|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
39/2026/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 15
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ KẾT
CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự số 118/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm
hành chính số 15/2012/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 67/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP của Chính phủ, quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
151/2024/NĐ-CP của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định
336/2025/NĐ-CP của Chính phủ ban hành Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
296/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, quy định về quản lý, vận
hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Thông tư số
72/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt
động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định
trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ; Thông tư số 22/2014/TT- BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô;
Căn cứ Quyết định số
06/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk quy định về quản lý đường tỉnh,
đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên
địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Theo đề nghị Giám đốc Sở Xây
dựng Đắk Lắk tại Tờ trình số 151/TTr-SXD ngày 09/4/2026 và Báo cáo số
179/BC-SXD ngày 29/4/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng
đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, bảo vệ kết
cấu hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2026, bãi bỏ Quyết định
số 31/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo vệ kết cấu
hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Các P, TT: NNMT, ĐTKT, CN&CTTĐT;
- Lưu: VT, CNXD (NQV).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Công Thái
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG
BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nguyên tắc,
nội dung, hình thức, trách nhiệm của cơ quan quản lý đường bộ, Ủy ban nhân dân
các xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), lực lượng Công an nhân
dân và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác quản lý, bảo vệ kết cấu
hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các
cơ quan, đơn vị: Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân cấp xã; lực lượng Công an nhân
dân; các Sở, ngành chức năng có liên quan; nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường
xuyên đường bộ; nhà đầu tư BOT đường bộ đang khai thác và các tổ chức, cá nhân
có liên quan trong công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ trên địa
bàn tỉnh.
Điều 3.
Nguyên tắc phối hợp
1. Công tác phối hợp được thực
hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị theo quy
định của pháp luật, nhằm đảm bảo sự thống nhất, tránh chồng chéo và giảm thủ tục
hành chính trong công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ trên địa bàn
tỉnh.
2. Xác định rõ trách nhiệm của
cơ quan chủ trì trong công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ trên địa
bàn tỉnh; các cơ quan phối hợp có trách nhiệm tham gia, phối hợp với cơ quan chủ
trì theo chức năng nhiệm vụ được giao. Đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng
đầu cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động phối
hợp.
3. Tổ chức hoạt động phối hợp
phải thống nhất theo kế hoạch, chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trong công tác phối hợp, xử lý
vụ việc thực hiện theo nguyên tắc: Tuân thủ pháp luật; vụ việc thuộc chức năng
nhiệm vụ của đơn vị nào thì đơn vị đó chủ trì xử lý, đơn vị còn lại hỗ trợ theo
yêu cầu của đơn vị chủ trì. Những vướng mắc phát sinh phải được bàn bạc, giải
quyết trên cơ sở tôn trọng pháp luật, chức năng, quyền hạn và yêu cầu nghiệp vụ
của các đơn vị. Trong trường hợp không thống nhất phương hướng giải quyết thì
báo cáo kịp thời với cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Công tác phối hợp phải đảm bảo
tính hiệu quả, kịp thời, đúng mục đích, đảm bảo yêu cầu nghiệp vụ, chuyên môn
giữa các đơn vị, quy định bảo vệ bí mật Nhà nước và các quy định về công tác bảo
mật của các đơn vị phối hợp.
5. Các vướng mắc, phát sinh
trong quá trình phối hợp (nếu có) sẽ được bàn bạc, giải quyết theo đúng quy định.
Đối với những vấn đề chưa thống nhất hoặc vượt quá thẩm quyền thì Sở Xây dựng
có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 4. Nội
dung phối hợp
1. Tuyên truyền, phổ biến, vận
động Nhân dân chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về quản lý và bảo vệ
kết cấu hạ tầng đường bộ.
2. Thực hiện trong việc tổ chức
thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
3. Công tác xử lý vi phạm hành
chính đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về quản lý, bảo
vệ kết cấu hạ tầng đường bộ; các hành vi lấn chiếm phần đất để bảo vệ, bảo trì
đường bộ đã được bồi thường, thu hồi trong phạm vi đất hành lang an toàn đường
bộ.
4. Phối hợp thực hiện trách nhiệm
quản lý nhà nước giữa các Sở, ban, ngành của tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã
trong công tác quản lý kết cấu hạ tầng đường bộ.
5. Các nội dung phối hợp khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 5.
Hình thức phối hợp
1. Phối hợp thực hiện thường
xuyên theo chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Xây dựng kế
hoạch, thành lập đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra việc xử lý vi phạm trong
công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh.
2. Phối hợp cung cấp, trao đổi
thông tin, ý kiến bằng văn bản hoặc điện thoại và các hình thức khác phục vụ việc
xử lý hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác, thi công công trình trái
phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ.
3. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn
nghiệp vụ công tác xử lý vi phạm hành chính, các biện pháp cưỡng chế thi hành
quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ
tầng đường bộ.
4. Thống kê, báo cáo kết quả, tổ
chức sơ kết, tổng kết công tác xử lý vi phạm về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng
đường bộ trên địa bàn tỉnh.
5. Các hình thức khác theo quy
định của pháp luật.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Phối
hợp thực hiện công tác tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân chấp hành nghiêm
quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ
Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Xây
dựng, lực lượng Công an, lực lượng tuần đường, tuần kiểm và các đơn vị có liên
quan phối hợp tổ chức tuyên truyền, phổ biến đến toàn thể tổ chức, cá nhân các
quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ và tập trung
một số nội dung chính sau:
1. Các hành vi không được thực
hiện được quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều
7 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
2. Phạm vi đất dành cho kết cấu
hạ tầng đường bộ được quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Luật
số 35/2024/QH15 và Điều 10, Điều 11 Nghị định số
165/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết, một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật
tự, an toàn giao thông đường bộ;
3. Các hành vi vi phạm hành
chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 336/2025/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đường bộ; các hình thức xử phạt vi phạm hành chính,
biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng quy định tại Điều
3 Nghị định số 336/2025/NĐ-CP;
4. Các mức xử phạt đối với hành
vi vi phạm quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường
bộ quy định tại các Điều 5, Điều 6, Điều 8, Điều 9 Nghị định số
336/2025/NĐ-CP.
Điều 7. Phối
hợp thực hiện trong việc tổ chức thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chính
1. Trường hợp cá nhân, tổ chức
bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt, Thủ
trưởng cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
hành chính theo quy định của pháp luật.
2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục
cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo Luật Xử
lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
67/2020/QH14, Nghị định số 296/2025/NĐ-CP quy định về cưỡng chế thi hành quyết
định xử phạt vi phạm hành chính.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực
hiện cưỡng chế, giải tỏa các công trình đã được bồi thường, công trình tái lấn
chiếm mà không tự tháo dỡ và các công trình xây dựng trái phép trong phần đất để
bảo vệ, bảo trì đường bộ, hành lang an toàn đường bộ theo thẩm quyền được pháp
luật quy định.
Điều 8. Phối
hợp trong công tác xử lý vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân có hành vi
vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ; các hành vi lấn
chiếm phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ đã được bồi thường, thu hồi trong phạm
vi đất hành lang an toàn đường bộ
1. Trách nhiệm phát hiện
a) Sở Xây dựng chỉ đạo các đơn
vị quản lý, bảo trì đường bộ thực hiện công tác quản lý, bảo trì, bảo dưỡng thường
xuyên đường bộ thường xuyên thực hiện công tác tuần đường, tuần kiểm để kịp thời
phát hiện các hành vi vi phạm về kết cấu hạ tầng đường bộ, vi phạm đất hành
lang an toàn đường bộ, lấn chiếm, sử dụng trái phép phần đất để bảo vệ, bảo trì
đường bộ đã được Nhà nước bồi thường, thu hồi đất (đối với các tuyến đường được
cơ quan có thẩm quyền giao quản lý).
b) Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm chỉ đạo các phòng chuyên môn thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát
hiện các hành vi vi phạm về kết cấu hạ tầng đường bộ, vi phạm đất hành lang an
toàn đường bộ, lấn chiếm, sử dụng trái phép phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ
đã được Nhà nước bồi thường, thu hồi đất (đối với các tuyến đường trong phạm vi
địa giới hành chính do địa phương quản lý và các tuyến đường tỉnh, quốc lộ đi
qua địa bàn).
2. Trách nhiệm thông báo
a) Sở Xây dựng chỉ đạo các đơn
vị quản lý, bảo trì đường bộ thực hiện thường xuyên công tác tuần đường, tuần
kiểm phát hiện và lập biên bản xác nhận các hành vi vi phạm quy định về quản
lý, sử dụng và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ; sau đó thông báo đến các đơn vị
có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi vi phạm, để kịp thời
phối hợp xử lý nhằm ngăn chặn hành vi vi phạm tiếp diễn.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo
các phòng chuyên môn thường xuyên kiểm tra các tuyến đường trên địa bàn quản lý
và các tuyến quốc lộ, đường tỉnh do Sở Xây dựng quản lý; tiến hành áp dụng các
biện pháp ngăn chặn và xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền; đồng thời, đối
với các tuyến quốc lộ, đường tỉnh thông báo Sở Xây dựng để chỉ đạo các đơn vị
quản lý, bảo trì đường bộ để phối hợp quản lý, ngăn chặn hành vi vi phạm tiếp
diễn.
3. Thẩm quyền và thủ tục xử phạt
hành chính vi phạm về kết cấu hạ tầng đường bộ
Thực hiện theo quy định tại Chương III Nghị định số 336/2025/NĐ-CP.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP QUẢN
LÝ, BẢO VỆ VÀ XỬ LÝ VI PHẠM KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 9.
Trách nhiệm phối hợp quản lý phạm vi phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ đã được
bồi thường, giải tỏa và phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ; cắm và quản lý
mốc lộ giới
1. Trách nhiệm quản lý phạm vi
phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ đã được bồi thường, giải tỏa và phạm vi đất
hành lang an toàn đường bộ Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm quản lý phần diện tích đất đã được bồi
thường giải tỏa và phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ, không để phát sinh
các trường hợp lấn chiếm, tái lấn chiếm, sử dụng trái phép trong phạm vi phần đất
để bảo vệ, bảo trì đường bộ, hành lang an toàn đường bộ.
2. Trách nhiệm cắm mốc lộ giới
Đối với các dự án xây dựng mới:
Chủ đầu tư phối hợp, chỉ đạo đơn vị thi công cắm đầy đủ mốc lộ giới và lập
thành hồ sơ, sau khi hoàn thành công trình phải bàn giao hồ sơ hoàn công, trong
đó có hồ sơ mốc lộ giới cho cơ quan quản lý đường bộ và Ủy ban nhân dân cấp xã
để quản lý.
Trường hợp đối với các tuyến đường
đang khai thác: Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã khôi phục,
bổ sung, cắm mới hệ thống cọc mốc lộ giới để xác định phạm vi phần đất để bảo vệ,
bảo trì đường bộ, hành lang an toàn đường bộ trên các tuyến quốc lộ, đường tỉnh
và các tuyến đường khác do Sở Xây dựng quản lý.
Sở Xây dựng chỉ đạo các đơn vị
quản lý, bảo trì đường bộ thường xuyên kiểm tra cọc mốc giải phóng mặt bằng các
tuyến quốc lộ, đường tỉnh và các tuyến đường khác do Sở Xây dựng quản lý.
3. Trách nhiệm quản lý mốc lộ
giới
a) Sở Xây dựng chỉ đạo các đơn
vị quản lý, bảo trì đường bộ thực hiện công tác quản lý đất hành lang an toàn
đường bộ (mốc lộ giới) ở đầu tuyến, cuối tuyến và khu vực dân cư mỗi tuyến đường
được giao quản lý cho người dân nắm được thông tin thực hiện.
b) Các đơn vị quản lý, bảo trì
đường bộ phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý, bảo quản hệ
thống mốc lộ giới sau khi lắp đặt; có trách nhiệm bổ sung thay thế các cọc mốc
bị hư hỏng, mất và công bố công khai phạm vi mốc lộ giới cho các tổ chức, cá
nhân được biết thực hiện.
Điều 10.
Trách nhiệm quản lý nhà nước giữa các Sở, ban, ngành của tỉnh và Ủy ban nhân
dân cấp xã trong công tác quản lý kết cấu hạ tầng đường bộ
1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
a) Chỉ đạo nhà thầu quản lý, bảo
dưỡng thường xuyên, Ban Quản lý bảo trì đường bộ thuộc Sở thực hiện các nội
dung sau:
Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã và các đơn vị liên quan tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân chấp
hành quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ tự giác
chấm dứt hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả vi phạm về sử dụng kết cấu hạ tầng
đường bộ và khôi phục lại hiện trạng công trình ban đầu.
Thường xuyên thực hiện tuần đường,
tuần kiểm để kịp thời phát hiện, lập biên bản xác nhận hành vi vi phạm, có biện
pháp ngăn chặn kịp thời tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về kết cấu hạ tầng
đường bộ, đồng thời chuyển hồ sơ vi phạm đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra
vụ việc để xử lý theo quy định.
b) Thường xuyên đôn đốc, nhắc
nhở Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn
chặn, xử lý vi phạm, giải tỏa vi phạm hành lang an toàn đường bộ đối với các đường
giao thông trên địa bàn theo phân cấp quản lý; tổng hợp việc sử dụng đất dành
cho đường bộ, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục Đường bộ Việt Nam, Bộ Xây dựng
theo quy định.
c) Chỉ đạo, hướng dẫn lập và quản
lý quy hoạch xây dựng theo thẩm quyền; hướng dẫn quản lý xây dựng hành lang an
toàn đường bộ; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh trong công tác lập và thực hiện quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ.
d) Trên cơ sở đề xuất của các
cơ quan, tổ chức, cơ sở dịch vụ, sản xuất kinh doanh về nội dung kết nối giao
thông và đấu nối đường bộ, Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn cho các cơ
quan, tổ chức, cơ sở dịch vụ, sản xuất kinh doanh thực hiện các trình tự, thủ tục
kết nối giao thông và đấu nối đường bộ đảm bảo theo quy định.
2. Trách nhiệm của Công an tỉnh
a) Thực hiện thẩm quyền xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ quy định tại Mục 1 Chương III Nghị định số 336/2025/NĐ-CP Quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đường bộ; thực hiện các nội dung tại Điều 5, Điều 6, Điều 8, Điều 9 Nghị định số 336/2025/NĐ-CP
b) Chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng
chiến sĩ công an thực hiện kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ kết cấu
hạ tầng đường bộ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số
336/2025/NĐ-CP; Thông tư số 39/2011/TT-BCA quy định lực lượng Công an nhân
dân kiểm tra, xử lý vi phạm về bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ.
c) Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ
có liên quan, Công an cấp xã tham gia phối hợp đảm bảo an ninh, trật tự trong
quá trình cưỡng chế, giải tỏa; xử lý nghiêm các đối tượng gây rối trật tự công
cộng, chống người thi hành công vụ trong việc tổ chức thực hiện quyết định, kế
hoạch cưỡng chế, giải tỏa của cơ quan có thẩm quyền.
d) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát
giao thông: Trong quá trình điều tra giải quyết các vụ tai nạn giao thông nếu
có hư hỏng kết cấu hạ tầng đường bộ thì chỉ đạo đơn vị thụ lý, điều tra, giải
quyết vụ tai nạn giao thông kịp thời báo cáo cơ quan quản lý đường bộ về tình
trạng hư hỏng của kết cấu hạ tầng đường bộ do tai nạn giao thông gây ra, để có
biện pháp yêu cầu tổ chức, cá nhân có lỗi phải khắc phục, bồi thường thiệt hại
công trình đường bộ; đồng thời trong quá trình tuần tra, kiểm soát giao thông
đường bộ nếu phát hiện các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm đến kết cấu hạ tầng
đường bộ thì tiến hành xử lý vi phạm hành chính theo Điều 18 của
Nghị định số 336/2025/NĐ-CP.
đ) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát
cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ được giao liên quan đến lĩnh vực đường bộ nếu phát hiện các cá nhân, tổ
chức có hành vi vi phạm đến kết cấu hạ tầng đường bộ thì tiến hành xử lý vi phạm
hành chính theo Điều 18 của Nghị định số 336/2025/NĐ-CP.
e) Chỉ đạo Trưởng Công an cấp
xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao liên quan đến lĩnh vực đường bộ
nếu phát hiện các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm đến kết cấu hạ tầng đường
bộ thì tiến hành xử lý vi phạm hành chính theo khoản 4 Điều 18
Nghị định số 336/2025/NĐ-CP.
3. Trách nhiệm của các Sở, ban,
ngành và đơn vị có liên quan a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
Hướng dẫn và giải quyết kịp thời
các khó khăn, vướng mắc cho Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện quản
lý, sử dụng đất có liên quan đến công trình giao thông theo đúng quy định của
Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Hướng dẫn việc thực hiện quy hoạch
và xây dựng hệ thống công trình thủy lợi có liên quan đến công trình đường bộ
nhằm bảo đảm an toàn công trình đường bộ và công trình thủy lợi có liên quan;
hướng dẫn việc canh tác nông nghiệp đảm bảo quy định của pháp luật về quản lý,
bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ.
b) Sở Công Thương: Phối hợp với
Sở Xây dựng việc xác định điểm kết nối giao thông và đấu nối đường bộ từ hệ thống
cửa hàng bán lẻ xăng dầu và các công trình khác thuộc thẩm quyền quản lý dọc
theo đường bộ phù hợp với quy hoạch, tuân thủ các quy định về kết nối giao
thông và đấu nối đường bộ theo quy định.
c) Sở Khoa học và Công nghệ:
Phối hợp, hướng dẫn việc thực
hiện quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông bảo đảm kỹ thuật
và an toàn công trình đường bộ.
d) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện
quy hoạch, xây dựng công trình, lắp đặt biển quảng cáo thuộc Sở quản lý đúng theo
quy định Nghị định số 165/2024/NĐ- CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ.
đ) Các cơ quan, đơn vị có liên
quan
Căn cứ chức năng nhiệm vụ được
giao, tuyên truyền, phổ biến, vận động các tổ chức, cá nhân theo nội dung quy định
tại Khoản 1 Điều 6 Quy chế này và tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ theo quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp xã
a) Quản lý việc sử dụng đất
trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ trên tất cả các đường giao thông thuộc
địa bàn quản lý theo quy định sau đây:
Khi lập thủ tục giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp
Giấy phép xây dựng trong phạm vi đất có liên quan đến công trình đường bộ, phải
thực hiện nghiêm các nội dung sau:
Đối với phạm vi đất dành cho kết
cấu hạ tầng đường bộ được quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều
15 Luật Đường bộ năm 2024 và Điều 10, Điều 11 Nghị định số
165/2024/NĐ-CP.
Đối với phạm vi đất dọc theo
dòng chảy phía hạ lưu công trình thoát nước của đường bộ (cầu, cống, rãnh,
kênh, mương) từ phần tiếp giáp với hạ lưu công trình đến nơi nước thoát đi
(sông, ngòi, kênh, mương, rạch, suối): Phạm vi này là đất xây dựng hệ thống
thoát nước, quản lý và sử dụng theo quy định tại Luật Đất
đai số 31/2024/QH15; không được
xây dựng công trình hoặc vật kiến trúc làm cản trở dòng chảy từ công trình
thoát nước của đường bộ đến vị trí cuối cùng nước thoát đi.
Thực hiện các nội dung theo quy
định tại các nghị định: Nghị định số
102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai; Nghị định số 165/2024/NĐ-CP.
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng,
nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, Ban Quản lý bảo trì đường bộ
thuộc Sở Xây dựng tiếp nhận thông tin, xử lý kịp thời các hành vi lấn, chiếm, sử
dụng trái phép đất dành cho đường bộ. Trường hợp đối tượng cố tình vi phạm,
không tự giác tháo dỡ, Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản vi phạm hành chính;
ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền; quyết định cưỡng
chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức cưỡng chế theo quy
định của pháp luật;
Thực hiện các nội dung khác
theo quy định của pháp luật.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã theo thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
quy định tại Mục 1 Chương III Nghị định số 336/2025/NĐ-CP;
thực hiện các nội dung tại Điều 5, Điều 6, Điều 8, Điều 9 Nghị
định số 336/2025/NĐ-CP: Lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả; tổ chức thực hiện cưỡng chế phá dỡ công trình vi
phạm theo thẩm quyền; kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định
đối với các trường hợp vượt quá thẩm quyền; xử lý những cán bộ,
công chức được phân công nhiệm
vụ quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ để xảy ra vi phạm mà không xử lý kịp
thời hoặc dung túng, bao che cho hành vi vi phạm.
c) Trường hợp để xảy ra hiện tượng
lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất của đường bộ và hành lang an toàn đường
bộ tại địa phương thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải chịu trách nhiệm
theo quy định của pháp luật.
d) Đối với quản lý việc sử dụng
đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ đối với đường quốc lộ, đường tỉnh
thuộc địa bàn quản lý ngoài việc thực hiện các quy định tại điểm a khoản 4 Điều
này, thực hiện các nội dung sau đây:
Tổng hợp đất đai đã cấp qua các
thời kỳ trong hành lang an toàn đường bộ để kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh có
biện pháp giải quyết đối với từng trường hợp cụ thể;
Tiếp nhận bàn giao và quản lý,
bảo vệ các cột mốc lộ giới, mốc giải phóng mặt bằng của công trình đường bộ;
Phối hợp với Sở Xây dựng, lực
lượng Công an, nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, Ban Quản lý bảo
trì đường bộ thuộc Sở Xây dựng trong quá trình điều tra thống kê, lập biên bản
các trường hợp vi phạm đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ; cung cấp hồ
sơ theo dõi đất dọc hai bên đường đối với các tổ chức, cá nhân; tổng hợp các
biên bản vi phạm, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh để thực hiện việc cưỡng
chế giải tỏa, thu hồi, điều chỉnh việc cấp đất trước đây chưa phù hợp theo quy
định của pháp luật hiện hành.
Chủ động kiểm tra, phát hiện và
xử lý kịp thời các trường hợp lấn chiếm, tái lấn chiếm, sử dụng trái phép phần
đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ;
Chủ trì, phối hợp nhà thầu quản
lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ tổ chức ký cam kết không vi phạm phần đất của
đường bộ, hành lang an toàn đường bộ đến từng tổ chức, hộ gia đình sống hai bên
đường;
Thực hiện các nội dung khác
theo quy định của pháp luật.
đ) Huy động lực lượng tham gia
thực hiện công tác cưỡng chế giải tỏa các công trình vi phạm trong đất dành cho
đường bộ khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
5. Trách nhiệm của nhà thầu quản
lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, Ban Quản lý bảo trì đường bộ thuộc Sở Xây
dựng
Thực hiện nghiêm túc công tác
tuần đường, tuần kiểm theo quy định tại Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT quy định về
quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; đảm bảo các
hành vi vi phạm kết cấu hạ tầng đường bộ phải được phát hiện ngay từ ban đầu.
Khi phát hiện hành vi vi phạm, phải tiến hành ngay các biện pháp ngăn chặn, đồng
thời phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và lực lượng Công an nhân dân thực hiện
các bước xử lý theo quy định.
Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã và lực lượng chức năng trong việc thực hiện nhiệm vụ cưỡng chế, giải tỏa vi
phạm; bố trí phương tiện, lực lượng tham gia quá trình cưỡng chế khi có yêu cầu
của cấp có thẩm quyền.
Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã và các lực lượng có liên quan trong việc bảo vệ, giữ gìn các cột mốc lộ giới
của công trình đường bộ.
Thực hiện đầy đủ, đúng các quy
định trong hợp đồng đã ký và các quy định khác của pháp luật có liên quan về quản
lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ.
Điều 11.
Trình hoặc chuyển, tiếp nhận, xử lý vụ việc vi phạm hành chính đến cấp có thẩm
quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp vượt thẩm
quyền
Việc trình hoặc chuyển, tiếp nhận,
xử lý vụ việc vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Nghị định số
336/2025/NĐ-CP.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12.
Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Tập thể, cá nhân có thành
tích xuất sắc trong công tác phối hợp quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ
và xử lý vi phạm hành chính được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật
về thi đua, khen thưởng.
2. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra tình trạng buông lỏng quản lý, đùn đẩy, né
tránh hoặc chậm trễ trong phối hợp xử lý vi phạm thuộc phạm vi, địa bàn quản
lý.
3. Cán bộ, công chức, viên chức
được giao nhiệm vụ nếu thiếu tinh thần trách nhiệm, bao che, dung túng cho hành
vi vi phạm hoặc không thực hiện đầy đủ quy trình phối hợp theo Quy chế này thì
tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định tại
Nghị định số 172/2025/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên
quan.
4. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, tổ chức có liên quan đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng các
tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng
đường bộ trên địa bàn tỉnh; xử lý hoặc đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền
xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm kết cấu hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh.
Điều 13.
Phương tiện và kinh phí thực hiện
1. Cơ quan, đơn vị tham gia phối
hợp sử dụng phương tiện của cơ quan, đơn vị mình trong quá trình phối hợp thực
hiện nhiệm vụ. Trong quá trình thực hiện phối hợp, cơ quan, đơn vị nào cử người
tham gia thì cơ quan, đơn vị đó chịu trách nhiệm thanh toán chế độ cho người
tham gia theo quy định hiện hành của Nhà nước. Kinh phí phục vụ công tác cưỡng
chế giải tỏa công trình vi phạm thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành.
2. Đối với quốc lộ, đường tỉnh:
Sở Xây dựng, nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ bố trí nhân lực,
máy móc chuyên dùng để phối hợp thực hiện trên cơ sở kế hoạch cưỡng chế, giải tỏa.
Hàng năm căn cứ vào tình hình thực tế của từng tuyến đường, tính chất, đặc điểm,
địa bàn quản lý các đơn vị lập dự toán kinh phí để thực hiện cho công tác này.
3. Đối với đường xã, đường đô
thị, đường thôn: Hàng năm căn cứ vào tình hình thực tế của từng tuyến đường,
tính chất, đặc điểm, địa bàn quản lý Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức lập dự toán
kinh phí để thực hiện cho công tác này. Kinh phí phục vụ công tác cưỡng chế giải
tỏa công trình vi phạm thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Điều 14.
Công tác kiểm tra, báo cáo
1. Công tác kiểm tra
a) Trong quá trình triển khai
thực hiện, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm
tra Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ
trong việc tổ chức thực hiện Quy chế này.
b) Định kỳ sáu tháng và một
năm, Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Phòng chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp xã
chủ trì và phối hợp các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra về trách nhiệm trong
công tác phối hợp xử lý vi phạm về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ
thuộc phạm vi quản lý.
2. Công tác báo cáo
Các cơ quan, đơn vị tham gia phối
hợp trong Quy chế này có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc đột xuất kết quả thực
hiện công tác xử lý vi phạm về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ trên
các đường giao thông thuộc địa bàn quản lý theo quy định sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất cho Sở Xây dựng. Gửi báo cáo
trước ngày 10 tháng 12 của năm báo cáo và đột xuất kết quả thực hiện theo quy định;
b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp
với Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, tổng hợp và báo cáo định kỳ hàng năm
hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Cục Đường bộ Việt Nam. Việc báo cáo
thực hiện trước ngày 25 tháng 12 của năm tiếp theo (đối với báo cáo năm) và đột
xuất kết quả thực hiện theo quy định.
Điều 15.
Điều khoản thi hành
Kể từ ngày Quy chế này có hiệu
lực thi hành, các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp xử lý dứt điểm đối với các
công trình, nhà ở, vật kiến trúc xây dựng vi phạm đất của đường bộ, đất hành
lang an toàn đường bộ mà trước đây đã bị cơ quan chức năng lập biên bản vi phạm,
yêu cầu tháo dỡ hoặc đã được bồi thường, hỗ trợ nhưng chưa thực hiện tháo dỡ hoặc
tái lấn chiếm.
Trường hợp các văn bản pháp luật
được viện dẫn để áp dụng tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng
các văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới đó.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có những vấn đề mới phát sinh cần sửa đổi, bổ sung thì các cơ quan, đơn vị có ý
kiến bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.