chi với quản lý ngân quỹ nhà nước
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các nguồn lực tài chính Nhà nước.
5. Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới hệ thống, tăng cường
mức độ tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập gắn với quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội. Quyết liệt thực hiện sắp xếp lại, xử lý nhà, đất,
tập trung vào việc xử lý các cơ sở nhà, đất dôi dư, không sử dụng, sử dụng
không đúng mục đích, kém hiệu quả, nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản
công.
6. Sắp xếp, cơ cấu lại, đẩy mạnh chuyển đổi số, đổi
mới cách thức đánh giá, nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nhà nước. Tăng
cường vai trò dẫn dắt, liên kết chuỗi giá trị, tạo động lực phát triển của
doanh nghiệp nhà nước tới các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác.
7. Quản lý đồng bộ, thống nhất kế hoạch tài chính và
kế hoạch đầu tư công trung hạn, kiểm soát các cân đối lớn về tài chính, ngân
sách và chủ động, linh hoạt trong điều hành ứng phó với các diễn biến kinh tế -
xã hội tác động không thuận trong nước và trên địa bàn tỉnh, tạo nền tảng để
các cấp, các ngành phát huy tối đa lợi thế, tiềm năng, trách nhiệm trong tổ chức
thực hiện nhiệm vụ.
8. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính, ngân sách
nhà nước, bội chi, quản lý tài sản công. Thực hiện có hiệu quả các mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp về thực hành tiết kiệm, đẩy mạnh phòng, chống lãng phí,
tham nhũng, tiêu cực, đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu; khen thưởng,
động viên tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc; xử lý nghiêm minh những tổ
chức, cá nhân có các vi phạm theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại
biểu và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn
La khóa XV, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực
thi hành từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ;
- Các Bộ: Tư pháp; Tài chính;
- Ban Thường vụ tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm: Thông tin tỉnh, Lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Lưu: VT, KTNS, 150 b.
|
CHỦ TỊCH
Lò Minh Hùng
|
Biểu
mẫu số 02 - Nghị định 31/2017/NĐ-CP
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 05 NĂM
2026-2030
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 591/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND tỉnh
Sơn La)
Đơn vị tính: Triệu
đồng
|
STT
|
Nội dung
|
Kế hoạch giai đoạn 2021-2025
|
Thực hiện giai đoạn 2021-2025
|
Kế hoạch giai đoạn 2026-2030
|
|
Tổng giai đoạn
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
|
A
|
TỔNG SẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN (GRDP) THEO GIÁ HIỆN HÀNH
|
344.296.000
|
345.698.000
|
57.084.000
|
63.172.000
|
67.056.000
|
75.597.000
|
82.789.000
|
523.657.809
|
|
B
|
TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN
|
2 73 00.000
|
23.081.752
|
4.468384
|
4.709.871
|
4344.488
|
4.189.009
|
5370.000
|
29.580.000
|
|
|
Tốc độ tăng thu
NSNN trên địa bàn (%)
|
|
|
|
5,40
|
(7,76)
|
(3.58)
|
28,19
|
28,15
|
|
|
Tỷ lệ thu NSNN
so với GRDP (%)
|
7,93
|
6.68
|
7,83
|
7,46
|
6,48
|
5,54
|
6,49
|
5,65
|
|
|
Tỷ lệ thu từ thuế,
phí so với GRDP (%)
|
7,8
|
5.34
|
5,98
|
5,91
|
5,34
|
4,66
|
5,09
|
4,26
|
|
I
|
Thu nội địa
|
27.300.000
|
22.521.677
|
4.275.937
|
4.630.996
|
4.290.652
|
4.124.092
|
5.200.000
|
29.550.000
|
|
|
Tốc độ tăng thu
(%)
|
|
|
26,77
|
8,30
|
(7,35)
|
(3.88)
|
26,09
|
31,21
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng
thu NSNN trên địa bàn (%)
|
|
97,57
|
95,69
|
98,33
|
98,76
|
98,45
|
96,83
|
100
|
|
|
Trong đó: Thu tiền
sử dụng đất
|
|
4.335.209
|
997.739
|
918.309
|
708.839
|
610.322
|
1.100.000
|
6.980.000
|
|
|
Thu xổ số kiến
thiết
|
|
283.682
|
57.604
|
55.208
|
52.786
|
57.905
|
60.179
|
290.000
|
|
II
|
Thu từ dầu thô
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Tốc độ tăng thu
(%)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Tỷ trọng trong tổng
thu NSNN trên địa bàn (%)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Thu từ hoạt động xuất,
nhập khẩu
|
|
67.376
|
23.356
|
710
|
4.632
|
13.678
|
25.000
|
30.000
|
|
|
Tốc độ tăng thu
(%)
|
|
|
|
(96,96)
|
552,39
|
195,29
|
82,78
|
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng
thu NSNN trên địa bàn
|
|
0,29
|
0,52
|
0,02
|
0,11
|
0,33
|
0.47
|
0,9
|
|
IV
|
Thu viện trợ
|
|
492.699
|
169.091
|
78.165
|
49.204
|
51.239
|
145.000
|
|
|
|
Tốc độ tăng thu
(%)
|
|
|
|
(53.77)
|
(37,05)
|
4.14
|
182,99
|
|
|
-
|
Tỷ trọng trong tổng
thu NSNN trên địa bàn (%)
|
|
2.13
|
3,78
|
1,66
|
1,13
|
1,22
|
2,70
|
|
|
C
|
TỔNG THU NSĐP
|
80396.000
|
112.664363
|
15.421.918
|
19.843.154
|
22.526.499
|
23.940.253
|
30.932.539
|
118.042.000
|
|
|
Tốc độ tăng thu
NSĐP (%)
|
|
|
|
28,67
|
13,52
|
6,28
|
29,21
|
4,8
|
|
|
Tỷ lệ thu NSĐP
so với GRDP (%)
|
|
32,59
|
27,02
|
31,41
|
33,59
|
31,67
|
37,36
|
22,5
|
|
I
|
Thu NSĐP được hưởng
theo phân cấp
|
|
20.970.819
|
4.020.524
|
4.370.456
|
4.030.566
|
3.857.083
|
4.692.190
|
26.412.000
|
|
|
Tốc độ tăng thu
(%)
|
|
|
|
8,70
|
(7,78)
|
(4,30)
|
21,65
|
5
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng
thu NSĐP (%)
|
|
18,61
|
26,07
|
22,03
|
17.89
|
16,11
|
15,17
|
22,4
|
|
II
|
Thu bổ sung từ ngân
sách cấp trên
|
|
72.577.106
|
9.637.013
|
13.371.936
|
13.691.253
|
15 097.931
|
20.778.973
|
91.630.000
|
|
|
Tốc độ tăng thu
(%)
|
|
|
|
38,76
|
2,39
|
10,27
|
37,63
|
4÷5
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng
thu NSĐP (%)
|
|
64,42
|
62,49
|
67,39
|
60,78
|
63,07
|
67,18
|
77.6
|
|
|
Thu bổ sung cân
đối ngân sách
|
|
45.160.085
|
7.176.034
|
8.790.811
|
9.201.513
|
10.367.911
|
9.623.816
|
64.044.000
|
|
|
Thu bổ sung có mục
tiêu
|
|
27.417.021
|
2.460.979
|
4.581.125
|
4.489.740
|
4.730.020
|
11.155.157
|
27.586.000
|
|
D
|
TỔNG CHI NSĐP
|
80.817.000
|
104.666.746
|
15384.552
|
19.811.523
|
22.459.730
|
23.861.016
|
23.149.925
|
118328.000
|
|
|
Tốc độ tăng chi
NSĐP (%)
|
|
|
|
28,78
|
13,37
|
6,24
|
(2,98)
|
13,1
|
|
|
Tỷ lệ chi NSĐP
so với GRDP (%)
|
|
30,28
|
26,95
|
31,36
|
33,49
|
31,56
|
27,96
|
22,6
|
|
I
|
Chi đầu tư phát triển
|
|
9.211.158
|
1.736.463
|
1.886.140
|
1.913.788
|
1.909.859
|
1.764.908
|
11.599.000
|
|
|
Tốc độ tăng (%)
|
|
|
|
8,62
|
1.47
|
(0.21)
|
(7.59)
|
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng
chi NSĐP (%)
|
|
8,80
|
11,29
|
9,52
|
8,52
|
8,00
|
7.62
|
9.8
|
|
II
|
Chi thường xuyên
|
|
63.109.035
|
9.800.262
|
10.728.747
|
11.378.884
|
13.577.116
|
17.624.026
|
94.043.000
|
|
|
Tốc độ tăng (%)
|
|
|
|
9,47
|
6,06
|
19,32
|
29,81
|
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng
chi NSĐP (%)
|
|
60,3
|
63,7
|
54,2
|
50,7
|
56,9
|
76,1
|
79.5
|
|
III
|
Chi trả nợ lãi các khoản
vay do chính quyền địa phương vay
|
|
12.997
|
762
|
824
|
3.696
|
1.627
|
6.088
|
83.750
|
|
-
|
Tốc độ tăng (%)
|
|
|
|
|
348,54
|
(55,98)
|
274,19
|
|
|
-
|
Tỷ trọng trong tổng
chi NSĐP (%)
|
|
0,01
|
0,00
|
0,00
|
0,02
|
0,01
|
0,03
|
0,07
|
|
IV
|
Chi tạo nguồn,
điều chỉnh tiền lương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
E
|
BỘI CHI/BỘI THU NSĐP
|
421.000
|
134.278
|
2.077
|
10.909
|
78.034
|
39.025
|
4.233
|
286.000
|
|
G
|
TỔNG MỨC VAY, TRẢ NỢ CỦA NSĐP
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Hạn mức dư nợ vay tối
đa của NSĐP
|
1.180.000
|
874.091
|
804.105
|
874.091
|
806.113
|
771.417
|
938.438
|
4.480.000
|
|
II
|
Mức dư nợ đầu kỳ
(năm)
|
102.913
|
|
38.186
|
38.378
|
46.421
|
120.958
|
151.738
|
166.811
|
|
|
Tỷ lệ dư nợ đầu
kỳ (năm) so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP (%)
|
8,7
|
0,0
|
4,7
|
4,4
|
5,8
|
15,7
|
16,2
|
3,7
|
|
|
Tỷ lệ dư nợ đầu
kỳ (năm) so với GRDP (%)
|
0,03
|
|
0,07
|
0,06
|
0,07
|
0,16
|
0,18
|
0,03
|
|
III
|
Trả nợ gốc vay
trong kỳ (năm)
|
115.000
|
25.285
|
1.885
|
2.866
|
3.497
|
8.245
|
8.792
|
48.500
|
|
-
|
Từ nguồn XDCB tập
trung
|
115.000
|
24.493
|
1.885
|
2.866
|
3.497
|
8.245
|
8.000
|
48.500
|
|
-
|
Từ nguồn bội thu
NSĐP; tăng thu, tiết kiệm chi; kết dư ngân sách cấp tỉnh
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
792
|
|
|
IV
|
Tổng mức vay trong
kỳ (năm)
|
500.000
|
134.278
|
2.077
|
10.909
|
78.034
|
39.025
|
4.233
|
286.000
|
|
-
|
Vay để bù đắp bội
chi
|
500.000
|
134.278
|
2.077
|
10.909
|
78.034
|
39.025
|
4.233
|
286.000
|
|
-
|
Vay để trả nợ gốc
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
-
|
|
V
|
Mức dư nợ cuối kỳ
(năm)
|
487.913
|
|
38.378
|
46.421
|
120.958
|
151.738
|
166.811
|
404.311
|
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ
(năm) so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP (%)
|
41,3
|
|
4,8
|
5,3
|
15,0
|
19,7
|
17,8
|
9,0
|
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ
cuối kỳ (năm) so với GRDP (%)
|
0,14
|
|
0,07
|
0,07
|
0,18
|
0,20
|
0,20
|
0,08
|
Nghị quyết 591/NQ-HĐND năm 2025 về Kế hoạch tài chính 05 năm địa phương giai đoạn 2026-2030 do tỉnh Sơn La ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 591/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 về Kế hoạch tài chính 05 năm địa phương giai đoạn 2026-2030 do tỉnh Sơn La ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
28/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/05/2024
Ban hành:
21/04/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/04/2017
Ban hành:
23/03/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/03/2017
534
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|