|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 6514/KH-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
18 tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN “TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT CHO NGƯỜI
LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU THỰC THI CÁC CAM KẾT QUỐC TẾ
VỀ LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030”
Triển khai thực hiện Quyết định
số 1400/QĐ-TTg ngày 17/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án
“Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động
đáp ứng yêu cầu thực thi các cam kết quốc tế về lao động giai đoạn 2023 - 2030”
(sau đây viết tắt là Quyết định số 1400/QĐ-TTg); Công văn số 3572/BNV-PC
ngày 16/4/2026 của Bộ Nội vụ và theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số
4053/TTr-SNV ngày 07/5/2026;
Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh
Khánh Hòa ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến
pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động đáp ứng yêu cầu thực thi
các cam kết quốc tế về lao động trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, giai đoạn 2026 -
2030” với những nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và tổ chức triển
khai kịp thời, thống nhất các nhiệm vụ, giải pháp của Quyết định số 1400/QĐ-TTg
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; bảo đảm công tác truyền thông, phổ biến, giáo dục
pháp luật về lao động được thực hiện thường xuyên, liên tục, có trọng tâm, trọng
điểm.
- Nâng cao nhận thức, ý thức tuân
thủ pháp luật và kỹ năng áp dụng pháp luật của người lao động và người sử dụng
lao động; góp phần hạn chế vi phạm pháp luật lao động, giảm thiểu tranh chấp
lao động, đình công, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong
doanh nghiệp.
- Tăng cường khả năng tiếp cận
thông tin pháp luật của người lao động, đặc biệt là lao động làm việc tại các
lĩnh vực trọng điểm như: du lịch, kinh tế biển, công nghiệp năng lượng, dịch vụ,
lao động trong các khu kinh tế, khu công nghiệp.
- Góp phần nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực của tỉnh, đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành kinh tế trọng điểm;
hỗ trợ thu hút đầu tư, cải thiện môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh của
tỉnh.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật; từng bước hình
thành các kênh truyền thông pháp luật hiện đại, phù hợp với đặc điểm của người
lao động, nhất là lao động trẻ, lao động trong lĩnh vực dịch vụ - du lịch.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải
bám sát nội dung, mục tiêu của Quyết định số 1400/QĐ-TTg; đồng thời phù hợp với
điều kiện thực tiễn, đặc điểm kinh tế - xã hội và cơ cấu lao động của tỉnh
Khánh Hòa.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ,
đồng bộ giữa các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
đại diện người lao động và cộng đồng doanh nghiệp; xác định rõ trách nhiệm của
từng cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện.
- Nội dung tuyên truyền phải
thiết thực, dễ hiểu, dễ tiếp cận, phù hợp với từng nhóm đối tượng; đa dạng hóa
hình thức truyền thông: kết hợp giữa tuyên truyền trực tiếp và trực tuyến, giữa
phương thức truyền thống và ứng dụng nền tảng số, mạng xã hội, tăng cường truyền
thông trực quan, sinh động (video, infographic, tài liệu ngắn gọn).
- Lồng ghép hiệu quả công tác
phổ biến giáo dục pháp luật với các chương trình, đề án, chính sách liên quan đến
lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, phát triển nguồn nhân lực, chuyển đổi
số và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Bảo đảm sử dụng kinh phí tiết
kiệm, hiệu quả; khuyến khích huy động nguồn lực xã hội hóa.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời phát hiện, nhân rộng mô hình hiệu
quả, đồng thời chấn chỉnh các hạn chế, bất cập trong quá trình triển khai.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Tiếp tục đổi mới toàn diện
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động
trong các loại hình doanh nghiệp, tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành; huy động
nguồn lực xã hội; chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong
hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Triển khai đồng bộ, toàn diện,
có trọng tâm, trọng điểm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho doanh nghiệp,
tạo chuyển biến có chất lượng, hiệu quả cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận,
nâng cao nhận thức, ý thức tuân thủ pháp luật lao động và thực thi các tiêu chuẩn
lao động quốc tế cơ bản, góp phần thúc đẩy quan hệ lao động hài hoà, ổn định và
tiến bộ, hạn chế rủi ro pháp lý, giảm thiểu tranh chấp lao động, nâng cao năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp, nâng cao thứ hạng của tỉnh về môi trường kinh
doanh, góp phần phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đảm bảo 90% - 100% cơ quan,
đơn vị, địa phương tổ chức phổ biến, thông tin kịp thời, đầy đủ các văn bản quy
phạm pháp luật có liên quan tới quyền, nghĩa vụ của người lao động và người sử
dụng lao động trước và sau khi được ban hành theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn được giao với nội dung và hình thức phù hợp theo quy định của pháp luật.
- Đảm bảo 100% văn bản quy phạm
pháp luật, thông tin pháp luật về lao động, quan hệ lao động và nội dung, yêu cầu
thực thi cam kết quốc tế về lao động được công khai kịp thời, đầy đủ, chính
xác; cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động và
người sử dụng lao động được tiếp cận thông tin thuận lợi, dễ dàng, nhanh chóng.
- Hằng năm, các cơ quan, đơn vị,
địa phương thực hiện tuyên truyền, phổ biến, cập nhật thông tin về pháp luật,
chính sách pháp luật lao động theo chức năng, nhiệm vụ được giao và tình hình
thực tế của cơ quan, đơn vị, ít nhất 02 cuộc.
- Đảm bảo 90% - 100% các câu hỏi
và đề nghị tháo gỡ vướng mắc trong quá trình thực thi pháp luật lao động của
người lao động và người sử dụng lao động được tiếp nhận và hướng dẫn, trả lời.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm,
thói quen tìm hiểu và thực hiện pháp luật của người lao động và người sử dụng
lao động, đặc biệt là pháp luật về quan hệ lao động, lao động đặc thù liên quan
đến việc thực thi các cam kết quốc tế về lao động, nhất là cam kết trong các Hiệp
định thương mại tự do thế hệ mới mà Việt Nam là thành viên về tự do hiệp hội và
thương lượng tập thể; bình đẳng, không phân biệt đối xử trong lao động; phòng
chống lao động cưỡng bức; xóa bỏ lao động trẻ em…
- Ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; xây dựng hệ sinh
thái về phổ biến, giáo dục pháp luật cho doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị
liên quan.
- Xây dựng và duy trì cơ chế phối
hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức đại diện người lao động
tại doanh nghiệp trong việc phổ biến, giáo dục pháp luật cho doanh nghiệp gắn với
hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật hiệu quả liên quan
đến doanh nghiệp, quan hệ lao động; triển khai các giải pháp xã hội hoá công
tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho doanh nghiệp.
III. NỘI
DUNG, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Nội dung
- Pháp luật về lao động, quan hệ
lao động.
- Nội dung, yêu cầu thực thi
các cam kết quốc tế về lao động, nhất là các cam kết trong các Hiệp định thương
mại tự do thế hệ mới mà Việt Nam tham gia theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm
quyền.
- Các chính sách có tác động lớn
đến người lao động và người sử dụng lao động.
2. Đối tượng
- Các cơ quan, tổ chức tham gia
thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật lao động.
- Cán bộ, công chức làm công
tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Trọng tài viên lao động và
hoà giải viên lao động trên địa bàn tỉnh.
- Người lao động và người sử dụng
lao động, nhất là người lao động và người sử dụng lao động tại các địa bàn, khu
công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung nhiều doanh nghiệp thâm dụng lao động,
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có sử dụng nhiều lao động
là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật.
3. Phạm vi: Tổ chức triển
khai thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh, trong đó tập trung vào các địa bàn, khu
công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung nhiều doanh nghiệp và người lao động.
4. Thời gian thực hiện: Giai
đoạn 2026 - 2030.
IV. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nâng
cao nhận thức, năng lực, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức làm công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong bối
cảnh mới thực thi các cam kết quốc tế về lao động
1.1. Khảo sát, đánh giá
nhu cầu, thực trạng để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao chất lượng phổ biến,
giáo dục pháp luật lao động cho người lao động và người sử dụng lao động; khảo
sát đánh giá kết quả thực hiện Đề án
1.1.1. Nội dung
a) Khảo sát, đánh giá nhu cầu
phổ biến, giáo dục pháp luật của người lao động và người sử dụng lao động trong
bối cảnh mới thực thi các cam kết quốc tế về lao động; thực trạng năng lực và
những khó khăn, vướng mắc của các cơ quan, tổ chức làm công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động.
b) Xây dựng kế hoạch chi tiết bồi
dưỡng, tăng cường năng lực cho các cơ quan, tổ chức làm công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động, đáp ứng yêu cầu
trong tình hình mới.
c) Tổ chức tọa đàm, hội thảo,
diễn đàn trao đổi về nhu cầu, thực trạng, các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong quá trình triển khai thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
cho người lao động và người sử dụng lao động.
d) Điều tra, khảo sát, tổng hợp
báo cáo kết quả thực hiện Đề án; tổng kết kết quả thực hiện Đề án; đề xuất hoàn
thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thực thi công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
cho người lao động và người sử dụng lao động đáp ứng các yêu cầu thực thi các
cam kết quốc tế về lao động gửi cơ quan có thẩm quyền (để tổng hợp).
1.1.2. Cơ quan chủ trì: Sở Nội
vụ.
1.1.3. Cơ quan phối hợp: Sở Tư
pháp; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, tổ chức có
liên quan.
1.2. Quán triệt, chỉ đạo
các cơ quan, đơn vị trực thuộc nâng cao nhận thức, vai trò, tầm quan trọng của
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; tăng cường phối hợp cùng cấp, với cấp
trên và cấp dưới trong việc đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật
cho người lao động và người sử dụng lao động; xây dựng, nhân rộng các mô hình
điểm phổ biến, giáo dục pháp luật đối với từng đối tượng; đánh giá hiệu quả
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động
để gắn kết chặt chẽ với việc triển khai Đề án “Thí điểm đổi mới hoạt động đánh
giá hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật” (theo Kế hoạch số
4549/KH-UBND ngày 27/3/2026 của UBND tỉnh)
1.2.1. Cơ quan chủ trì: Sở Nội
vụ.
1.2.2. Cơ quan phối hợp: các sở,
ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, tổ chức có liên quan.
1.3. Tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức pháp luật, các cam kết quốc tế về lao động của Việt Nam; kỹ năng,
nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật và
cán bộ nòng cốt làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động và
người sử dụng lao động đáp ứng yêu cầu thực thi các cam kết quốc tế về lao động
1.3.1. Nội dung
a) Hình thành mạng lưới đội ngũ
tuyên truyền viên, báo cáo viên nòng cốt làm công tác phổ biến, giáo dục pháp
luật về lao động, đặc biệt là đội ngũ báo cáo viên cấp tỉnh.
b) Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
về chuyên môn (pháp luật lao động và các cam kết quốc tế về lao động của Việt
Nam); về nghiệp vụ, kỹ năng thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm
nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên, báo cáo viên đáp ứng yêu cầu trong bối
cảnh mới.
c) Định kỳ tổ chức đối thoại, tọa
đàm, cuộc thi chuyên môn nghiệp vụ (nếu có) để củng cố, nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực của các cơ quan, tổ chức, bảo đảm, hỗ trợ phổ biến, giáo dục pháp luật
cho các nhóm đối tượng được sâu, rộng, trực tiếp, hiệu quả.
1.3.2. Cơ quan chủ trì: Sở Nội
vụ.
1.3.3. Cơ quan phối hợp: Sở Tư
pháp; Liên đoàn Lao động tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc
khu; các cơ quan, tổ chức có liên quan.
2. Triển
khai hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động và người
sử dụng lao động đáp ứng yêu cầu thực thi các cam kết quốc tế về lao động
2.1. Biên soạn tài liệu
nguồn, xây dựng cơ sở dữ liệu về phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động
và người sử dụng lao động
a) Nội dung tài liệu, cơ sở dữ
liệu
- Pháp luật lao động, công
đoàn.
- Các cam kết quốc tế về lao động
có liên quan của Việt Nam, tập trung vào cam kết trong các hiệp định thương mại
tự do thế hệ mới và các công ước của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).
- Kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến,
giáo dục pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong tình hình
mới.
b) Hình thức
- Tài liệu đào tạo, tập huấn
(các bài giảng điện tử) và các tài liệu nghiên cứu, tham khảo tăng cường kiến
thức dành cho đội ngũ giảng viên, báo cáo viên phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Tài liệu truyền thông, phổ biến,
giáo dục pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động dưới hình thức
các video, tờ rơi, clip ngắn theo chủ đề, phóng sự, tài liệu thông tin pháp luật
lao động…
- Bản tin, tài liệu điện tử cho
người lao động và người sử dụng lao động theo chuyên đề, lĩnh vực pháp luật, cảnh
báo vi phạm pháp luật, rủi ro pháp lý… định kỳ đăng tải trên Cổng thông tin điện
tử của tỉnh và các nền tảng mạng xã hội để cập nhật, thông tin kịp thời, nhanh
chóng các quy định, chính sách pháp luật mới của Nhà nước liên quan đến phạm vi
của Đề án.
- Cơ sở dữ liệu/chuyên mục phổ
biến, giáo dục pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động tổng hợp
các tài liệu của Đề án; thường xuyên cập nhật, cung cấp thông tin về chính
sách, pháp luật lao động, công đoàn, các cam kết quốc tế về lao động, các chính
sách có tác động lớn đến người lao động và người sử dụng lao động.
c) Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
d) Cơ quan phối hợp: Sở Tư
pháp; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, tổ chức có
liên quan.
2.2. Tổ chức đối thoại,
giải đáp các vướng mắc trong việc áp dụng và thực hiện pháp luật, hỗ trợ doanh
nghiệp tuân thủ tốt pháp luật, đáp ứng yêu cầu thực thi các cam kết quốc tế về
lao động của Việt Nam
a) Nội dung: Pháp luật về lao động,
công đoàn, các cam kết quốc tế về lao động của Việt Nam, tập trung vào các quy
định về điều kiện lao động, quan hệ lao động.
b) Hình thức: Tổ chức hội nghị
đối thoại, hội thảo định kỳ tối thiểu 02 năm một lần.
c) Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
d) Cơ quan phối hợp: Sở Tư
pháp, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh; các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, tổ chức có liên quan.
2.3. Phát huy vai trò của
cơ quan báo chí, xuất bản, các phương tiện thông tin đại chúng tham gia phổ biến,
giáo dục pháp luật, giải đáp, tư vấn pháp luật
2.3.1. Nội dung
a) Chỉ đạo, định hướng cơ quan
báo chí, xuất bản, các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống thông tin cơ
sở đổi mới nội dung, hình thức, đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
lao động, công đoàn và các cam kết quốc tế về lao động của Việt Nam.
b) Xây dựng tài liệu tập huấn,
tuyên truyền, nâng cao năng lực cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên, cộng tác
viên các cơ quan báo chí, xuất bản từ trung ương tới địa phương.
c) Tập huấn, tổ chức tọa đàm
các cơ quan báo chí, truyền thông, phóng viên, biên tập viên để thông tin kịp
thời các chính sách về pháp luật lao động mới, có tác động lớn đến đời sống, xã
hội và các cam kết quốc tế về lao động của Việt Nam.
2.3.2. Cơ quan chủ trì: Sở Nội
vụ.
2.3.3. Cơ quan phối hợp: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Liên đoàn Lao động tỉnh; UBND các xã, phường, đặc
khu; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
2.4. Xây dựng và thực hiện
các hình thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đa dạng, phong phú,
linh hoạt
2.4.1. Nội dung
a) Nghiên cứu xây dựng nội
dung, hình thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với từng
nhóm đối tượng. Trong đó, tập trung vào tầm quan trọng, vai trò công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật lao động, công đoàn, các cam kết quốc tế về lao động; lợi
ích của việc tuân thủ và thực thi pháp luật.
b) Tiếp tục nghiên cứu đổi mới
phương thức, hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật lao động cho người lao động
và người sử dụng lao động thông qua nhiều hình thức khác nhau (mạng xã hội, nền
tảng số, kênh truyền thông...).
c) Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu
pháp luật lao động, công đoàn, cam kết quốc tế về lao động. Lồng ghép công tác
phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các ngày hội/ngày lễ kỷ niệm, sinh hoạt
văn hoá, thể thao của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhằm thu hút đông đảo các đối
tượng tham gia.
d) Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập
huấn người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về đổi mới cách thức, hình
thức phổ biến, giáo dục pháp luật về lao động, công đoàn, cam kết quốc tế về
lao động.
2.4.2. Cơ quan chủ trì: Sở Nội
vụ.
2.4.3. Cơ quan phối hợp: Sở Tư
pháp, Liên đoàn Lao động tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc
khu; các cơ quan, tổ chức có liên quan.
2.5. Ứng dụng công nghệ thông
tin, hướng tới chuyển đổi số nhằm nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động đáp ứng yêu cầu của tình
hình mới
2.5.1. Nội dung
a) Đổi mới về hình thức và
phương tiện truyền thông, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, nền tảng số, dữ liệu số,
đa dạng hoá các loại hình sản phẩm trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục pháp luật.
b) Xây dựng các ứng dụng (Apps)
để cung cấp thông tin, giải đáp về pháp luật lao động, công đoàn, cam kết quốc
tế về lao động, các chính sách lớn có tác động đến người lao động và người sử dụng
lao động và một số các vấn đề khác có liên quan trên thiết bị di động thông
minh phục vụ nhu cầu tìm hiểu, thực hiện pháp luật.
c) Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, sử dụng phần mềm chuyên dụng, các ứng dụng mạng xã hội (Zalo,
YouTube, Facebook,...) vào kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật.
d) Nâng cao hiểu biết, kỹ năng ứng
dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ làm công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục pháp luật.
đ) Khảo sát, nghiên cứu, học tập
kinh nghiệm của nước ngoài trong việc tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của
người lao động và người sử dụng lao động.
2.5.2. Cơ quan chủ trì: Sở Nội
vụ.
2.5.3. Cơ quan phối hợp: Sở
Khoa học và Công nghệ, Liên đoàn Lao động tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu;
các cơ quan có liên quan.
2.6. Xây dựng, nhân rộng
cách làm hay, mô hình phổ biến, giáo dục pháp luật hiệu quả cho người lao động
và người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp
2.6.1. Cơ quan chủ trì: Sở Nội
vụ.
2.6.2. Cơ quan phối hợp: Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Liên đoàn Lao động tỉnh; UBND các xã, phường, đặc
khu; các cơ quan có liên quan.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Đề án được bố
trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và
các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác (nếu có).
Hằng năm, căn cứ vào nhiệm vụ
được giao tại Kế hoạch, các đơn vị, địa phương được giao chủ trì có trách nhiệm
lập dự toán kinh phí thực hiện và tổng hợp chung vào dự toán chi thường xuyên
ngân sách nhà nước gửi Sở Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
2. Quản lý, sử dụng kinh phí
2.1. Việc lập dự toán, quản lý,
sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch này thực hiện theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan;
2.2. Kinh phí được sử dụng đúng
mục đích, đúng đối tượng, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, tránh trùng lặp với các
nhiệm vụ, chương trình khác.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
- Chủ trì, theo dõi, đôn đốc việc
triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, phối hợp với các sở, ngành, địa
phương và các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của Kế
hoạch.
- Hằng năm, xây dựng và ban
hành Kế hoạch để triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
biểu dương, khen thưởng kịp thời những tổ chức, cá nhân có đóng góp tích cực và
hiệu quả trong việc thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh.
- Kiểm tra, đánh giá việc thực
hiện các hoạt động theo Kế hoạch; tổng kết, báo cáo Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân
dân tỉnh tình hình triển khai thực hiện Đề án sau khi kết thúc Đề án.
2. Sở Tư pháp phối hợp với
Sở Nội vụ triển khai các nhiệm vụ và giải pháp của Đề án.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán do các cơ
quan, đơn vị được giao chủ trì lập cùng thời điểm xây dựng dự toán hàng năm đối
với kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện Đề án, Sở Tài chính cân đối, tổng
hợp tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí trong khả năng cân đối
ngân sách, theo định mức và quy định pháp luật hiện hành.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch hướng dẫn các cơ quan báo chí của tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở
tuyên truyền về nội dung, hoạt động của Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật
cho người lao động và người sử dụng lao động đáp ứng yêu cầu thực thi các cam kết
quốc tế về lao động giai đoạn 2023 - 2030”.
5. Các sở, ban, ngành của tỉnh
chủ động phối hợp với Sở Nội vụ trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp của Đề án.
6. Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu
- Ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện tại địa phương.
- Bố trí kinh phí, nguồn lực,
cơ sở vật chất cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Tổng kết, báo cáo tình hình
triển khai thực hiện Kế hoạch về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ và Ủy
ban nhân dân tỉnh.
7. Đề nghị Liên đoàn Lao động
tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ngành liên quan thực hiện các nội
dung của Kế hoạch.
8. Báo và Phát thanh, Truyền
hình Khánh Hòa
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan báo chí của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh để thông tin, truyền thông về
nội dung của Kế hoạch; thực hiện các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu
các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch;
định kỳ hằng năm báo cáo kết quả trước ngày 26/12 (qua Sở Nội
vụ). Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh các khó khăn, vướng mắc đề nghị
các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo về Sở Nội vụ để tổng hợp, tham
mưu UBND tỉnh xem xét, giải quyết và báo cáo về Bộ Nội vụ để hướng dẫn theo quy
định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh (báo cáo);
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Liên đoàn Lao động tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VPUB: LĐ, KT, KGVX;
- Lưu: VT, TmN, NN.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà
|