|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 134/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 15
tháng 7 năm 2022
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI DỰ ÁN “THỰC HIỆN BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ GIẢI QUYẾT NHỮNG
VẤN ĐỀ CẤP THIẾT ĐỐI VỚI PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM” THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN
I: 2021 - 2025
Thực hiện Quyết định số
1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Kế hoạch số
43/KH-ĐCT ngày 03/6/2022 của Đoàn Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam triển
khai Dự án 8 “Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối
với phụ nữ và trẻ em” thuộc Chương trình Mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn I: 2021 - 2025, Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh với
nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ, chỉ
tiêu, giải pháp thực hiện Dự án 8; nâng cao nhận thức, hỗ trợ chăm lo đời sống
vật chất, tinh thần, bảo vệ, chăm sóc phụ nữ và trẻ em, góp phần thực hiện mục
tiêu bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ
em vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Xác định vai trò, trách nhiệm
của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong tổ chức thực hiện Dự án 8 và tham gia Chương
trình mục tiêu quốc gia dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Yêu cầu
- Bám sát nội dung thực hiện
bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em
theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tăng cường sự tham gia, phối
hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan; phối hợp các nguồn lực thực
hiện Dự án 8 gắn với các nhiệm vụ liên quan của Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai
đoạn 2021 - 2025.
- Dự án 8 được triển khai đảm bảo
tiến độ, hiệu quả, tiết kiệm và phù hợp với tình hình thực tế địa phương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền
đối với cán bộ hội viên, phụ nữ trong tỉnh, tập trung vùng có đông đồng bào dân
tộc thiểu số.
- Nâng cao nhận thức, thay đổi
định kiến, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, bảo vệ, chăm sóc phụ nữ và trẻ
em, thực hiện mục tiêu bình đẳng giới và tập trung giải quyết có hiệu quả một số
vấn đề cấp thiết của phụ nữ và trẻ em vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện về nâng
cao quyền năng kinh tế cho phụ nữ, chú trọng phụ nữ dân tộc thiểu số.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2025
- 65 tổ truyền thông cộng đồng
được thành lập và duy trì hoạt động.
- 46 tổ, nhóm tiết kiệm cho vay
tự quản được thành lập mới.
- Thí điểm 12 tổ tiết kiệm vay
vốn chi tổ hội, tài chính chính thức và sinh kế trên cơ sở tổ tiết kiệm vay vốn
chi, tổ hội sẵn có.
- 12 tổ tiết kiệm vay vốn chi,
tổ áp dụng phương pháp học tập và hành động giới.
- 03 tổ, nhóm sinh kế do phụ nữ
lãnh đạo hoặc các cơ sở sản xuất do phụ nữ làm chủ, đồng làm chủ ứng dụng công
nghệ 4.0 trong sản xuất và kết nối thị trường.
- Củng cố địa chỉ tin cậy cộng
đồng hiện có thành địa chỉ an toàn; thành lập mới 06 địa chỉ an toàn.
- 30 cuộc đối thoại chính sách
cấp cơ sở.
- 12 Câu Lạc bộ thủ lĩnh của sự
thay đổi của trẻ em được thành lập, xây dựng năng lực và hỗ trợ tổ chức hoạt động.
III. ĐỐI TƯỢNG
1. Đối tượng thụ hưởng
Phụ nữ và trẻ em gái trên địa
bàn 65 ấp, khóm, khu vực đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, ưu
tiên phụ nữ và trẻ em gái là người dân tộc thiểu số trong các hộ nghèo, cận
nghèo, nạn nhân bị mua bán, bị bạo lực gia đình, bị xâm hại tình dục, di cư lao
động không an toàn, lấy chồng nước ngoài trở về, người khuyết tật.
2. Phạm vi thực hiện: Trên
địa bàn 65 ấp, khóm khu vực đặc biệt khó khăn, bao gồm: 22 ấp khu vực III; 43 ấp,
khóm đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn 7 huyện (Danh
sách kèm theo).
IV. NỘI DUNG
VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên
truyền, vận động thay đổi “nếp nghĩ, cách làm” góp phần xóa bỏ các định kiến và
khuôn mẫu giới trong gia đình và cộng đồng, những tập tục văn hóa có hại và một
số vấn đề xã hội cấp thiết cho phụ nữ và trẻ em
1.1. Xây dựng các tổ, nhóm
truyền thông tiên phong thay đổi trong cộng đồng
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn
truyền thông, vận hành, quản lý các tổ, nhóm truyền thông và tập huấn hướng dẫn
triển khai.
- Thành lập và duy trì bền vững
tổ, nhóm truyền thông cộng đồng.
1.2 Thực hiện các chiến dịch
truyền thông xóa bỏ định kiến và khuôn mẫu giới, xây dựng môi trường an toàn
cho phụ nữ và trẻ em
- Xây dựng chương trình truyền
thông trên các kênh truyền thông đại chúng tại các cấp.
- Xây dựng tài liệu, ấn phẩm
truyền thông và số hóa tài liệu mô hình truyền thông dưới dạng video, hình ảnh
phù hợp với đối tượng để chia sẻ, lan tỏa qua các kênh thông tin trên nền tảng
số.
1.3. Hội thi, liên hoan các
mô hình sáng tạo, hiệu quả trong xóa bỏ định kiến giới, bạo lực gia đình và mua
bán phụ nữ, trẻ em
- Tổ chức các cuộc thi tìm kiếm
sáng kiến, giải pháp truyền thông hiệu quả thay đổi “Nếp nghĩ, cách làm” tại
các cấp.
- Lựa chọn và nhân rộng các sáng
kiến, mô hình, giải pháp hiệu quả từ Hội thi và tuyên truyền, nhân rộng tại địa
phương (dưới dạng video, clip, tài liệu,…).
2. Xây dựng
và nhân rộng các mô hình thay đổi “nếp nghĩ, cách làm” nâng cao quyền năng kinh
tế cho phụ nữ; thúc đẩy bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết của
phụ nữ và trẻ em
2.1. Phát triển và nhân rộng
mô hình tiết kiệm - tín dụng tự quản (VSLA) để tăng cường tiếp cận tín dụng, cải
thiện cơ hội sinh kế, tạo cơ hội, tạo thu nhập và lồng ghép giới
- Củng cố, nâng cao chất lượng
hoặc thành lập mới và duy trì Tổ tiết kiệm vay vốn chi, tổ hội. Trên cơ sở Tổ
tiết kiệm vay vốn chi, tổ hội thí điểm hỗ trợ giới thiệu 15% thành viên Tổ tiết
kiệm vay vốn chi, tổ hội hiện có tiếp cận với các định chế tài chính thức; thí
điểm hỗ trợ 15% thành viên của Tổ tiết kiệm vay vốn chi, tổ hội hiện có phát
triển sinh kế; thí điểm 12 Tổ tiết kiệm vay vốn chi, tổ hội áp dụng phương pháp
học tập và hành động giới.
- Xây dựng tài liệu tập huấn,
hướng dẫn thành lập, vận hành, quản lý Tổ tiết kiệm vay vốn chi, tổ hội, hướng
dẫn kết nối với các định chế tài chính chính thức, phát triển sinh kế, áp dụng
phương pháp học tập và hành động giới cho Tổ tiết kiệm vay vốn chi, tổ hội và tập
huấn hướng dẫn triển khai.
2.2. Hỗ trợ ứng dụng công
nghệ 4.0 để nâng cao quyền năng kinh tế cho phụ nữ dân tộc thiểu số trong sản
xuất và kết nối thị trường cho các sản phẩm nông sản
- Hỗ trợ phụ nữ dân tộc thiểu số
phát triển các mô hình sinh kế có hiệu quả; ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ
vào sản xuất.
- Tổ chức các hoạt động trưng
bày giới thiệu và kết nối thị trường tiêu thụ các sản phẩm cho các mô hình sinh
kế của phụ nữ dân tộc thiểu số.
2.3. Củng cố, nâng cao chất
lượng mô hình địa chỉ tin cậy cộng đồng hỗ trợ bảo vệ phụ nữ là nạn nhân bạo lực
gia đình
- Tham dự các buổi sinh hoạt mô
hình địa chỉ tin cậy cộng đồng hỗ trợ củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động.
- Biên soạn, in ấn và hỗ trợ
tài liệu sinh hoạt mô hình địa chỉ tin cậy cộng đồng về bình đẳng giới, phòng
chống bạo lực gia đình, phòng chống xâm hại phụ nữ và trẻ em và sinh kế cho phụ
nữ dân tộc thiểu số.
2.4. Thí điểm và nhân rộng
mô hình hỗ trợ phát triển sinh kế, hòa nhập cộng đồng cho nạn nhân mua bán người
- Tổ chức hỗ trợ thí điểm mô
hình sinh kế cho nạn nhân bị mua bán người tái hòa nhập cộng đồng.
- Chỉ đạo nhân rộng các mô hình
sinh kế có hiệu quả cho nạn nhân bị mua bán người tái hòa nhập cộng đồng.
3. Đảm bảo
tiếng nói và sự tham gia thực chất của phụ nữ và trẻ em trong các hoạt động
phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng, giám sát và phản biện; hỗ trợ phụ nữ
tham gia lãnh đạo trong hệ thống chính trị
3.1. Đảm bảo tiếng nói và
vai trò của phụ nữ trong các vấn đề kinh tế - xã hội tại địa phương
- Xây dựng sổ tay hướng dẫn đối
thoại chính sách ở cấp cơ sở và tập huấn hướng dẫn triển khai.
- Tổ chức các cuộc đối thoại
chính sách ở cấp xã và cụm ấp đặc biệt khó khăn.
- Thực hiện giám sát xã hội
theo chủ đề, vấn đề cho Hội Liên hiệp Phụ nữ chủ động đề xuất, chủ trì hoặc phối
hợp thực hiện.
3.2. Đảm bảo tiếng nói và
vai trò của trẻ em gái trong phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng thông
qua mô hình Câu lạc bộ “thủ lĩnh của sự thay đổi”
- Thành lập, vận hành “Câu lạc
bộ thủ lĩnh của sự thay đổi” tại các Trường trung học cơ sở.
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn
thành lập, vận hành “Câu lạc bộ thủ lĩnh của sự thay đổi” và tập huấn hướng dẫn
triển khai.
3.3. Công tác giám sát và
đánh giá về thực hiện bình đẳng giới trong Chương trình mục tiêu quốc gia dân tộc
thiểu số và miền núi
- Tập huấn hướng dẫn giám sát,
đánh giá về bình đẳng giới trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia theo
Sổ tay hướng dẫn của Trung ương (cho cán bộ cấp xã và ấp).
- Thực hiện giám sát, hỗ trợ kỹ
thuật cho các địa bàn dự án; xây dựng hệ thống thông tin giám sát về bình đẳng
giới trên nền tảng số.
- Tổ chức Hội nghị sơ kết, đánh
giá hằng năm, giai đoạn, rút kinh nghiệm triển khai thực hiện Dự án 8 và thực
hiện bình đẳng giới trong Chương trình mục tiêu quốc gia.
3.4. Nâng cao năng lực của
phụ nữ dân tộc thiểu số tham gia ứng cử, vận động bầu cử vào các cơ quan dân cử
- Xây dựng tài liệu và tổ chức
tập huấn cho cán bộ nữ chủ chốt trong quy hoạch vào các vị trí lãnh đạo trong hệ
thống chính trị ở cấp huyện, cấp xã về kỹ năng, kinh nghiệm vận động ứng cử vào
các cơ quan dân cử.
- Tổ chức các chuyến tham quan
học tập kinh nghiệm cho cán bộ nữ chủ chốt trong quy hoạch ở cấp huyện, cấp xã.
4. Trang bị
kiến thức về bình đẳng giới, kỹ năng thực hiện lồng ghép giới cho cán bộ trong
hệ thống chính trị, trưởng ấp, chức sắc tôn giáo và người có uy tín trong cộng
đồng
- Lựa chọn đội ngũ giảng viên
nòng cốt là cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh phụ trách, đồng thời tạo điều kiện
tham gia các khóa tập huấn do Trung ương Hội tổ chức hoặc phối hợp tổ chức. Phối
hợp xây dựng lực lượng giảng viên để thúc đẩy công tác tuyên truyền, chia sẻ kinh
nghiệm, thông tin, tài liệu và các mô hình phù hợp về bình đẳng giới.
- Tham gia tập huấn TOT do
Trung ương Hội tổ chức.
- Tổ chức tập huấn cho cán bộ
các cấp theo nội dung Chương trình 2 và 3 về phát triển năng lực về Trang bị kiến
thức về bình đẳng giới, kỹ năng thực hiện lồng ghép giới tương ứng với các đối
tượng là cán bộ cấp huyện, xã; ấp và người có uy tín.
V. KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện Dự án từ nguồn
kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, ngân sách theo quy định
phân cấp ngân sách của Luật Ngân sách nhà nước; các nguồn đóng góp, tài trợ hợp
pháp khác (nếu có).
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau triển khai thực hiện nội
dung, giải pháp của Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao nhằm đạt các mục
tiêu, chỉ tiêu đề ra.
- Hằng năm lập kế hoạch chi tiết,
dự toán kinh phí; phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban
nhân dân tỉnh bố trí kinh phí và có văn bản đề nghị Trung ương hỗ trợ kinh phí
cho địa phương để triển khai thực hiện Dự án 8.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,
kết quả thực hiện Kế hoạch Dự án 8 giai đoạn I: 2021 - 2025; định kỳ tổng hợp
báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam theo
quy định; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch.
2. Ban Dân tộc
Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ
nữ tỉnh và các đơn vị, địa phương có liên quan trong việc tổ chức bồi dưỡng, tập
huấn kiến thức, nâng cao năng lực triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về
bình đẳng giới cho đội ngũ cán bộ trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số thuộc Dự
án 8.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ
nữ tỉnh, Sở Tài chính cân đối, bố trí các nguồn vốn thực hiện các Chương trình,
chính sách, đề án đầu tư cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh để
thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch. Triển khai công tác vận động nguồn lực từ
các dự án phi chính phủ để tăng thêm nguồn lực đầu tư cho vùng đồng bào dân tộc
thiểu số.
4. Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội
- Phối hợp Ban Dân tộc, Hội
Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật triển
khai các hoạt động nâng cao năng lực, truyền thông thực hiện bình đẳng giới và
vận động lồng ghép giới trong các chính sách, chương trình phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương. Trong đó, có hoạt động tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng
lực nhằm thay đổi “nếp nghĩ, cách làm” góp phần xóa bỏ các định kiến và khuôn mẫu
giới trong gia đình và cộng đồng cho cán bộ làm công tác dân tộc trên địa bàn
65 ấp, khóm, khu vực đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số thuộc Dự
án 8.
- Phối hợp triển khai thực hiện
các mô hình nhằm thúc đẩy bình đẳng giới thông qua hoạt động can thiệp phòng,
chống bạo lực trên cơ sở giới.
5. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Hội
Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc hướng dẫn
thanh, quyết toán nguồn vốn sự nghiệp thực hiện Dự án theo quy định.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
cân đối ngân sách, bố trí kinh phí và hướng dẫn cơ chế tài chính để thực hiện Dự
án 8 tại địa phương từ nguồn sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số; từ ngân sách nhà nước
và các nguồn đóng góp, tài trợ hợp pháp khác (nếu có).
6. Sở Thông tin và Truyền
thông
- Chỉ đạo các cơ quan thông tấn,
báo chí địa phương hỗ trợ thực hiện các chiến dịch truyền thông xóa bỏ định kiến
và khuôn mẫu giới, xây dựng môi trường sống an toàn cho phụ nữ và trẻ em ở vùng
dân tộc thiểu số.
- Hỗ trợ tập huấn, kỹ thuật về ứng
dụng công nghệ 4.0 cho tổ nhóm sinh kế, tổ hợp tác, hợp tác xã có phụ nữ làm chủ
hoặc đồng làm chủ.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp triển khai mô hình Câu
lạc bộ “Thủ lĩnh của sự thay đổi” trong các Trường trung học cơ sở và phối hợp
thực hiện lồng ghép giới trong các chương trình bồi dưỡng kiến thức, năng lực tổ
chức và triển khai thực hiện pháp luật về bình đẳng giới cho cán bộ quản lý,
giáo viên trường phổ thông trên. Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề nhằm
trang bị thêm kiến thức cho trẻ em về bình đẳng giới, ngăn ngừa và ứng phó với
bạo lực trên cơ sở giới.
8. Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
- Phối hợp tổ chức các hoạt động
về tập huấn và hỗ trợ kỹ thuật cho các nhóm trong quá trình triển khai hoạt động
sinh kế.
- Phối hợp xây dựng thương hiệu
sản phẩm; hỗ trợ chuẩn hóa các tiêu chuẩn theo quy định (như tiêu chuẩn vệ sinh
an toàn thực phẩm cho các sản phẩm nông sản, OCOP); kết nối thị trường, tiêu thụ
sản phẩm từ các mô hình sinh kế.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh
Phối hợp giám sát quá trình triển
khai thực hiện Dự án 8 và việc thực hiện các chính sách hỗ trợ giải quyết những
vấn đề liên quan đến phụ nữ và trẻ em tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
10. Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố Cà Mau
- Xây dựng Kế hoạch cụ thể và bố
trí ngân sách địa phương để thực hiện Kế hoạch trên địa bàn theo giai đoạn, đảm
bảo thực hiện có hiệu quả các mục tiêu và phù hợp với tình hình thực tế của địa
phương, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch.
- Chỉ đạo giám sát việc thực hiện
lồng ghép giới trong Chương trình mục tiêu quốc gia dân tộc thiểu số tại địa
phương; kiểm tra, đánh giá và tổng hợp báo báo kết quả thực hiện định kỳ, đột
xuất theo quy định.
- Giao Hội Liên hiệp Phụ nữ là
cơ quan chủ trì tham mưu, giúp việc triển khai thực hiện Dự án 8; chỉ đạo, hướng
dẫn hình thành cơ chế tổ chức, thực hiện tại địa phương.
- Định kỳ 06 tháng, năm, báo
cáo đánh giá kết quả thực hiện Dự án 8 gửi về Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tổng hợp,
báo cáo Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh nội dung báo cáo
lồng ghép trong báo cáo công tác Hội hằng năm theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
Dự án “Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ
nữ và trẻ em” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn I: 2021 - 2025. Trong quá
trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp
thời phản ánh, đề xuất về Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo ./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|