|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1570/KH-UBND
|
Cao Bằng, ngày 21
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 18/CT-TTG NGÀY 08/5/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VÀ
NGHỊ QUYẾT SỐ 04-NQ/TU, NGÀY 10/4/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH CAO BẰNG
Thực hiện Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 08/5/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về nâng cao chất lượng cán bộ, công chức chính quyền địa
phương cấp xã, đáp ứng yêu cầu của tình hình mới (Chỉ thị số 18/CT-TTg), Nghị
quyết số 04-NQ/TU, ngày 10/4/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nâng cao chất
lượng cán bộ cơ sở giai đoạn 2026 - 2030 (Nghị quyết số 04-NQ/TU); căn cứ yêu cầu
vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp và tình hình thực tiễn của tỉnh
Cao Bằng, Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND) ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ Thủ tướng
Chính phủ giao tại Chỉ thị số 18/CT-TTg; đồng thời cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm
vụ trọng tâm được giao cho khối chính quyền tại Nghị quyết số 04-NQ/TU, tạo
chuyển biến thực chất trong nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chính
quyền địa phương cấp xã trên địa bàn tỉnh.
- Rà soát, đánh giá toàn diện thực trạng đội ngũ
cán bộ, công chức cấp xã; xác định rõ cơ cấu, chất lượng, trình độ, năng lực, vị
trí việc làm, tình trạng thừa, thiếu chuyên môn, trên cơ sở đó xây dựng phương
án bố trí, điều động, đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng đúng người, đúng việc.
- Thiết lập quy định quản lý, đánh giá cán bộ, công
chức cấp xã dựa trên kết quả thực thi nhiệm vụ, tiến độ xử lý công việc, chất
lượng phục vụ, năng lực phối hợp, tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ và sự
hài lòng của người dân, doanh nghiệp; khắc phục tình trạng đánh giá hình thức,
bình quân, nể nang, thiếu căn cứ định lượng.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai phải bảo đảm đồng bộ, quyết liệt,
khả thi, phù hợp đặc thù tỉnh miền núi, biên giới, địa bàn rộng, dân cư phân
tán, điều kiện cơ sở vật chất và hạ tầng số còn chưa đồng đều giữa các xã, phường.
- Các nhiệm vụ được lượng hóa cụ thể, có cơ quan chủ
trì, cơ quan phối hợp, thời hạn hoàn thành, kết quả đầu ra; đề cao trách nhiệm
người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương. Rà soát, đánh giá, bố trí, sắp xếp
cán bộ, công chức phải khách quan, công tâm, căn cứ tiêu chuẩn chức danh, vị
trí việc làm, năng lực thực tiễn.
- Kết hợp chặt chẽ giữa sắp xếp, điều động, đào tạo,
bồi dưỡng, tuyển dụng, chuyển đổi số, bảo đảm điều kiện làm việc và siết chặt kỷ
luật, kỷ cương hành chính; lấy hiệu quả phục vụ người dân, doanh nghiệp làm thước
đo quan trọng.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền địa
phương cấp xã của tỉnh Cao Bằng có phẩm chất, năng lực, uy tín, kỹ năng số, khả
năng thích ứng, tinh thần trách nhiệm và đạo đức công vụ; đủ năng lực thực hiện
nhiệm vụ trong mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, nhất là các nhiệm vụ đã
được phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền cho cấp xã.
2. Mục tiêu cụ thể
- Trong tháng 5 năm 2026: ban hành Kế hoạch của
UBND tỉnh và tổ chức quán triệt, triển khai đến các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường.
- Trong Quý II năm 2026: hoàn thành việc xây dựng
và triển khai phần mềm đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức bảo đảm
tính khách thi và hiệu quả trong tổ chức thực hiện.
- Đến ngày 30 tháng 6 năm 2026: hoàn thành rà soát,
đánh giá tổng thể chất lượng, trình độ, năng lực, cơ cấu chuyên môn, mức độ đáp
ứng vị trí việc làm của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh.
- Đến tháng 9 năm 2026: cơ bản hoàn thành việc bố
trí, sắp xếp, điều động cán bộ, công chức cấp xã theo nguyên tắc đúng người,
đúng việc, đúng thời điểm, đúng địa bàn; ưu tiên khắc phục thiếu hụt tại các
lĩnh vực đất đai, xây dựng, tài chính, kế toán, tư pháp, hộ tịch, nội vụ, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, dân tộc, tôn giáo, chuyển đổi số và ngoại
ngữ. Phần đầu đến hết năm 2026, 100% xã, phường có phương án bố trí đủ công chức
theo chuyên môn, nghiệp vụ.
- Từ tháng 6 năm 2026: triển khai đánh giá cán bộ,
công chức cấp xã bằng phần mềm theo kết quả công việc và dữ liệu xử lý hồ sơ
trên môi trường điện tử; gắn kết quả đánh giá với bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi
dưỡng, khen thưởng, kỷ luật, tinh giản biên chế.
- Thực hiện chuyển đổi số trong quản lý cán bộ và số
hóa hồ sơ cán bộ tại các cơ quan thuộc khối chính quyền địa phương (thực hiện từ
năm 2026, hoàn thành trong năm 2029).
- Hoàn thành phương án sắp xếp cán bộ, công chức
dôi dư, số lượng công chức được bố trí đúng định mức biên chế (hoàn thành trong
năm 2030); tham mưu giải pháp nâng cao kỹ năng số trong thực thi công vụ, xây dựng
đội ngũ cán bộ đủ năng lực làm việc trong môi trường số đối với các cơ quan thuộc
khối chính quyền địa phương (thực hiện từ năm 2026, hoàn thành trong năm 2030).
- Giai đoạn 2026 - 2031: tổ chức thực hiện đầy đủ
các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của tỉnh tại Quyết định số 700/QĐ-TTg ngày 20 tháng
4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường bồi dưỡng đội ngũ
cán bộ, công chức ở xã, phường đặc khu đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa
phương 02 cấp giai đoạn 2026 - 2031 (theo lộ trình của Đề án).
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Quán triệt, triển khai Chỉ
thị số 18/CT-TTg và Nghị quyết số 04-NQ/TU, ngày 10/4/2026 của Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh Cao Bằng
- Tổ chức quán triệt đầy đủ yêu cầu, nhiệm vụ của
Chỉ thị số 18/CT-TTg và Nghị quyết số 04-NQ/TU đến các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường; xác định nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã là nhiệm vụ
chính trị trọng tâm, thường xuyên, có ý nghĩa quyết định đối với hiệu quả vận
hành chính quyền địa phương 02 cấp.
- Lồng ghép việc triển khai Chỉ thị và Nghị quyết với
các nhiệm vụ về cải cách hành chính, chuyển đổi số, sắp xếp tổ chức bộ máy, quản
lý vị trí việc làm, đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức và nâng cao kỷ luật, kỷ
cương hành chính.
2. Rà soát, đánh giá tổng thể đội
ngũ cán bộ, công chức cấp xã
- Rà soát toàn diện theo từng xã, phường và từng vị
trí việc làm: số lượng biên chế, cơ cấu độ tuổi, giới tính, dân tộc, trình độ
chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, tin học, ngoại ngữ, tiếng dân
tộc, chứng chỉ bồi dưỡng, kinh nghiệm công tác, kết quả hoàn thành nhiệm vụ.
- Đánh giá mức độ phù hợp giữa chuyên ngành đào tạo,
kinh nghiệm công tác với vị trí đang đảm nhiệm. Nhận diện rõ 05 nhóm: (1) đáp ứng
tốt yêu cầu; (2) đáp ứng nhưng cần bồi dưỡng; (3) bố trí chưa phù hợp cần điều
chỉnh; (4) thiếu chuẩn cần có lộ trình khắc phục; (5) không đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ cần xem xét tinh giản theo quy định.
- Rà soát chuyên sâu các lĩnh vực có nguy cơ thiếu
hụt hoặc phát sinh nhiều vướng mắc ở cấp xã, gồm: đất đai, xây dựng, tài chính,
ngân sách, kế toán, tư pháp hộ tịch, nội vụ, văn thư, lưu trữ, dân tộc, tôn
giáo, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chuyển đổi số, công nghệ
thông tin, ngoại ngữ. Trong đó, tập trung nhận diện và đánh giá sâu năng lực thực
hành công vụ đối với các nhóm ngành đặc thù đang thiếu hụt như ngành tài chính,
kế toán, địa chính, xây dựng công nghệ thông tin để có phương án điều hòa phù hợp.
3. Sắp xếp, bố trí, điều động
cán bộ, công chức theo yêu cầu nhiệm vụ
- Trên cơ sở kết quả rà soát, xây dựng phương án sắp
xếp, bố trí, điều động, cán bộ, công chức cấp xã bảo đảm nguyên tắc đúng người,
đúng việc, đúng thời điểm, đúng địa bàn; không thực hiện cơ học, bình quân hoặc
chỉ căn cứ số lượng. Ưu tiên bố trí cán bộ, công chức có năng lực, bản lĩnh,
kinh nghiệm xử lý tình huống, khả năng chịu áp lực về các xã, phường có khối lượng
công việc lớn, địa bàn rộng, nhiều hồ sơ hành chính, nhiều vụ việc phức tạp, địa
bàn biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thực hiện bố trí cán bộ cơ sở bám sát định hướng
ưu tiên theo từng đặc thù địa bàn của Tỉnh: Vùng đô thị ưu tiên năng lực quản
trị đô thị, cải cách thủ tục hành chính, điều hành phát triển kinh tế - xã hội,
phục vụ người dân, doanh nghiệp, chuyển đổi số; vùng nông thôn ưu tiên tổ chức
sản xuất, liên kết chuỗi, quản trị đất đai, xây dựng nông thôn mới; vùng đồng
bào dân tộc thiểu số ít người ưu tiên dân vận, hiểu biết văn hóa địa phương, an
sinh, giảm nghèo bền vững; vùng biên giới ưu tiên phối hợp quốc phòng - an ninh
- dân sinh, ứng phó thiên tai và phát triển sinh kế bền vững.
- Tham mưu, báo cáo Tỉnh ủy phương án bố trí, sử dụng
cán bộ, công chức giữa khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã
hội và khối chính quyền cấp xã, bảo đảm tận dụng tốt chuyên môn, kinh nghiệm, sở
trường của đội ngũ hiện có.
4. Đánh giá cán bộ, công chức cấp
xã theo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Hoàn thành bộ tiêu chí và phần mềm đánh giá cán bộ,
công chức cấp xã theo hướng định lượng, gắn với vị trí việc làm, nhiệm vụ được
giao, tiến độ, chất lượng xử lý công việc, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính, tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ Nhân dân và mức độ hài lòng của
người dân, doanh nghiệp; khắc phục tình trạng đánh giá hình thức, nể nang, bình
quân, chủ yếu dựa trên nhận xét chung. Kết quả đánh giá là căn cứ để đào tạo, bồi
dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm, bố trí, điều động, khen thưởng, kỷ luật, tinh giản
biên chế; đồng thời là căn cứ đánh giá trách nhiệm người đứng đầu UBND cấp xã
trong công tác quản lý, điều hành, phân công nhiệm vụ, trách nhiệm đôn đốc, kiểm
tra, giám sát và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ, công chức thuộc
phạm vi quản lý.
5. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,
tập huấn theo vị trí việc làm và nhu cầu thực tiễn
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức cấp xã năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2031, bám sát Quyết định số
700/QĐ-TTg, yêu cầu vị trí việc làm và nhu cầu thực tiễn từng địa bàn. Ưu tiên
bồi dưỡng chuyên sâu các lĩnh vực cấp xã đang thiếu, yếu hoặc phát sinh nhiều hồ
sơ: đất đai, xây dựng, tài chính, ngân sách, kế toán, tư pháp, hộ tịch, nội vụ,
dân tộc, tôn giáo, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo, cải cách hành chính, chuyển
đổi số, ngoại ngữ. Chú trọng bồi dưỡng theo chức danh để chuẩn hoá kỹ năng,
chuyên môn gắn với vị trí việc làm; đào tạo năng lực xử lý tình huống cho cán bộ
cơ sở và đào tạo theo tình huống thực tế và bồi dưỡng nội dung phục vụ doanh
nghiệp, kinh tế số nông nghiệp, du lịch cộng đồng, kỹ năng truyền thông chính
sách.
- Đổi mới hình thức bồi dưỡng theo hướng ngắn gọn,
thiết thực, theo cụm xã, trực tuyến kết hợp trực tiếp, hướng dẫn tại chỗ, cầm
tay chỉ việc, sử dụng tình huống thực tế; tổ chức lớp học linh hoạt, khoa học,
bảo đảm cán bộ, công chức vừa học vừa có thời gian thực hiện nhiệm vụ chuyên
môn tại đơn vị, không làm gián đoạn các hoạt động công vụ và phục vụ Nhân dân của
chính quyền cấp xã.
6. Tuyển dụng, thu hút và bổ
sung nguồn nhân lực cho cấp xã
- Tổng hợp nhu cầu tuyển dụng theo vị trí việc làm
của từng xã, phường, ưu tiên vị trí còn thiếu nhân lực hoặc thiếu người có
chuyên môn phù hợp; chuẩn bị điều kiện để triển khai các hình thức tuyển dụng đặc
thù theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
- Triển khai hiệu quả quy định của pháp luật về thu
hút, tiếp nhận, bố trí người có tài năng, kinh nghiệm công tác, chuyên môn phù
hợp về công tác tại cấp xã, nhất là địa bàn khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên
giới và các lĩnh vực chuyên môn sâu. Việc tuyển dụng, tiếp nhận, điều động phải
gắn với kế hoạch sử dụng lâu dài, đánh giá năng lực thực tế sau bố trí và yêu cầu
cam kết thực hiện nhiệm vụ tại địa bàn.
- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ nhằm
thu hút sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng tham gia công
tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh, ưu tiên bố trí công tác
tại cấp xã, địa bàn khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới và các lĩnh vực
chuyên môn sâu.
7. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương
hành chính, đạo đức công vụ
- Tăng cường kiểm tra công vụ, kiểm tra đột xuất việc
chấp hành giờ giấc làm việc, quy trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành
chính, tiếp công dân, xử lý phản ánh, kiến nghị; xử lý nghiêm biểu hiện quan
liêu, hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà, chậm trễ, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm.
Công khai kết quả giải quyết hồ sơ, tỷ lệ đúng hạn, quá hạn, mức độ hài lòng,
phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp theo từng xã, phường; coi đây
là căn cứ đánh giá trách nhiệm người đứng đầu.
- Tăng cường trách nhiệm giải trình của Chủ tịch
UBND cấp xã và công chức phụ trách lĩnh vực khi để xảy ra hồ sơ trễ hạn, sai
sót, phản ánh kéo dài hoặc vi phạm kỷ luật công vụ. Thực hiện nghiêm túc quy định
của Đảng về kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ; công khai tiêu chí, quy
trình nội bộ, tăng hồ sơ điện tử, công khai hồ sơ công vụ và thiết lập cơ chế
phản ánh nội bộ. Quán triệt đầy đủ chủ trương khuyến khích và bảo vệ cán bộ
năng động, sáng tạo vì lợi ích chung; theo dõi, biểu dương khen thưởng kịp thời
các sáng kiến hiệu quả, cán bộ thực hiện tốt.
8. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong
quản lý cán bộ và thực thi công vụ cấp xã
- Số hóa, chuẩn hóa, cập nhật đầy đủ hồ sơ cán bộ,
công chức cấp xã trên hệ thống quản lý; theo dõi quá trình công tác, đào tạo,
đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, tiêu chuẩn vị trí việc làm và cảnh báo thiếu
chuẩn. Rà soát hạ tầng số, tài khoản phần mềm, chữ ký số, thiết bị làm việc, đường
truyền, hệ thống họp trực tuyến, máy scan, máy tính tại cấp xã; kịp thời xử lý
tình trạng thiếu điều kiện kỹ thuật làm ảnh hưởng đến giải quyết công việc.
- Bồi dưỡng kỹ năng số cho cán bộ, công chức cấp
xã, gồm sử dụng văn bản điện tử, dịch vụ công trực tuyến, hồ sơ điện tử, cơ sở
dữ liệu chuyên ngành, an toàn thông tin, khai thác dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều
hành.
9. Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật
chất, trang thiết bị làm việc
- Rà soát tổng thể điều kiện làm việc của UBND cấp
xã, nhất là bộ phận một cửa, phòng tiếp dân, phòng làm việc chuyên môn, thiết bị
công nghệ thông tin, hạ tầng mạng, thiết bị họp trực tuyến, kho lưu trữ hồ sơ.
Bố trí kinh phí, trang thiết bị cho xã, phường có khối lượng công việc lớn, địa
bàn rộng, điều kiện khó khăn, thiếu thiết bị xử lý hồ sơ điện tử; bảo đảm việc
đầu tư, mua sắm tiết kiệm, đúng tiêu chuẩn, định mức, công khai, minh bạch.
- Gắn việc bảo đảm cơ sở vật chất với yêu cầu nâng
cao hiệu quả hoạt động, tránh đầu tư dàn trải, không đúng nhu cầu hoặc không
phát huy hiệu quả.
IV. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ, TIẾN ĐỘ
THỰC HIỆN
Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng,
nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện (Có phụ lục chi tiết kèm Kế hoạch).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
Là cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu UBND tỉnh
tổ chức thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường trong quá trình triển khai. Chủ trì xây dựng biểu mẫu rà
soát, báo cáo tổng hợp chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã; tham mưu
phương án bố trí, sắp xếp, điều động, đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, tinh giản
biên chế theo quy định. Chủ trì xây dựng bộ tiêu chí đánh giá cán bộ, công chức
cấp xã theo kết quả công việc; theo dõi kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức
công vụ; tham mưu xử lý trách nhiệm tập thể, cá nhân vi phạm.
Chủ trì phối hợp các cơ quan, đơn vị, địa phương tổng
hợp báo cáo UBND tỉnh về kết quả tiến độ thực hiện theo quý (bắt đầu từ quý
III/2026) hoặc theo nội dung chuyên đề theo yêu cầu của UBND tỉnh hoặc Bộ Nội vụ.
2. Văn phòng UBND tỉnh
Phối hợp với Sở Nội vụ theo dõi, tổng hợp kết quả
giải quyết thủ tục hành chính, phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp
tại cấp xã. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thiết lập cơ chế theo dõi, cảnh
báo hồ sơ trễ hạn, tồn đọng, chậm xử lý trên hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của tỉnh.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà
soát, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật, hạ tầng
số, trang thiết bị làm việc của cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức chính quyền
địa phương cấp xã theo quy định (thực hiện thường xuyên); ưu tiên các nhiệm vụ
cấp thiết liên quan đến chuyển đổi số, giải quyết thủ tục hành chính, kết nối dữ
liệu và phục vụ người dân, doanh nghiệp.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu triển khai nội dung
chuyển đổi số trong quản lý cán bộ, công chức và thực thi công vụ cấp xã; chủ
trì rà soát hạ tầng số, phần mềm, đường truyền, chữ ký số và tài khoản sử dụng
tại các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh thuộc phạm vi quản lý của đơn vị.
Phối hợp tổ chức tập huấn kỹ năng số, sử dụng hệ thống quản lý văn bản, dịch vụ
công trực tuyến, hồ sơ điện tử, khai thác cơ sở dữ liệu, an toàn thông tin.
5. Thanh tra tỉnh
Chủ trì, phối hợp bồi dưỡng kỹ năng tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý phản ánh, kiến nghị cho cán bộ, công chức cấp
xã. Phối hợp kiểm tra kỷ luật, kỷ cương hành chính, trách nhiệm công vụ; kiến
nghị xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định.
6. Sở Tư pháp
Chủ trì hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ tư pháp, hộ
tịch, chứng thực, xử lý vi phạm hành chính, rà soát văn bản, phổ biến giáo dục
pháp luật cho công chức cấp xã. Phối hợp rà soát những khó khăn, vướng mắc
trong thực hiện nhiệm vụ tư pháp ở cấp xã; đề xuất giải pháp tháo gỡ, hướng dẫn
thống nhất.
7. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý đất
đai, tài nguyên, môi trường thuộc thẩm quyền cấp xã; phối hợp rà soát năng lực
công chức phụ trách lĩnh vực đất đai, môi trường tại xã, phường. Đề xuất vị trí
cần bồi dưỡng chuyên sâu, điều động hoặc tuyển dụng đối với lĩnh vực đất đai,
tài nguyên, môi trường.
8. Sở Xây dựng
Chủ trì hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý trật
tự xây dựng, quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật, nhà ở, giao thông thuộc phạm vi nhiệm
vụ của cấp xã. Phối hợp với Sở Nội vụ rà soát năng lực công chức phụ trách xây
dựng, đô thị, giao thông tại các xã, phường; đề xuất phương án bồi dưỡng, bố
trí phù hợp.
9. Đề nghị Trường Chính trị
Hoàng Đình Giong
Phối hợp với Sở Nội vụ và các sở chuyên ngành tổ chức
lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã theo quy định, gắn với vị trí
việc làm và yêu cầu thực tiễn. Nghiên cứu xây dựng các chuyên đề về kỹ năng
lãnh đạo, điều hành cấp xã, xử lý tình huống công vụ, đạo đức công vụ, cải cách
hành chính, chuyển đổi số và phục vụ Nhân dân.
10. Các sở, ban, ngành tỉnh
Theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành, lĩnh vực,
chủ động rà soát, hướng dẫn nghiệp vụ, tổ chức bồi dưỡng chuyên sâu cho công chức
cấp xã; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
đã phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền; chịu trách nhiệm hướng dẫn, trả
lời, xử lý hoặc đề xuất xử lý các nội dung thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách. Tổng
hợp báo cáo nội dung, tiến độ thực hiện theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
11. UBND các xã, phường
- Tổ chức quán triệt Kế hoạch đến toàn thể cán bộ,
công chức, xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện tại địa phương, bảo đảm
phù hợp với tình hình thực tế, hoàn thành trước ngày 30/5/2026, trong đó phân
công rõ người, rõ việc, rõ tiến độ. Thực hiện rà soát, đánh giá trung thực,
khách quan đội ngũ cán bộ, công chức; báo cáo đầy đủ số lượng, cơ cấu, trình độ,
năng lực, vị trí việc làm, tình trạng thiếu, thừa, bố trí chưa phù hợp, nhu cầu
đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, điều động.
- Chủ động sắp xếp, phân công nhiệm vụ trong nội bộ
theo chuyên môn, năng lực, sở trường; không chờ đợi, dồn đẩy trách nhiệm đối với
nội dung thuộc thẩm quyền. Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong quản lý
cán bộ, công chức, kỷ luật, kỷ cương hành chính, giải quyết thủ tục hành chính,
tiếp công dân, xử lý phản ánh, kiến nghị.
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo nội dung, tiến độ và kết
quả thực hiện về Sở Nội vụ theo hướng dẫn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch của UBND tỉnh triển khai thực
hiện Chỉ thị số 18/CT-TTg và Nghị quyết số 04-NQ/TU, trong quá trình thực hiện
nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo
UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ để tổng hợp) xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LBVP; CVNCTH; TTPVHCC; Cổng TTĐT tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, NC(D).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Hải Hòa
|