|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
248/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Đà Nẵng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Anh Thi
|
|
Ngày ban hành:
|
19/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 248/KH-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 19
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 54/CTR-TU NGÀY
12/3/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ỦY VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 80-NQ/TW NGÀY
07/01/2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA VIỆT NAM
Thực hiện Chương trình hành động
số 54/CTr-TU ngày 12/3/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng về thực hiện Nghị
quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt
Nam (viết tắt là Chương trình hành động số 54/CTr-TU), ý kiến chỉ đạo của Ban
Thường vụ Đảng ủy UBND thành phố, UBND thành phố ban hành Kế hoạch triển khai
như sau:
I. MỤC ĐÍCH
VÀ YÊU CẦU
1. Cụ thể hóa nhiệm vụ
và giải pháp, phân công trách nhiệm cụ thể và xác định lộ trình thực hiện để
triển khai có hiệu quả Chương trình hành động số 54-CTr/TU ngày 12/3/2026 của
Ban Thường vụ Thành ủy gắn với thực hiện Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 24/02/2026
của Chính phủ và Chương trình hành động số 1959/CTr-BVHTTDL ngày 13/4/2026 của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, góp phần xây dựng và phát triển văn hóa, con
người Việt Nam nói chung và văn hóa, con người Đà Nẵng nói riêng.
2. Nội dung Kế hoạch đảm
bảo tính khả thi, phù hợp với thực tiễn; bám sát mục tiêu, nhiệm vụ và giải
pháp của Nghị quyết số 30/NQ-CP, Chương trình hành động số 54/CTr-TU nhằm khai
thác tối đa tiềm năng, lợi thế và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của thành phố.
Kế hoạch là căn cứ để chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, giám sát, tổng kết quá trình
triển khai thực hiện.
3. Các sở, ban, ngành, hội,
đoàn thể, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan nghiêm túc, chủ động
trong việc tham mưu, đề xuất và chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các nội
dung, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch; đề cao tinh thần chủ động, sáng tạo, đổi
mới gắn với trách nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
chung
Phát triển văn hóa Đà Nẵng theo
hướng hiện đại, giàu bản sắc; xây dựng con người Đà Nẵng nhân văn, sáng tạo, có
chất lượng cuộc sống cao; tạo dựng môi trường văn hóa lành mạnh. Bảo đảm sự
phát triển hài hòa, từng bước thu hẹp chênh lệch tiếp cận và thụ hưởng văn hóa
giữa khu vực phía Đông - phía Tây và giữa đô thị - nông thôn của thành phố. Phấn
đấu xây dựng Đà Nẵng trở thành trung tâm văn hóa - nghệ thuật - sáng tạo của
vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, là “Thành phố di sản - sáng tạo -
giàu bản sắc”, tham gia sâu vào chuỗi giá trị sản phẩm, dịch vụ văn hóa trong
nước và toàn cầu. Phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải
trí và kinh tế sáng tạo trở thành một trong những động lực quan trọng thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững của thành phố.
2. Mục tiêu
cụ thể đến năm 2030
a) Về bảo tồn và phát huy giá
trị di sản văn hóa
- Tập trung bảo tồn và phát huy
các giá trị văn hóa truyền thống, giá trị di sản văn hóa. Xây dựng và triển
khai các đề án, dự án và các thiết chế văn hóa động lực, trọng điểm làm nền tảng
cho phát triển văn hóa bền vững. Phát triển Đà Nẵng trở thành thành phố di sản
- sáng tạo - giàu bản sắc.
- Tập trung bảo tồn và phát huy
giá trị di sản văn hóa, phấn đấu hoàn thành tu bổ, tôn tạo 80% di tích đã xếp hạng
theo quy định của Luật Di sản văn hóa; 100% di sản phi vật thể thuộc Danh mục
di sản phi vật thể quốc gia được bảo vệ, phát huy; các di sản văn hóa, nhà làng
truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số được bảo tồn, phát huy gắn với
phát triển du lịch. Phấn đấu có thêm di sản văn hóa thế giới được UNESCO công
nhận.
- Phấn đấu hoàn thành số hóa
100% các di sản văn hóa đã được xếp hạng cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc biệt
trong năm 2026.
b) Xây dựng con người và môi
trường văn hóa
- Xây dựng hệ giá trị văn hóa,
hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Đà Nẵng trong thời đại mới. Phấn đấu
trên 90% gia đình, thôn, tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa; tập trung xây dựng thành
phố và xã, phường, đặc khu đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện; nhân rộng mô
hình xây dựng tộc họ văn hóa trên địa bàn thành phố.
- Tổ chức dạy - học có hiệu quả,
chất lượng và phấn đấu 100% học sinh, học viên, sinh viên trong hệ thống giáo dục
quốc dân được tiếp cận, tham gia học tập nội dung giáo dục lịch sử và truyền thống
cách mạng, giáo dục địa phương thành phố Đà Nẵng, văn hóa xứ Quảng, nghệ thuật,
âm nhạc, di sản văn hóa, nghề thủ công truyền thống. Chú trọng đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực cho phát triển văn hóa.
- Xây dựng và triển khai hiệu
quả Đề án nâng cao chất lượng đội ngũ văn nghệ sĩ trên địa bàn thành phố giai
đoạn 2027 - 2035; triển khai chính sách hỗ trợ phổ biến tác phẩm văn học nghệ
thuật về thành phố Đà Nẵng và cơ chế “đặt hàng sáng tác”.
c) Phát triển công nghiệp văn
hóa
Xác định và triển khai đầu tư,
thu hút nguồn lực đầu tư cho các ngành công nghiệp văn hóa thành phố có tiềm
năng lợi thế như: Du lịch văn hóa, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, phần mềm và
trò chơi giải trí, quảng cáo, thủ công mỹ nghệ. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng các
ngành công nghiệp văn hóa đạt 10%/năm; hình thành từ 2-3 thương hiệu quốc gia về
công nghiệp văn hóa trong các lĩnh vực có tiềm năng.
d) Thiết chế, cơ sở hạ tầng và
nguồn lực văn hóa
- Bảo đảm nguồn lực tương xứng
cho phát triển văn hóa; bố trí tối thiểu 2% tổng chi ngân sách thành phố hằng
năm cho văn hóa và tăng dần theo yêu cầu thực tiễn.
- Bảo đảm 100% xã, phường, đặc
khu có thiết chế văn hóa đáp ứng được nhu cầu sáng tạo, thụ hưởng văn hóa của
người dân ở cơ sở và cán bộ, chiến sĩ; 90% thiết chế văn hóa cơ sở hoạt động
thường xuyên, hiệu quả.
3. Tầm nhìn
đến năm 2045
Xây dựng Đà Nẵng trở thành
trung tâm văn hóa - nghệ thuật - sáng tạo của khu vực miền Trung và của cả nước;
là thành phố di sản - sáng tạo - giàu bản sắc, điểm đến hấp dẫn của thế giới.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
Chi tiết theo phụ lục đính kèm.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
a) Là cơ quan thường trực, theo
dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND
thành phố về tình hình thực hiện Kế hoạch trước ngày 15 hằng tháng và theo yêu
cầu khác của cấp thẩm quyền.
b) Triển khai các nhiệm vụ được
giao chủ trì, phối hợp tại phụ lục đính kèm.
c) Chủ động tham mưu UBND thành
phố các biện pháp cần thiết để đảm bảo thực hiện hiệu quả Kế hoạch; tham mưu tổ
chức tổng kết Kế hoạch định kỳ 05 năm một lần.
2. Các sở, ban, ngành; các tổ
chức chính trị - xã hội; UBND các phường, xã, đặc khu; các trường đại học, cao
đẳng, viện nghiên cứu; các tổ chức/ doanh nghiệp văn hóa; các tổ chức trung
gian; các hội, hiệp hội trên địa bàn thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên
quan
a) Triển khai các nhiệm vụ được
giao tại phụ lục đính kèm.
b) Chủ động sắp xếp, cân đối
trong phạm vi dự toán được giao đầu năm để thực hiện nhiệm vụ được phân công, bảo
đảm thực hiện kịp thời và có hiệu quả những nội dung của Kế hoạch.
c) Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, Chủ tịch UBND các phường, xã, đặc khu và lãnh đạo các đơn vị liên quan tập
trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch;
định kỳ báo cáo UBND thành phố thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) tiến
độ thực hiện trước ngày 10 hằng tháng và theo yêu cầu khác của cấp thẩm quyền.
d) Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể của Kế hoạch, các sở,
ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu và các đơn vị liên quan chủ động phối
hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết
định.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân
sách nhà nước và từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Khuyến khích huy động nguồn
vốn xã hội hóa, hợp tác công - tư và các nguồn viện trợ quốc tế hợp pháp.
Trên cơ sở Kế hoạch được phân
công, tại thời điểm xây dựng dự toán ngân sách hằng năm, các cơ quan, đơn vị
căn cứ tiêu chuẩn, định mức và nội dung chi theo quy định hiện hành, lập dự
toán chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định, tham mưu UBND thành phố việc bố trí
kinh phí hoạt động cho các đơn vị theo từng nhiệm vụ cụ thể.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
Chương trình hành động số 54/CTr-TU ngày 12/3/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về
thực hiện Nghị quyết số 80- NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển
văn hóa Việt Nam; đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm
vụ được giao triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ VHTTDL (để b/c);
- VP Chính phủ;
- TTTU (để b/c);
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- Các đơn vị liên quan;
- Lưu: VT, KGVX, SVHTTDL.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Anh Thi
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN, KẾ HOẠCH TRỌNG TÂM TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 54/CTR-TU NGÀY 12/3/2026 CỦA BAN THƯỜNG
VỤ THÀNH ỦY VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 80-NQ/TW NGÀY 07/01/2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA VIỆT NAM
(kèm theo Kế hoạch số 248/KH-UBND ngày 19/5/2026 của UBND thành phố Đà Nẵng)
|
TT
|
Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian hoàn thành
|
Ghi chú
|
|
I
|
Đổi mới mạnh mẽ tư duy, thống
nhất cao về nhận thức và hành động nhằm phát triển văn hóa trong kỷ nguyên mới
(5 nhiệm vụ)
|
|
1
|
Tổ chức quán triệt, nhận thức
đầy đủ, sâu sắc, toàn diện về văn hóa, du lịch, thể thao, thông tin trong
phát triển thành phố và đất nước. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng
đầu, lãnh đạo các cấp trong thực hiện nhiệm vụ văn hóa, du lịch, thể thao,
thông tin.
|
Ban Tuyên giáo và Dân vận
Thành ủy
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
các sở, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu
|
Hội nghị, tập huấn. Bảo đảm 100% cán bộ, đảng viên được quán triệt
|
Thường xuyên
|
|
|
2
|
Tuyên truyền, phổ biến nội
dung Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 12/3/2026 gắn với thực hiện Nghị quyết Đại hội
XIV của Đảng trên lĩnh vực văn hóa, xây dựng con người Việt Nam, Nghị quyết số
30/NQ-CP ngày 24/02/2026 của Chính phủ, Chương trình hành động số
1959/CTr-BVHTTDL ngày 13/4/2026 của Bộ VHTTDL, Chương trình hành động số
54/CT-TU ngày 12/3/2026 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW về phát
triển văn hóa đến cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên, văn nghệ sĩ và các
tầng lớp Nhân dân thành phố.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Báo và phát thanh, truyền
hình Đà Nẵng; các sở, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu
|
Hội nghị, tập huấn
|
Thường xuyên
|
|
|
3
|
Kế hoạch truyền thông về Nghị
quyết số 80-NQ/TW, Nghị quyết số 30/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động
số 1959/CTr-BVHTTDL, Chương trình hành động số 54/CT-TU ngày của Thành ủy thực
hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW về phát triển văn hóa Việt Nam.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Báo và phát thanh, truyền
hình Đà Nẵng; các sở, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
|
4
|
Tuyên truyền thường xuyên,
liên tục, hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng về vai trò, vị trí của văn
hóa. Chú trọng tuyên truyền về lối sống, nếp sống văn hóa - văn minh đô thị,
hình thành “Ấn tượng Đà Nẵng” và xây dựng “Thương hiệu” bền vững.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Báo và phát thanh, truyền
hình Đà Nẵng; các sở, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu
|
Các kế hoạch, chương trình, hoạt động tuyên truyền
|
Thường xuyên
|
|
|
5
|
Bộ tài liệu tuyên truyền về
phát triển văn hóa trong kỷ nguyên số, tích hợp trên nền tảng số dùng chung của
thành phố.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành
|
Tài liệu tuyên truyền
|
Năm 2027
|
|
|
II
|
Hoàn thiện thể chế, tạo cơ
chế, đột phá chiến lược, khơi thông nguồn lực phát triển văn hóa (12 nhiệm vụ)
|
|
1
|
Đề án phát triển Đà Nẵng trở thành
trung tâm văn hóa, nghệ thuật, nghiên cứu khoa học và đào tạo nhân lực văn
hóa, nghệ thuật của vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Liên hiệp các Hội VHNT nghệ
thuật; các sở, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu
|
Đề án của UBND.TP
|
Tháng 10/2026
|
|
|
2
|
Xây dựng Nghị quyết quy định
nội dung, mức hỗ trợ bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể Nghệ
thuật Bài Chòi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Liên hiệp các Hội VHNT nghệ
thuật; các sở, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu
|
Nghị quyết HĐND.TP
|
Tháng 7/2026
|
|
|
3
|
Nghị quyết quy định nội dung,
định mức hỗ trợ sáng tạo và phổ biến, phát huy tác phẩm, công trình văn học
nghệ thuật về thành phố Đà Nẵng
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Liên hiệp các Hội VHNT nghệ
thuật; các sở, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu
|
Nghị quyết HĐND.TP
|
Tháng 12/2026
|
|
|
4
|
Nghị quyết quy định chế độ hỗ
trợ đối với tập thể, cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đạt thành tích cao
tại các cuộc thi, liên hoan quốc gia, quốc tế trong lĩnh vực văn học, nghệ
thuật.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Liên hiệp các Hội VHNT nghệ
thuật; các sở, ngành
|
Nghị quyết HĐND.TP
|
Tháng 6/2026
|
|
|
5
|
Nghị quyết quy định mức hỗ trợ
đối với các Ban quản lý di tích, tổ bảo vệ di tích.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Tài chính; các sở, ngành;
UBND các phường, xã, đặc khu
|
Nghị quyết HĐND.TP
|
Tháng 10/2026
|
|
|
6
|
Quy chế bảo vệ Di sản văn hóa
thế giới đô thị cổ Hội An.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
UBND các phường: Hội An, Hội
An Đông, Hội An Tây
|
Quy chế
|
Tháng 5/2026
|
|
|
7
|
Kế hoạch quản lý Di sản văn
hóa thế giới đô thị cổ Hội An giai đoạn 2026-2036, định hướng đến năm 2046.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường:
Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây
|
Kế hoạch
|
Tháng 9/2026
|
|
|
8
|
Đề án Bảo tồn và phát huy giá
trị di sản văn hóa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Đề án của UBND.TP
|
Tháng 6/2026
|
|
|
9
|
Bộ chỉ số văn hóa thành phố
Đà Nẵng (trên cơ sở Bộ chỉ số văn hóa quốc gia được ban hành).
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Quyết định của UBND.TP
|
Năm 2027
|
|
|
10
|
Nâng cao chất lượng, hiệu quả
Quỹ hỗ trợ sáng tác Văn học - Nghệ thuật nghệ thành phố Đà Nẵng
|
Liên hiệp các Hội Văn học Nghệ
thuật thành phố
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Sở Tài chính; các sở, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu
|
Kế hoạch của UBND.TP
|
Năm 2027
|
|
|
11
|
Quy chế quản lý, bảo vệ và
phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành, địa phương
liên quan
|
Quyết định của UBND.TP
|
Năm 2026
|
|
|
12
|
Thành lập Quỹ bảo tồn di sản
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành, địa phương
liên quan
|
Quyết định của UBND.TP
|
Năm 2026
|
|
|
III
|
Chú trọng xây dựng con người
Đà Nẵng phát triển toàn diện, xây dựng môi trường văn hóa nhân văn, văn minh
(21 nhiệm vụ)
|
|
1
|
Đề án xây dựng tiêu chí, chuẩn
mực, đặc trưng thành phố Đà Nẵng và con người xã hội chủ nghĩa tại thành phố
Đà Nẵng giàu bản sắc, nhân văn, sáng tạo, chất lượng sống cao.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Đề án của UBND.TP
|
Tháng 10/2026
|
|
|
2
|
Kế hoạch tổ chức “Ngày Văn
hóa Việt Nam 24/11”
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Kế hoạch của UBND. TP
|
Tháng 9/2026
|
|
|
3
|
Phong trào thi đua “Mỗi xã,
phường, đặc khu có một mô hình hay, cách làm hiệu quả phát huy hệ thống thiết
chế văn hóa, thể thao cơ sở".
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
UBND các phường, xã, đặc khu
|
Phong trào thi đua, phát động
|
2026- 2030
|
|
|
4
|
Đề án “Xây dựng chính sách hỗ
trợ bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống đồng bào dân tộc thiểu số
thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030”.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo; các sở,
ngành; UBND các phường, xã, đặc khu
|
Đề án của UBND.TP
|
Tháng 9/2026
|
|
|
5
|
Đề án bảo tồn và phát huy giá
trị lễ hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Đề án của UBND.TP
|
Tháng 10/2027
|
|
|
6
|
Kế hoạch thực hiện Phong trào
“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa gắn với xây dựng nếp sống văn
hóa - văn minh đô thị và xây dựng nông thôn mới” trên địa bàn thành phố giai
đoạn 2026-2030.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Kế hoạch của UBND.TP
|
Tháng 12/2026
|
|
|
7
|
Kế hoạch thực hiện chương
trình xây dựng nếp sống văn hóa - văn minh đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
giai đoạn 2026-2030.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Kế hoạch
|
Tháng 5/2026
|
|
|
8
|
Triển khai có hiệu quả Kế hoạch
thực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam; Kế hoạch thực hiện Chương
trình giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình đến năm 2030 trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Kế hoạch của UBND.TP
|
Thường xuyên
|
|
|
9
|
Triển khai hiệu quả Bộ Tiêu
chí Văn hóa Du lịch Đà Nẵng SMILE
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Kế hoạch
|
Hằng năm
|
|
|
10
|
Tổ chức cuộc thi “Đại sứ Văn
hóa đọc Đà Nẵng” theo Quyết định số 64/QĐ-UBND ngày 05/01/2018 của UBND thành
phố Đà Nẵng về việc ban hành Đề án “Khuyến khích văn hóa đọc hướng đến đối tượng
chính là học sinh, sinh viên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Kế hoạch
|
Hằng năm
|
|
|
11
|
Xây dựng Chương trình văn hóa
đọc trong cộng đồng, tủ sách cộng đồng số, mô hình thư viện mở, không gian đọc
linh hoạt tại khu vực đô thị và nông thôn, nhằm xây dựng thói quen, kỹ năng đọc
sách, bảo đảm quyền tiếp cận tri thức của người dân.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Tỷ lệ người đọc sách thường xuyên (60% dân số đến năm 2030)
|
Năm 2027 và các năm tiếp theo
|
|
|
12
|
Tăng cường các nguồn lực triển
khai hiệu quả công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ
năng sống, văn hóa học đường trong các nhà trường; đầu tư xây dựng mô hình
giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục nghệ thuật, văn hóa trong các cơ sở giáo
dục.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
các sở, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu
|
Kế hoạch, Chương trình
|
Năm 2026 và các năm tiếp theo
|
|
|
13
|
Triển khai các chương trình,
hoạt động phát huy truyền thống văn hóa, giá trị hình ảnh “Bộ đội Cụ Hồ”, 6
điều Bác Hồ dạy Công an nhân dân, mẫu hình “công bộc của dân” gắn với văn hóa
nêu gương nơi công sở.
|
Bộ Chỉ huy quân sự; Công an
thành phố;
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Kế hoạch, Chương trình
|
Năm 2026 và các năm tiếp theo
|
|
|
14
|
Tiếp tục triển khai hiệu quả
Đề án văn hóa công vụ; nâng cao văn hóa công vụ, góp phần hình thành phong
cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
các sở, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu
|
Kế hoạch, Chương trình, hoạt động
|
Thường xuyên
|
|
|
15
|
Xây dựng môi trường văn hóa văn
minh, lành mạnh, nêu cao tinh thần thượng tôn pháp luật, chuẩn mực và giá trị
truyền thống; nâng cao trách nhiệm công dân trên không gian mạng, làm trong sạch
môi trường văn hóa số.
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu theo chức năng nhiệm vụ
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Sở Tư pháp, các sở, ngành
|
Kế hoạch, Chương trình
|
Thường xuyên
|
|
|
16
|
Tiếp tục triển khai hiệu quả,
xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư, trọng tâm phát
huy tính tự quản của cộng đồng, truyền thống gia đình, dòng họ.
|
UBND các phường, xã, đặc khu
|
UBMTTQVN thành phố; Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Tư pháp, các sở, ngành
|
Kế hoạch, Chương trình
|
Thường xuyên
|
|
|
17
|
Tiếp tục triển khai, phát huy
các phong trào, hoạt động thiết thực xây dựng đội ngũ doanh nhân gắn với chuẩn
mực đạo đức và văn hóa kinh doanh.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Công Thương, Sở Tài chính,
các sở, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu; các tổ chức xã hội, nghề nghiệp
|
Kế hoạch, Chương trình, Hoạt động
|
Năm 2026 và các năm tiếp theo
|
|
|
18
|
Phát huy nhân tố tích cực của
văn hóa tôn giáo, tín ngưỡng trong xây dựng đời sống văn hóa, môi trường văn
hóa.
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
UBMTTQ thành phố, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch; UBND các phường, xã, đặc khu
|
Kế hoạch, Chương trình, Hoạt động
|
Thường xuyên
|
|
|
19
|
Kế hoạch chấn chỉnh những biểu
hiện tiêu cực, suy thoái về văn hóa, đạo đức, lối sống, thực dụng, “lợi ích
nhóm”; đấu tranh với diễn biến hòa bình trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng; chống
sự xâm nhập của văn hóa phẩm độc hại; xử lý thông tin xấu, độc, phản văn hóa,
tin giả trên mạng xã hội và phương tiện thông tin khác.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Công an thành phố; Các cơ
quan báo đài; UBND các phường, xã, đặc khu
|
Kế hoạch, Chương trình, hoạt động cao điểm và thường xuyên
|
Thường xuyên
|
|
|
20
|
Triển khai các chương trình,
hoạt động, dịch vụ sự nghiệp văn hóa công bảo đảm bình đẳng trong thụ hưởng
các giá trị văn hóa đối với các nhóm yếu thế như người khuyết tật, người
nghèo, trẻ em, đồng bào dân tộc thiểu số.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Sở Y tế, Sở Dân tộc và Tôn giáo theo chức năng nhiệm vụ
|
Sở Tài chính; các sở, ngành;
UBND các phường, xã, đặc khu
|
Kế hoạch, Chương trình
|
Thường xuyên
|
|
|
21
|
Biên soạn, xuất bản bộ sách
“Không gian văn hóa - con người Đà Nẵng”
|
Liên hiệp các Hội VHNT thành
phố
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
các sở, ngành liên quan
|
Bộ sách
|
2035
|
|
|
IV
|
Đổi mới phương thức quản
lý văn hóa theo hướng kiến tạo, phục vụ ; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tạo động lực bứt phá cho phát triển
văn hóa (14 nhiệm vụ)
|
|
1
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung,
xây dựng các quy trình, quy định quản lý, quản trị văn hóa hiện đại gắn với sự
hiệu quả, tính minh bạch, trách nhiệm giải trình, chuyển đổi số, chuyển từ tiền
kiểm, sang hậu kiểm đồng bộ với hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn về văn hóa.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
sở, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu
|
Quy trình, quy định của UBND.TP
|
Thường xuyên
|
|
|
2
|
Kế hoạch triển khai Đề án “Chuyển
đổi số trong lĩnh vực văn hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ và
các sở, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu
|
Kế hoạch của UBND. TP
|
Năm 2026
|
|
|
3
|
Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ
liệu dùng chung, chuyên ngành, dữ liệu số ngành văn hóa, cơ sở dữ liệu đất
đai ưu tiên cho phát triển văn hóa và các không gian sáng tạo.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu
|
Hệ thống quản trị dữ liệu
|
Giai đoạn 2028 - 2030
|
|
|
4
|
Kế hoạch triển khai Chiến lược
chuyển đổi số báo chí giai đoạn 2025 - 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông
nghiệp và Môi trường và các sở, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu
|
Kế hoạch của UBND.TP
|
Tháng 6/2026
|
|
|
5
|
Chương trình nghiên cứu, ứng
dụng khoa học và công nghệ về phát triển văn hóa, con người thành phố Đà Nẵng
giai đoạn 2026 - 2035.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
và các sở, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu
|
Chương trình của UBND.TP
|
Tháng 12/2026
|
|
|
6
|
Kế hoạch xây dựng văn hóa
lành mạnh trong môi trường số, tạo dựng các giá trị văn hóa phù hợp với thời
đại số trong phát triển xã hội số.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Kế hoạch
|
Tháng 12/2026
|
|
|
7
|
Xây dựng bản đồ số văn hóa -
du lịch thành phố.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Dữ liệu
|
Năm 2027
|
|
|
8
|
Quản trị dữ liệu bảo đảm an
ninh và chủ quyền văn hóa số, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu sáng tạo,
an ninh văn hóa trên môi trường mạng.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ,
Công an thành phố; các sở, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu
|
Hệ thống quản trị dữ liệu
|
Năm 2026 và các năm tiếp theo
|
|
|
9
|
Phát triển hạ tầng số, tăng cường
ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, công nghệ thực tế ảo (AI, Big Data,
Blockchain…) trong sản xuất, phân phối, tiêu dùng văn hóa và quản lý văn hóa.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ,
Công an thành phố; các sở, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu
|
Hệ thống hạ tầng số
|
Năm 2027 và các năm tiếp theo
|
|
|
10
|
Phát triển các loại hình truyền
thông, thông tin trên nền tảng số; xây dựng môi trường văn hóa số an toàn góp
phần hình thành môi trường văn hóa lành mạnh, văn minh, an toàn trên không
gian số.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Chương trình
|
Năm 2027 và các năm tiếp theo
|
|
|
11
|
Rà soát chức năng, nhiệm vụ, tổ
chức lại hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập văn hóa theo hướng tinh gọn,
tự chủ, gắn với chuẩn đầu ra dịch vụ công văn hóa.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
UBND các phường, xã, đặc khu
|
|
2026- 2030
|
|
|
12
|
Chuẩn hóa và số hóa toàn diện
di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị
cao, chữ viết, ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Dân tộc và Tôn giáo; Liên hiệp các Hội VHNT; UBND các phường, xã, đặc khu
|
Bộ dữ liệu số chuẩn hóa
|
2026- 2030
|
|
|
13
|
Xây dựng, ban hành và triển
khai Đề án "Hào khí đất Quảng - Hệ sinh thái dữ liệu số về di sản, danh
nhân và văn hóa con người đất Quảng".
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Hội Nhà văn Việt Nam; sở, ngành,
đơn vị liên quan
|
Đề án của UBND.TP
|
Năm 2030
|
|
|
14
|
Triển khai hiệu quả Kế hoạch
triển khai Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số theo Quyết định số
423/QĐ- BVHTTDL ngày 05/3/2026 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành, đơn vị liên
quan
|
Báo cáo hàng năm
|
Thường xuyên
|
|
|
V
|
Xây dựng hệ sinh thái văn
hóa, thúc đẩy sáng tạo, trong đó doanh nghiệp là động lực, người dân vừa là
chủ thể vừa là trung tâm, nhận diện và ứng xử thích hợp với tài nguyên văn
hóa (14 nhiệm vụ)
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hình thành hệ sinh thái công
nghiệp văn hóa - sáng tạo lấy doanh nghiệp làm hạt nhân; thu hút doanh nghiệp
đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp văn hóa, sáng tạo, công nghệ số gắn với
văn hóa.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Tài chính và các sở,
ngành; UBND các phường, xã, đặc khu
|
Kế hoạch
|
Năm 2030
|
|
|
2
|
Triển khai hiệu quả Đề án “Đà
Nẵng - Thành phố đổi mới sáng tạo” trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính và các sở,
ngành; UBND các phường, xã, đặc khu; các đơn vị liên quan
|
Kế hoạch
|
2026- 2030
|
|
|
3
|
Kế hoạch Phát triển không
gian sáng tạo, khu/ tuyến phố văn hóa - nghệ thuật - sáng tạo, thúc đẩy mô
hình kinh tế ban đêm, kinh tế lễ hội.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Kế hoạch
|
2027- 2028
|
|
|
4
|
Hình thành mạng lưới không
gian sáng tạo tại các xã, phường khu vực trung tâm. Hình thành tầng lớp công
chúng văn hóa hiện đại, gắn với môi trường số và đổi mới sáng tạo.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Liên hiệp các Hội VHNT và các
sở, ngành; UBND các phường, xã trung tâm
|
Kế hoạch
|
2026- 2030
|
|
|
5
|
Quy hoạch bảo tồn, tu bổ, phục
hồi Di sản văn hóa thế giới Đô thị cổ Hội An đến năm 2035, tầm nhìn đến năm
2050.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã
|
Quy hoạch của Thủ tướng Chính phủ
|
Theo tiến độ Chính phủ giao
|
|
|
6
|
Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục
hồi Di tích quốc gia đặc biệt Khu đền tháp Mỹ Sơn.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã
|
Quy hoạch của Thủ tướng Chính phủ
|
Năm 2027
|
|
|
7
|
Lập hồ sơ trình UNESCO công
nhận Di sản văn hóa thế giới đối với di tích danh thắng Ngũ Hành Sơn.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND phường
Ngũ Hành Sơn
|
Hồ sơ
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
|
8
|
Quy hoạch khảo cổ trên địa
bàn thành phố thời kỳ 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2055.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Quy hoạch của UBND.TP
|
Quý III năm 2027
|
|
|
9
|
Xây dựng Đề án phát triển Đà
Nẵng trở thành thành phố “Di sản - Sáng tạo - Giàu bản sắc”.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Đề án của UBND.TP
|
Năm 2028
|
|
|
10
|
Xây dựng, phát triển các
Trung tâm đổi mới sáng tạo văn hóa - sáng tạo nội dung số, trung tâm khởi
nghiệp sáng tạo. Định hướng xây dựng thị trường sản phẩm sáng tạo liên khu vực,
gắn với đô thị lớn, khu du lịch trọng điểm và cộng đồng sáng tạo. Huy động sự
tham gia của các doanh nghiệp để thúc đẩy đổi mới sáng tạo văn hóa.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Sở Khoa học và Công nghệ, theo chức năng
|
UBND các phường, xã, đặc khu
|
Chương trình, Kế hoạch của UBND.TP
|
2026- 2030
|
|
|
11
|
Bảo tồn, phát huy, phát triển
bền vững các giá trị văn hóa trên cơ sở di sản và tài nguyên văn hóa số. Phát
triển mô hình “Mỗi di sản - Một câu chuyện - Một sản phẩm số - Sức sống từ
truyền thống đến hiện đại”. Xây dựng thiết chế “văn hóa số”, “bảo tàng mở”,
“nhà hát di động”, “thư viện số”.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Mô hình di sản, thiết chế văn hóa số
|
Năm 2027 và các năm tiếp theo
|
|
|
12
|
Thúc đẩy các sản phẩm văn
hóa, thủ công mỹ nghệ, sản phẩm công nghiệp nông thôn mang bản sắc văn hóa địa
phương, có khả năng thương mại hóa, mở rộng thị trường; gắn bảo tồn, phát huy
giá trị văn hóa truyền thống với đổi mới công nghệ, thiết kế, mẫu mã sản phẩm.
|
Sở Công Thương, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch theo chức năng
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Sản phẩm văn hóa, thủ công mỹ thuật
|
Năm 2026 và các năm tiếp theo
|
|
|
13
|
Tạo môi trường thuận lợi để
các chuyên gia, trí thức, văn nghệ sĩ tài năng và học sinh, sinh viên có năng
khiếu vượt trội trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật được bồi dưỡng, rèn luyện,
sáng tạo, cống hiến, phát triển. Công nhận, xếp hạng và khen thưởng các nghệ
sĩ, nhà nghiên cứu, giảng viên nghệ thuật, các cá nhân tài năng có đóng góp
xuất sắc vì sự nghiệp phát triển văn hóa.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào
tạo; các sở, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu
|
Cơ chế hỗ trợ, bồi dưỡng, khen thưởng
|
Năm 2026 và các năm tiếp theo
|
|
|
14
|
Triển khai rà quét phát hiện
thông tin xấu độc bảo vệ văn hóa trên môi trường mạng.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Kết quả rà quét
|
Năm 2026 và các năm tiếp theo
|
|
|
VI
|
Thúc đẩy phát triển các
ngành công nghiệp văn hóa, thị trường văn hóa, định vị sản phẩm văn hóa
thương hiệu quốc gia, gắn với phát triển du lịch văn hóa (11 nhiệm vụ)
|
|
1
|
Triển khai hiệu quả Kế hoạch
Phát triển các ngành công nghiệp văn hóa thành phố Đà Nẵng đến năm 2030.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Liên hiệp các Hội VHNT nghệ thuật;
các sở, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu
|
Kế hoạch
|
2026- 2030
|
|
|
2
|
Đề án phát triển kinh tế ban
đêm thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Đề án của UBND.TP
|
Tháng 12/2026
|
|
|
3
|
Quy hoạch quảng cáo ngoài trời
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn đến năm 2030 và giai đoạn đến năm
2045.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Quy hoạch của UBND.TP
|
Quý I/2027
|
|
|
4
|
Đề án hình thành khu, tổ hợp
công nghiệp văn hóa sáng tạo tại Đà Nẵng.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Liên hiệp các Hội VHNT nghệ
thuật; các sở, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu
|
Đề án của UBND.TP
|
Năm 2030
|
|
|
5
|
Kế hoạch các nhiệm vụ của Đô thị
Di sản Sáng tạo Hội An năm 2026 - 2027, định hướng đến năm 2030.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Ngoại vụ, các sở, ngành;
UBND các phường, xã, đặc khu
|
Kế hoạch của UBND.TP
|
Tháng 6/2026
|
|
|
6
|
Kế hoạch triển khai Đề án
“Phát triển thương hiệu quốc gia về du lịch trên nền tảng văn hóa trong kỷ
nguyên mới”.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Kế hoạch của UBND.TP
|
Sau khi Bộ VHTTDL ban hành Đề án
|
|
|
7
|
Xây dựng và triển khai Đề án
“Xây dựng và phát triển thương hiệu cho các sản phẩm tiêu biểu của thành phố
Đà Nẵng, Niềm tin hàng Việt - Made in Da Nang”.
|
Sở Công Thương
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Đề án, Kế hoạch
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
|
|
8
|
Phát triển thương mại điện tử,
nền tảng phân phối nội dung và thị trường bản quyền. Đẩy mạnh xúc tiến thương
mại, hội chợ, festival; mở rộng xuất khẩu. Khuyến khích sản phẩm văn hóa số,
nội dung sáng tạo mới, thể thao điện tử, lễ hội, phát triển kinh tế đêm.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Công Thương; các sở,
ngành; UBND các phường, xã, đặc khu
|
Chương trình, Báo cáo, Hoạt động
|
Năm 2026 và các năm tiếp theo
|
|
|
9
|
Xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ
văn hóa, báo chí, sách, ấn bản phẩm, quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt
Nam ra thế giới.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Sản phẩm
|
Năm 2026 và các năm tiếp theo
|
|
|
10
|
Triển khai hiệu quả Kế hoạch
phát triển ẩm thực thành sản phẩm du lịch đặc sắc trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
đến năm 2030
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Kế hoạch
|
Hằng năm
|
|
|
11
|
Tổ chức định kỳ Giải thưởng Văn
học - Nghệ thuật thành phố, Tặng thưởng Văn học - Nghệ thuật hằng năm; Giải
báo chí Huỳnh Thúc Kháng thành phố Đà Nẵng.
|
Liên hiệp các hội Văn học Nghệ;
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo chức năng
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Giải thưởng
|
2026- 2030
|
|
|
VII
|
Huy động và sử dụng hiệu
quả các nguồn lực, phát triển hạ tầng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực văn
hóa đáp ứng yêu cầu của kỷ nguyên mới (16 nhiệm vụ)
|
|
1
|
Bảo đảm nguồn lực tương xứng
cho phát triển văn hóa; bố trí tối thiểu 2% tổng chi ngân sách thành phố hằng
năm cho văn hóa và tăng dần theo yêu cầu thực tiễn.
|
Sở Tài chính
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
phường, xã, đặc khu
|
Báo cáo
|
2026 - 2030
|
|
|
2
|
Đề án “Phát triển hệ thống thiết
chế văn hóa, thể thao cơ sở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 -
2030”.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Đề án của UBND.TP
|
Tháng 12/2026
|
|
|
3
|
Nâng cao chất lượng hoạt động
các thiết chế văn hóa cấp thành phố: Bảo tàng, Nhà hát, Thư viện, …
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành liên quan
|
Kế hoạch
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
|
|
4
|
Kế hoạch đầu tư các dự án trọng
điểm: Trung tâm nghệ thuật biểu diễn cấp quốc gia; Nhà hát lớn thành phố; Trường
quay Đà Nẵng và trung tâm hậu kỳ điện ảnh; xây dựng mới Trung tâm chiếu phim
quốc gia tại Đà Nẵng; Dự án đầu tư các bảo tàng: Đầu tư hiện đại hóa Bảo tàng
Điêu khắc Chăm, Bảo tàng Điêu khắc Chăm cơ sở 2 (Phong Lệ), Bảo tàng văn hóa
xứ Quảng và danh nhân văn học…; Cải tạo, nâng cấp Thư viện Đà Nẵng, Xây dựng
mới Thư viện vùng; Dự án đầu tư các công viên: Công viên văn hóa lịch sử Ngũ
Hành Sơn, Tổ hợp thương mại dịch vụ nghỉ dưỡng và đô thị cao cấp kết hợp công
viên vui chơi giải trí phía Nam bán đảo Sơn Trà; Dự án đầu tư các tổ hợp giải
trí: Tổ hợp công trình phục vụ lễ hội pháo hoa quốc tế Đà Nẵng, Tổ hợp thể
thao và giải trí quốc tế; Khu/tổ hợp/trung tâm công nghiệp văn hóa hoặc trung
tâm văn hóa sáng tạo; Khu phức hợp công viên văn hóa đa chức năng và thể dục
thể thao trước Quần thể Tượng đài Mẹ Việt Nam Anh hùng; Tổ hợp/khu phức hợp
Công viên lễ hội sự kiện quốc tế quy mô lớn kết hợp đa chức năng...
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Dự án
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
|
|
5
|
Đề án Đẩy mạnh công tác đào tạo
nguồn nhân lực văn hóa nghệ thuật trong hệ thống các trường đại học, các cơ sở
đào tạo văn hóa nghệ thuật.
|
Đại học Đà Nẵng
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Sở Giáo dục và Đào tạo; các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng và các sở, ngành;
UBND các phường, xã, đặc khu
|
Đề án
|
Năm 2027
|
|
|
6
|
Triển khai thực hiện có hiệu
quả chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao theo quy định tại Nghị
quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 23/6/2025 của HĐND thành phố để thu hút các
chuyên gia, nhân tài lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, sáng tạo.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Nội vụ và các sở, ngành có
liên quan
|
Kế hoạch, Chương trình
|
2026- 2030
|
|
|
7
|
Đề án Đầu tư, nâng cấp hệ thống
hạ tầng công nghệ các xã, phường trên địa bàn thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Đề án của UBND.TP
|
Năm 2027
|
|
|
8
|
Triển khai Chương trình mục tiêu
quốc gia về văn hóa gắn với nhu cầu thực tiễn của địa phương.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Kế hoạch
|
Hằng năm
|
|
|
9
|
Xây dựng, triển khai các giải
pháp đột phá, đồng bộ để thu hút khách du lịch quốc tế thông qua xúc tiến du
lịch và các chính sách khác.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Giải pháp
|
Quý III năm 2026
|
|
|
10
|
Bộ tài liệu giáo dục địa phương
thành phố Đà Nẵng từ lớp 1 đến lớp 12.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
và các sở, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu
|
Tài liệu giáo dục
|
Năm 2027
|
|
|
11
|
Triển khai hiệu quả Kế hoạch số
128/KH- UBND ngày 18/3/2026 thực hiện Quyết định số 2640/QĐ-TTg ngày
04/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Kết luận số 84- KL/TW ngày 21/6/2025 của Bộ Chính trị tiếp tục thực hiện Nghị
quyết số 23-NQ/TW ngày 21/6/2008 của Bộ Chính trị (khóa X) về “tiếp tục xây dựng
và phát triển văn học, nghệ thuật trong thời kỳ mới”.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Chương trình, Hoạt động
|
Thường niên
|
|
|
12
|
Đề án Đổi mới giáo dục nghệ
thuật trong các cơ sở giáo dục đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
và các sở, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu
|
Đề án của UBND.TP
|
Năm 2027 và các năm tiếp theo
|
|
|
13
|
Đổi mới cơ chế quản lý tài chính,
phân bổ ngân sách cho hoạt động văn hóa theo hướng đầu tư trọng điểm, gắn với
hiệu quả đầu ra. Phát huy vai trò của Nhà nước và khu vực kinh tế nhà nước
tiên phong, kiến tạo, định hướng, dẫn dắt, đồng thời khuyến khích khu vực tư
nhân, cộng đồng sáng tạo, doanh nghiệp, tổ chức xã hội cùng tham gia. Tăng đầu
tư công lĩnh vực văn hóa cơ sở, di sản văn hóa, đổi mới sáng tạo, đào tạo,
công nghiệp văn hóa.
|
Sở Tài chính
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
và các sở, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu
|
Đề án của UBND.TP
|
Năm 2027 và các năm tiếp theo
|
|
|
14
|
Đề xuất giải pháp phát triển
nguồn nhân lực khoa học, công nghệ phục vụ chuyển đổi số trong lĩnh vực văn
hóa; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, quản trị dữ liệu, đổi mới sáng
tạo cho đội ngũ cán bộ quản lý văn hóa, nghệ sĩ, nhà sáng tạo và doanh nghiệp
văn hóa; khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ
chức nghiên cứu, cơ sở đào tạo trong phát triển các giải pháp công nghệ cho
lĩnh vực văn hóa.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ và
các sở, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu
|
Đề án, Kế hoạch, Chương trình
|
Năm 2027
|
|
|
15
|
Kế hoạch phát triển hệ thống
Thư viện công cộng giai đoạn 2026 - 2030.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Kế hoạch
|
Tháng 6/2026
|
|
|
16
|
Đề án Nâng cao chất lượng đội
ngũ văn nghệ sĩ trên địa bàn thành phố giai đoạn 2027 - 2035
|
Liên hiệp các Hội VHNT thành
phố
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Đề án
|
Năm 2027
|
|
|
VIII
|
Chủ động, tích cực hội nhập
quốc tế về văn hóa, phát huy giá trị văn hóa xứ Quảng, tiếp thu tinh hoa văn
hóa nhân loại (7 nhiệm vụ)
|
|
1
|
Kế hoạch quảng bá văn hóa Đà
Nẵng trên các nền tảng số và sự kiện quốc tế.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Ngoại vụ và các sở, ngành;
UBND các phường, xã, đặc khu
|
Kế hoạch
|
Thường niên
|
|
|
2
|
Tiếp tục mở rộng quan hệ hợp
tác với các địa phương nước ngoài; triển khai các nội dung đã ký kết biên bản
ghi nhớ hợp tác với các địa phương nước ngoài trên lĩnh vực văn hóa, thể thao
và du lịch.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Ngoại vụ và các sở, ngành;
UBND các phường, xã, đặc khu
|
Chương trình, Kế hoạch
|
Thường niên
|
|
|
3
|
Đăng cai các sự kiện văn hóa,
nghệ thuật quốc tế; tham gia sâu tại các diễn đàn lớn; các không gian quảng
bá Đà Nẵng tại các sự kiện quốc tế.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Ngoại vụ và các sở, ngành
|
Chương trình, Kế hoạch
|
2026- 2030
|
|
|
4
|
Kế hoạch truyền thông quảng
bá hình ảnh thành phố Đà Nẵng ra nước ngoài giai đoạn 2026 - 2030.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Ngoại vụ và các sở, ngành
|
Kế hoạch của UBND.TP
|
Tháng 12/2026
|
|
|
5
|
Chọn lọc tổ chức các chương
trình ngoại giao văn hóa có sức lan tỏa tại nước ngoài. Tăng cường sự hiện diện
hình ảnh thành phố Đà Nẵng trên các cơ quan báo chí và kênh truyền thông quốc
tế.
|
Sở Ngoại vụ
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
các sở, ngành
|
Chương trình, Kế hoạch
|
Hằng năm
|
|
|
6
|
Kế hoạch tăng cường giáo dục
thế hệ trẻ về bản sắc văn hóa xứ Quảng và kỹ năng hội nhập quốc tế.
|
Thành Đoàn Đà Nẵng
|
Các sở, ngành; UBND các phường,
xã, đặc khu
|
Kế hoạch
|
Hằng năm
|
|
|
7
|
Triển khai các giải pháp hiệu
quả chống lại sự xâm nhập các yếu tố ngoại lai, phản cảm, phi văn hóa, nhất
là trên các nền tảng trực tuyến.
|
Công an thành phố
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
UBND các xã, phường
|
Chương trình, Kế hoạch
|
Thường xuyên
|
|
Kế hoạch 248/KH-UBND năm 2026 triển khai Chương trình hành động 54/CTr-TU thực hiện Nghị quyết 80-NQ/TW về phát triển văn hóa Việt Nam do thành phố Đà Nẵng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 248/KH-UBND ngày 19/05/2026 triển khai Chương trình hành động 54/CTr-TU thực hiện Nghị quyết 80-NQ/TW về phát triển văn hóa Việt Nam do thành phố Đà Nẵng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/08/2026
Ban hành:
17/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/08/2026
Ban hành:
12/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/08/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2026
Ban hành:
05/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/03/2026
Ban hành:
24/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2026
Ban hành:
11/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/03/2026
Ban hành:
17/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/02/2026
Ban hành:
07/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/01/2026
Ban hành:
23/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/07/2025
253
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|