|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 287/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 26
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN “CHƯƠNG TRÌNH BẢO ĐẢM MỨC SINH THAY THẾ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH CÀ MAU, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030”
I. SỰ CẦN
THIẾT
Cà Mau là một trong những tỉnh
có mức sinh thay thế thấp, chỉ 1.6 con/phụ nữ tuổi sinh đẻ. Nguyên nhân gây giảm
sinh như: Chi phí nuôi dạy con ngày càng cao; áp lực công việc và cuộc sống; kết
hôn muộn, sinh con muộn; thay đổi quan niệm về quy mô gia đình; đô thị hóa và
di cư; phụ nữ tham gia lao động nhiều hơn; tiếp cận tốt các biện pháp tránh
thai và kế hoạch hóa gia đình; chính sách hỗ trợ sinh con chưa thật sự hấp dẫn...
Để khắc phục vấn đề trên, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Cà Mau xây dựng Kế hoạch
thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh Cà Mau, giai
đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
II. CƠ SỞ
PHÁP LÝ
- Luật Dân số số 113/225/QH15
ngày 10 tháng 12 năm 2025;
- Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày
25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII, về công tác dân số trong tình
hình mới;
- Quyết định số 291/QĐ-TTg ngày
13 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chương trình Bảo
đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc năm 2030”;
- Quyết định số 1069/QĐ-BYT
ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Bộ Y tế ban hành Kế hoạch hành động thực hiện
Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc năm 2030.
III. MỤC
TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phấn đấu tăng tỷ lệ sinh nhằm đạt
và duy trì mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh là 2,1 con/phụ nữ, góp phần thực hiện hiệu
quả Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, bảo đảm phát triển nhanh và bền vững.
2.
Mục tiêu cụ thể
-
Tăng tổng tỷ suất sinh trên địa bàn tỉnh bình quân khoảng 5,6%/năm.
-
Trên 95% các cặp vợ chồng, nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ được cung cấp thông
tin về kết hôn, sinh con để đạt và duy trì mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh
mỗi năm.
-
Nghiên cứu, trình cấp thẩm quyền ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ nâng
cao chất lượng dân số trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
-
100% xã, phường thực hiện các chính sách hỗ trợ các cặp vợ chồng, cá nhân sinh
con, nuôi con.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy, chính quyền
-
Quán triệt sâu sắc hơn nữa việc chuyển hướng trọng tâm chính sách dân số sang
dân số và phát triển, nâng mức sinh đạt 2,1 con/phụ nữ vào năm 2030 và duy trì
mức sinh thay thế trên toàn tỉnh.
-
Trên cơ sở xác định hiện trạng và xu hướng mức sinh để xây dựng, ban hành các
văn bản chỉ đạo, kế hoạch với chỉ tiêu cụ thể về mức sinh thay thế trên toàn tỉnh.
- Cấp
ủy đảng, chính quyền chủ trì, huy động các ngành, đoàn thể, tổ chức tham gia thực
hiện Chương trình; giao nhiệm vụ cụ thể trong tổ chức thực hiện. Thường xuyên
giám sát, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện để có biện pháp điều chỉnh kịp
thời, phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Đề
cao tính gương mẫu của mỗi cán bộ, đảng viên trong việc thực hiện đường lối, chủ
trương, chính sách, pháp luật về công tác dân số, nhất là việc vận động, khuyến
khích, hỗ trợ để cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia
đình tiến bộ, hạnh phúc, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong toàn xã hội. Đưa chỉ
tiêu về mức sinh vào Kế hoạch của từng xã, phường nhằm làm cơ sở để đánh giá
hoàn thành nhiệm vụ của lãnh đạo cấp ủy nhất là những người đứng đầu.
2. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi
-
Tuyên truyền sâu, rộng các nội dung của Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10
năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong
tình hình mới; Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị
về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW; Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09
tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân nhằm nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành
vi, tạo sự đồng thuận của toàn xã hội để giải quyết toàn diện, đồng bộ các vấn
đề về dân số bao gồm quy mô, cơ cấu, phân bố và nâng cao chất lượng dân số; tập
trung tuyên truyền việc gia tăng tỷ lệ sinh để đạt và duy trì mức sinh thay thế
trên toàn tỉnh, đặc biệt là vai trò của cá nhân, cặp vợ chồng trong việc sinh
con để bảo đảm phát triển bền vững đất nước và hạnh phúc của người dân.
- Triển
khai rộng rãi các thông điệp truyền thông, nội dung tuyên truyền, vận động cho
nhóm đối tượng khác nhau; tập trung vận động, khuyến khích kết hôn, sinh con để
đạt và duy trì mức sinh thay thế.
+
Tuyên truyền về lợi ích của việc kết hôn sớm, không sinh con quá muộn, không
sinh ít; các yếu tố bất lợi của việc kết hôn quá sớm, sinh con quá sớm, sinh
con quá dày đối với nam, nữ thanh niên, các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ
vùng đồng bào dân tộc thiểu số để nâng cao chất lượng dân số;
+
Khuyến khích chăm sóc sức khỏe sinh sản; phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, chủ
động tiếp cận dịch vụ tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn; triển khai các
hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức về sức khỏe sinh sản; tư vấn, khám sức
khỏe trước hôn nhân; sàng lọc, phát hiện sớm nguy cơ vô sinh; phòng chống nhiễm
khuẩn và bệnh lây truyền qua đường tình dục; nâng cao chất lượng dịch vụ chăm
sóc sức khỏe sinh sản; hỗ trợ khám, tư vấn và điều trị vô sinh, hiếm muộn.
- Đa
dạng các hình thức truyền thông: Băng gol, tờ gấp, trên các trang mạng: Zalo,
tiktok, Facebook,…; sử dụng hợp lý các loại hình văn hóa, văn nghệ, giải trí. Đẩy
mạnh các hoạt động truyền thông trực tiếp, nhất là các hoạt động truyền thông tại
nhà, tại cộng đồng thông qua đội ngũ cộng tác viên, tuyên truyền viên, nhân
viên y tế khóm, ấp.
- Cập
nhật các nội dung, chương trình đổi mới, phương pháp giáo dục dân số, sức khỏe
sinh sản trong và ngoài nhà trường phù hợp với từng cấp học, lứa tuổi trong hệ
thống giáo dục.
3. Điều chỉnh, hoàn thiện các chính sách hỗ trợ, khuyến
khích
- Rà
soát, đề xuất sửa đổi các chính sách dân số phù hợp với tình hình thực tế, bảo
đảm đáp ứng yêu cầu công tác dân số trong giai đoạn mới. Đề xuất ban hành quy định
về việc đề cao tính tiên phong, gương mẫu của mỗi cán bộ, đảng viên trong việc
sinh con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc để đạt và duy
trì mức sinh thay thế.
- Căn
cứ điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng cân đối ngân sách nhà nước của tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết hỗ trợ cặp vợ chồng, cá nhân
sinh con, nuôi con nhằm đạt và duy trì mức sinh thay thế bền vững.
-
Nghiên cứu ban hành chính sách khuyến khích, hỗ trợ các cặp vợ chồng sinh con,
sinh đủ hai con, phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi nhằm đạt mức sinh thay thế;
khuyến khích hỗ trợ các cặp vợ chồng kết hôn, cá nhân sinh con, nuôi dạy con tốt;
hạn chế tình trạng kết hôn muộn, không sinh con muộn và không sinh ít con.
- Ủy
ban nhân dân các xã, phường nghiên cứu, ban hành các biện pháp hỗ trợ các cặp vợ
chồng sinh con, sinh đủ hai con, phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi. Một số nội
dung hỗ trợ, khuyến khích như sau:
+ Hỗ
trợ tư vấn, cung cấp dịch vụ hôn nhân và gia đình: Phát triển câu lạc bộ kết bạn
trăm năm, hỗ trợ nam, nữ thanh niên kết bạn; khuyến khích nam, nữ kết hôn trước
30 tuổi, không kết hôn muộn và sớm sinh con;
+ Tạo
điều kiện thuận lợi cho phụ nữ mang thai và nuôi con nhỏ cùng với các dịch vụ
thân thiện với người lao động như đưa, đón trẻ, trông trẻ, ngân hàng sữa mẹ,
bác sỹ gia đình, ... phù hợp với điều kiện của bà mẹ.
4. Mở rộng tiếp cận các dịch vụ sức khỏe sinh sản, kế hoạch
hóa gia đình và các dịch vụ có liên quan
- Phổ
cập dịch vụ kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản tới mọi người dân
đảm bảo công bằng, bình đẳng trong tiếp cận, sử dụng dịch vụ, không phân biệt
giới, người đã kết hôn, người chưa kết hôn để mỗi cá nhân, cặp vợ chồng chủ động,
tự quyết định số con, thời gian sinh con và khoảng cách giữa các lần sinh nhằm
nâng cao chất lượng dân số.
- Triển
khai các loại hình dự phòng vô sinh tại cộng đồng; đẩy mạnh chuyển giao công
nghệ, phát triển mạng lưới hỗ trợ sinh sản.
- Đối
với địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, vùng biển
và ven biển: Tổ chức các loại hình cung cấp dịch vụ phù hợp; tư vấn, kiểm tra sức
khỏe, phát hiện sớm, phòng, tránh các yếu tố nguy cơ dẫn đến sinh con dị tật, mắc
các bệnh, tật ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng dân số.
5. Các nhiệm vụ và giải pháp khác
- Đào
tạo, tập huấn, bồi dưỡng
+ Cập
nhật kiến thức mới, tập huấn lại, bảo đảm đội ngũ cộng tác viên dân số thực hiện
đầy đủ, có hiệu quả việc tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện việc sinh
con; tham gia cung cấp một số dịch vụ dân số tới hộ gia đình. Tập huấn cho toàn
bộ cộng tác viên, tuyên truyền viên về kiến thức, kỹ năng mới, đáp ứng nhiệm vụ
chuyển trọng tâm nội dung điều chỉnh mức sinh sang đạt và duy trì mức sinh thay
thế trên toàn tỉnh.
+ Đào
tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ làm công tác dân số các cấp, các
ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, đặc biệt là kiến thức, kỹ năng lồng ghép các nội
dung về bảo đảm mức sinh thay thế vào nhiệm vụ, hoạt động của các ngành, đơn vị.
+ Đưa
nội dung về bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn tỉnh vào chương trình đào tạo,
tập huấn cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.
- Kiểm
tra, giám sát, đánh giá: Định kỳ kiểm tra, giám sát hỗ trợ, đánh giá việc thực
hiện Chương trình; kịp thời đề xuất cơ chế, chính sách phù hợp với thực tiễn; Tổng
kết việc thực hiện Chương trình.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
-
Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách địa phương và nguồn hợp pháp
khác (nếu có).
- Tổng
kinh phí giai đoạn 2026-2030 (phụ lục đính kèm).
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh triển khai thực hiện kế hoạch; hàng
năm xây dựng kế hoạch và dự toán chi tiết để triển khai thực hiện kế hoạch theo
quy định.
- Chỉ
đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động; tổng
hợp các ý kiến, đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết
để bảo đảm thực hiện đồng bộ, có hiệu quả kế hoạch này.
-
Tham mưu Ủy ban nhân dân trình cấp thẩm quyền ban hành các chính sách hỗ trợ,
chỉ tiêu thực hiện công tác dân số trong tình hình mới, phù hợp với điều kiện
thực tế của tỉnh. Định kỳ tổng kết, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện về Ủy
ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Chỉ
đạo các cơ sở khám chữa nâng cao chất lượng sàng lọc nhằm phát hiện sớm, can
thiệp kịp thời các bệnh, tật bẩm sinh và di truyền, góp phần nâng cao chất lượng
dân số, giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội.
- Căn
cứ nội dung kế hoạch, hàng năm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện trên địa
bàn tỉnh; dự toán kinh phí, thanh quyết toán kinh phí, báo cáo theo quy định.
2. Sở Tài chính
- Căn
cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện
kế hoạch này theo quy định.
-
Trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch theo quy định và khả năng cân đối
ngân sách tỉnh, Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phân bổ kinh phí bảo đảm
thực hiện các chính sách, Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh
Cà Mau, giai đoạn 2026 - 2030; kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí theo
quy định hiện hành.
3. Sở Nội vụ
Chủ
trì phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan đẩy mạnh các chương trình
tạo việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp khu vực thành thị, tăng thời gian sử dụng
lao động ở khu vực nông thôn, góp phần khuyến khích người dân an tâm sinh con
nhất là những cặp vợ chồng chưa sinh con và có 01 con.
4. Sở Xây dựng
Tham
mưu cho UBND tỉnh các cơ chế hỗ trợ có chính sách phù hợp cho các cặp vợ chồng,
cá nhân sinh đủ hai con, nuôi con trước 35 tuổi và những đối tượng thuộc diện
ưu tiên trong chính sách dân số như: dự án mua nhà trả góp, nhà ở xã hội, nhà ở
cho công nhân tại các khu công nghiệp và các chính sách khác để gia tăng tỷ lệ
sinh, đạt mức sinh thay thế.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối
hợp với Sở Y tế và các sở, ban ngành liên quan chủ động đưa nội dung giáo dục về
dân số, sức khỏe sinh sản vị thành niên, thanh niên; xây dựng mạng lưới truyền
thông giáo dục, tư vấn và chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới,
bình đẳng giới và giới tính vào chương trình giảng dạy cho học sinh, sinh viên
trong các cơ sở giáo dục.
6. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Phối hợp
với Sở Y tế, các sở, ban ngành liên quan và UBND xã, phường giám sát việc thực
hiện Kế hoạch tuyên truyền, vận động thực hiện trong đồng bào dân tộc thiểu số.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ
trì, phối hợp với Sở Y tế, các cơ quan, ban, ngành liên quan nghiên cứu, xây dựng,
ban hành các quy định cụ thể về đề cao tính tiên phong, gương mẫu của mỗi cán bộ,
công chức, viên chức và trách nhiệm của mỗi gia đình trong việc thực hiện chủ
trương, chính sách dân số; ít nhất là mỗi gia đình nên có 2 con, nuôi dạy con tốt,
kính già, yêu trẻ; xây dựng gia đình bình đẳng, tiến bộ, ấm no, hạnh phúc, thực
sự là tổ ấm của mỗi người; là tế bào lành mạnh của xã hội.
Gắn
tiêu chí thực hiện chính sách dân số trong phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng
đời sống văn hóa”; xây dựng gia đình văn hóa, gia đình hạnh phúc trong thời kỳ
mới, ấp/ khóm văn hóa, cơ quan đơn vị văn hóa, phường, thị trấn đạt chuẩn văn
minh đô thị, xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới và các hoạt động văn hóa, văn
nghệ, thể dục thể thao nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân; hướng
dẫn lồng ghép các nội dung công tác dân số trong tình hình mới với công tác gia
đình, hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch và thiết chế văn
hóa cơ sở.
8. Sở Tư pháp
Phối
hợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành liên quan trong việc rà soát, sửa đổi bổ
sung các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách theo hướng tăng cường hiệu lực
quản lý nhà nước trong lĩnh vực dân số, điều chỉnh mức sinh,… tổ chức tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dân số, sức khỏe sinh sản.
9. UBND xã, phường
Căn cứ
nội dung kế hoạch của UBND tỉnh và tình hình thực tế tại xã, phường tiến hành
xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch trên địa bàn quản lý; bố trí kinh phí
đảm bảo thực hiện đầy đủ, hiệu quả các nội dung của kế hoạch.
Rà
soát, đưa chỉ tiêu mức sinh vào hệ thống các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của địa
phương giai đoạn 2026 - 2030. Lồng ghép có hiệu quả các hoạt động của Chương
trình với các hoạt động của các Chương trình/dự án của các ngành khác có liên
quan đang thực hiện trên cùng địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và báo cáo
định kỳ hàng năm và đột xuất (nếu có).
10. Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
Căn cứ
theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phối hợp với Sở Y tế tiếp tục
triển khai, thực hiện hiệu quả Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế giai đoạn
2026 - 2030 trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
Trên
đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh
Cà Mau, giai đoạn 2026 - 2030. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành địa phương
căn cứ vào nhiệm vụ được giao nghiêm túc triển khai, thực hiện.
Trong
quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề
nghị cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh
xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (để b/c);
- Cục Dân số (để b/c);
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Cơ quan Báo, Đài tỉnh;
- UBND xã, phường;
- Lưu: VT, KP147/5.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|
PHỤ LỤC 1
TỔNG TỶ SUẤT SINH (TFR) TỈNH
CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 287/KH-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2026 của UBND
tỉnh Cà Mau)
|
Năm
|
Tổng tỷ suất sinh
|
Ghi chú
|
|
2025
|
1,60
|
|
|
2026
|
1,69
|
|
|
2027
|
1,78
|
|
|
2028
|
1,88
|
|
|
2029
|
1,99
|
|
|
2030
|
2,10
|
|
PHỤ LỤC 2
DỰ BÁO DÂN SỐ ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 287/KH-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2026 của UBND
tỉnh Cà Mau)
|
Các chỉ tiêu nhân khẩu học
|
Đơn vị tính
|
2025
|
2030
|
|
Dân số trung bình
|
Người
|
2.150.443
|
Khoảng 2.200.000
|
|
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
|
%
|
0,8
|
>1
|
|
Tổng tỷ suất sinh
|
Con/phụ nữ
|
1,60
|
2,1
|