|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 214/NQ-HĐND
|
Tuyên Quang, ngày
26 tháng 6 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI TRƯỚC, SAU KỲ HỌP THỨ
CHÍN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA XIX, NHIỆM KỲ 2021-2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Hoạt động giám
sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số
18/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình
giám sát năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Trên cơ sở xem xét Báo cáo số
91/BC-HĐND ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về kết
quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri trước, sau kỳ họp thứ chín Hội
đồng nhân dân tỉnh khóa XIX, nhiệm kỳ 2021-2026 và ý kiến thảo luận của
các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Đánh giá việc giải quyết kiến nghị của cử tri trước, sau kỳ họp thứ chín Hội đồng
nhân dân tỉnh khóa XIX
Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản
nhất trí nội dung Báo cáo số 91/BC-HĐND ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri
trước, sau kỳ họp thứ chín Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIX, nhiệm kỳ 2021-2026
với những kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân và trách nhiệm chủ yếu sau:
1. Kết quả đạt được
1.1. Ủy ban nhân dân tỉnh đã
nghiêm túc tiếp thu, chỉ đạo, phân công các cơ quan, đơn vị, địa phương tham
mưu phối hợp giải quyết kiến nghị của cử tri theo thẩm quyền. Các sở, ngành, Ủy
ban nhân dân huyện, thành phố đã tích cực kiểm tra, giải quyết, trả lời kiến
nghị của cử tri. Chất lượng báo cáo kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị cử
tri được nâng lên, nội dung cụ thể, cơ bản đúng vấn đề cử tri kiến nghị.
1.2. Đến nay, có 95/95 (tỷ lệ
100%) kiến nghị của cử tri do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chuyển đến đã
được các cơ quan, đơn vị xem xét, giải quyết, trả lời, trong đó: 32/95 kiến nghị
(tỷ lệ 34%) đã được giải quyết xong; 45/95 kiến nghị (tỷ lệ 48%) đang được xem
xét giải quyết hoặc đã có lộ trình giải quyết; 18/95 kiến nghị (tỷ lệ 18%) được
UBND tỉnh tiếp thu, trả lời nhưng do khó khăn về nguồn lực hoặc cần có cơ chế,
chính sách của trung ương chưa thực hiện được. Cơ bản các kiến nghị có đủ cơ sở,
điều kiện giải quyết đã được giải quyết; các kiến nghị do nguyên nhân khách
quan chưa thể giải quyết đều được tiếp thu, trả lời cụ thể.
1.3. Nhiều kiến nghị của cử tri
đối với việc thực hiện cơ chế, chính sách trong thực tiễn đã được giải quyết kịp
thời, qua đó tạo sự đồng thuận trong Nhân dân, góp phần phát triển kinh tế - xã
hội, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Hạn chế và nguyên nhân
2.1. Hạn chế
Việc giải quyết một số kiến nghị
của cử tri chậm; số kiến nghị được giải quyết xong chiếm tỷ thấp (32/95 kiến
nghị, tỷ lệ 34%); có nội dung kết quả giải quyết chưa đáp ứng nguyện vọng của cử
tri.
Một số kiến nghị của cử tri về
đất đai, đền bù giải phóng mặt đã được kiến nghị nhiều lần nhưng chưa được giải
quyết, trả lời dứt điểm, tiến độ giải quyết còn chậm. Một số kiến nghị liên
quan đến cơ chế, chính sách không có căn cứ để giải quyết, tuy nhiên các cơ
quan, đơn vị, địa phương chậm hoặc chưa thông báo kịp thời để cử tri, nhân dân
trên địa bàn biết, tiếp tục kiến nghị nhiều lần.
Một số kiến nghị của cử tri đã
được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
chỉ đạo giải quyết trong báo cáo giám sát tại các kỳ họp trước nhưng đến nay vẫn
chưa được giải quyết dứt điểm.
2.2. Nguyên nhân
Một số sở, ngành, cơ quan, đơn
vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chưa thực hiện hết trách nhiệm trong việc
giải quyết kiến nghị của cử tri.
Công tác phối hợp giữa cơ quan
chức năng với chính quyền địa phương trong quá trình xem xét, giải quyết kiến
nghị của cử tri có lúc, có nơi chưa chặt chẽ, chưa kịp thời dẫn đến một số kiến
nghị cử tri qua thời gian dài nhưng chưa giải quyết hoặc chưa được giải quyết dứt
điểm.
Việc kiểm tra, đôn đốc giải quyết
kiến nghị cử tri chưa được thường xuyên, chưa quyết liệt.
Một số kiến nghị liên quan đến
chế độ, chính sách, đầu tư, nâng cấp, sửa chữa hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện,
nước sinh hoạt... đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn trong khi khả năng ngân sách của
tỉnh còn hạn chế, chưa đáp ứng ngay nguyện vọng của cử tri. Có kiến nghị của cử
tri là những vấn đề đã được triển khai thực hiện từ nhiều năm trước, nội dung
phức tạp nên khó khăn trong quá trình xem xét giải quyết.
3. Về trách nhiệm
Hạn chế trong việc giải quyết,
trả lời kiến nghị của cử tri nêu trên có trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp,
các sở, ngành, cơ quan, đơn vị trong thực hiện chức năng, nhiệm được giao; nhất
là sở, ngành, cơ quan, đơn vị được phân công, giao nhiệm vụ giải quyết kiến nghị
của cử tri.
Điều 2. Nhiệm
vụ, giải pháp chủ yếu
Để giải quyết kịp thời, hiệu quả,
dứt điểm kiến nghị của cử tri, Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh
1.1. Chỉ đạo các sở, ngành và Ủy
ban nhân dân các xã, phường nâng cao trách nhiệm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo,
giải quyết và phối hợp trong giải quyết các kiến nghị của cử tri đảm bảo chất
lượng, hiệu quả và đúng thời gian quy định.
1.2. Tăng cường chỉ đạo, đôn đốc,
thanh tra, kiểm tra các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã, phường
trong thực hiện, phối hợp thực hiện việc giải quyết kiến nghị của cử tri, đảm bảo
giải quyết kịp thời, có chất lượng các kiến nghị của cử tri.
1.3. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị
liên quan phối hợp với chính quyền cơ sở tích cực thông tin, tuyên truyền các
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết
của Hội đồng nhân dân tỉnh tới nhân dân. Chỉ đạo cơ quan báo chí và các cơ quan
liên quan tăng cường thông tin, tuyên truyền về kết quả giải quyết kiến nghị của
cử tri để cử tri biết, theo dõi và giám sát.
1.4. Rà soát, huy động, bố trí
các nguồn lực để từng bước giải quyết những kiến nghị của cử tri về đầu tư cơ sở
hạ tầng; phân loại đúng thực trạng kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri để
có cơ sở tiếp tục chỉ đạo giải quyết, giám sát việc giải quyết.
1.5. Khẩn trương chỉ đạo khắc
phục những hạn chế đã được chỉ ra trong báo cáo giám sát. Đối với các kiến nghị
đã có đủ cơ sở, điều kiện để giải quyết nhưng tiến độ giải quyết chậm, đề nghị
giải quyết dứt điểm, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả giải
quyết trước ngày 30 tháng 11 năm 2025 để tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh
tại kỳ họp cuối năm 2025 theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh
2.1. Tiếp tục thực hiện tốt hoạt
động tiếp xúc cử tri, tăng cường tiếp xúc cử tri chuyên đề, tiếp xúc cử tri các
cấp.
2.2. Tăng cường, nâng cao hơn nữa
hiệu quả hoạt động giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri; xem
xét việc giải quyết kiến nghị của cử tri tại phiên họp hằng tháng của Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh để kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết kịp
thời kiến nghị chính đáng của cử tri.
2.3. Đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh tăng cường nghiên cứu, nắm bắt các chủ trương đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước để tuyên truyền, giải thích, trả lời kiến nghị của
cử tri; thông tin đầy đủ, kịp thời kết quả giải quyết các kiến nghị của cử tri
tại các kỳ tiếp xúc cử tri.
3. Ban Thường trực Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiếp tục hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
các xã, phường phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp tổ chức tiếp
xúc giữa đại biểu Hội đồng nhân dân hai cấp với cử tri đảm bảo hiệu quả; đồng
thời tăng cường phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong hoạt động
giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri; kịp thời kiến nghị Ủy ban nhân
dân tỉnh chỉ đạo giải quyết, trả lời các kiến nghị chính đáng của cử tri theo
luật định.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ
đạo, tổ chức triển khai thực hiện; báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết tại các
kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện và giám sát
việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ
ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp thứ mười thông
qua ngày 26 tháng 6 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo Tuyên Quang;
- Trang thông tin Điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Thị Minh Xuân
|