|
TT
|
Tên thủ tục hành chính, Mã số TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Căn cứ pháp lý
|
|
I
|
Lĩnh vực Đầu tư tại Việt
Nam
|
|
1
|
Chấp thuận chủ trương đầu
tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh
sân gôn
Mã số TTHC: 1.009742
|
- Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, Ban Quản lý gửi hồ
sơ lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan có liên quan về những nội dung thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó.
- Trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được đề nghị của Ban Quản lý, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến
thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Ban Quản
lý.
- Trong thời hạn 25 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ dự án đầu tư, Ban Quản lý lập báo cáo thẩm định,
trình UBND tỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, UBND tỉnh xem xét
chấp thuận chủ trương đầu tư.
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14
ngày 17/6/2020;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Thông tư số
03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục các mẫu
văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt
Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Thông tư số
25/2023/TT-BKHĐT ngày 31/12/2023 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư về danh mục các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt
Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Quyết định số
2469/QĐ-BKHĐT ngày 25/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc
công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đầu tư tại Việt
Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư.
|
|
2
|
Chấp thuận chủ trương đầu
tư của Ban Quản lý quy định tại khoản 7 Điều 33 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
Mã số TTHC: 1.009748
|
- Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, Ban Quản lý gửi hồ
sơ lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan có liên quan về những nội dung thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó.
- Trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được đề nghị của Ban Quản lý, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến
thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Ban Quản
lý.
- Trong thời hạn 25 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ dự án đầu tư, Ban Quản lý lập báo cáo thẩm định
và quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Thông tư số
03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục
các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư
từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Thông tư số
25/2023/TT-BKHĐT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến
hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu
tư;
- Quyết định số
2469/QĐ-BKHĐT ngày 25/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc
công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đầu tư tại Việt
Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư.
|
|
3
|
Chấp thuận nhà đầu tư đối
với dự án đầu tư thực hiện tại khu kinh tế quy định tại khoản 4 Điều 30 của
Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
Mã số TTHC: 1.009755
|
- Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, Ban Quản lý gửi hồ
sơ lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan có liên quan về những nội dung thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó.
- Trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được đề nghị của Ban Quản lý, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến
về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Ban Quản lý;
- Ban Quản lý chấp thuận
nhà đầu tư trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Thông tư số
03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục
các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư
từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Quyết định số
701/QĐ-BKHĐT ngày 02/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công
bố thủ tục hành chính mới, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
|
|
4
|
Cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
Mã số TTHC: 1.009756
|
Trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ khi dự án đáp ứng các điều kiện tại khoản 3 Điều
36 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, Ban Quản lý cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư.
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản
lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Thông tư số
03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục
các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư
từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Thông tư số
25/2023/TT-BKHĐT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến
hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu
tư;
- Quyết định số
2469/QĐ-BKHĐT ngày 25/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc
công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đầu tư tại Việt
Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư.
|
|
5
|
Điều chỉnh dự án đầu tư
thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Mã số TTHC: 1.009757
|
- Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, Ban Quản lý gửi hồ
sơ lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan có liên quan về những nội dung thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó.
- Trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được đề nghị của Ban Quản lý, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến
thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Ban Quản
lý.
- Trong thời hạn 25 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ dự án đầu tư, Ban Quản lý lập báo cáo thẩm định
trình UBND tỉnh.
- Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Ban Quản lý,
UBND tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Thông tư số
03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục
các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư
từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Thông tư số
25/2023/TT-BKHĐT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến
hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu
tư;
- Quyết định số
2469/QĐ-BKHĐT ngày 25/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc
công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đầu tư tại Việt
Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư.
|
|
6
|
Điều chỉnh dự án đầu tư
thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban Quản lý
Mã số TTHC: 1.009759
|
- Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, Ban Quản lý gửi hồ
sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều
33 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh
dự án đầu tư;
- Trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được đề nghị của Ban Quản lý, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến
về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;
- Trong thời hạn 25 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ dự án đầu tư, Ban Quản lý quyết định chấp thuận
điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu
tư được gửi cho nhà đầu tư, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu
tư.
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Thông tư số
03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục
các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư
từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Thông tư số
25/2023/TT-BKHĐT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến
hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu
tư;
- Quyết định số
2469/QĐ-BKHĐT ngày 25/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc
công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đầu tư tại Việt
Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư.
|
|
7
|
Điều chỉnh dự án đầu tư
trong trường hợp dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không
thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc
thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh hoặc Ban Quản lý
Mã số TTHC: 1.009760
|
- Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, đối với trường hợp thay đổi tên dự
án đầu tư, tên nhà đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu
tư kèm theo tài liệu liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu
tư.
- Trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, đối với trường hợp thay đổi các nội dung khác
tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định tại khoản 1
Điều 44 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Thông tư số
03/2021/TT-BKHĐT ngày
09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục các mẫu văn bản,
báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước
ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Thông tư số
25/2023/TT-BKHĐT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến
hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu
tư;
- Quyết định số
2469/QĐ-BKHĐT ngày 25/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc
công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đầu tư tại Việt
Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư.
|
|
8
|
Điều chỉnh dự án đầu tư
trong trường hợp nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư
đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp
tỉnh hoặc Ban Quản lý
Mã số TTHC: 1.009762
|
- Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý gửi hồ sơ cho cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Nghị định
số 31/2021/NĐ-CP để lấy ý kiến
về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư.
- Trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội
dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;
- Trong thời hạn 25 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý quyết định chấp thuận điều chỉnh
chủ trương đầu tư hoặc lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu
tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Ban Quản lý, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Thông tư số
03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục các
mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ
Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Quyết định số
701/QĐ-BKHĐT ngày 02/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công
bố thủ tục hành chính mới, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
|
|
9
|
Điều chỉnh dự án đầu tư
trong trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm
đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp
tỉnh hoặc Ban Quản lý
Mã số TTHC: 1.009763
|
- Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý gửi hồ sơ cho cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Nghị định
số 31/2021/NĐ-CP để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư.
- Trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội
dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;
- Trong thời hạn 25 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý quyết định chấp thuận điều chỉnh
chủ trương đầu tư hoặc lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu
tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Ban Quản lý, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14
ngày 17/6/2020;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Thông tư số
03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục
các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư
từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Quyết định số
701/QĐ-BKHĐT ngày 02/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công
bố thủ tục hành chính mới, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
|
|
10
|
Điều chỉnh dự án đầu tư
trong trường hợp chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc
thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh hoặc Ban Quản lý
Mã số TTHC: 1.009764
|
- Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư.
- Trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội
dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;
- Trong thời hạn 25 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý quyết định chấp thuận điều chỉnh
hoặc lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
- Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Ban Quản lý, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (Quầy Ban Quản lý Khu
kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Thông tư số
03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục
các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư
từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Quyết định số
701/QĐ-BKHĐT ngày 02/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công
bố thủ tục hành chính mới, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
|
|
11
|
Điều chỉnh dự án đầu tư
trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức
kinh tế đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của
UBND cấp tỉnh hoặc Ban Quản lý
Mã số TTHC: 1.009765
|
- Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý gửi hồ sơ cho cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Nghị định
số 31/2021/NĐ-CP để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư.
- Trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội
dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;
- Trong thời hạn 25 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý quyết định chấp thuận chủ trương
điều chỉnh hoặc lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để
trình UBND tỉnh;
- Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Ban Quản lý,
UBND tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Thông tư số
03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục
các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư
từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Thông tư số
25/2023/TT-BKHĐT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến
hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu
tư;
- Quyết định số
2469/QĐ-BKHĐT ngày 25/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc
công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đầu tư tại Việt
Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư.
|
|
12
|
Điều chỉnh dự án đầu tư
trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự
án đầu tư để góp vốn vào doanh nghiệp đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền
chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh hoặc Ban Quản lý
Mã số TTHC: 1.009766
|
- Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý gửi hồ sơ cho cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Nghị định
số 31/2021/NĐ-CP để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư.
- Trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội
dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;
- Trong thời hạn 25 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý lập báo cáo thẩm định các nội
dung điều chỉnh dự án đầu tư để chấp thuận điều chỉnh hoặc trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh đối với dự án thuộc thẩm quyền của UBND;
- Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Ban Quản lý, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Thông tư số
03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục
các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư
từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Quyết định số
701/QĐ-BKHĐT ngày 02/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công
bố thủ tục hành chính mới, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
|
|
13
|
Điều chỉnh dự án đầu tư
trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự
án đầu tư để hợp tác kinh doanh đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp
thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh hoặc Ban Quản lý
Mã số TTHC: 1.009767
|
- Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý gửi hồ sơ cho cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Nghị định
số 31/2021/NĐ-CP để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư.
- Trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội
dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;
- Trong thời hạn 25 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý lập báo cáo thẩm định các nội
dung điều chỉnh dự án đầu tư để quyết định chấp thuận điều chỉnh hoặc trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh đối với dự án thuộc thẩm quyền của UBND;
- Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Ban Quản lý, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Thông tư số
03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục
các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư
từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Quyết định số
701/QĐ-BKHĐT ngày 02/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công
bố thủ tục hành chính mới, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
|
|
14
|
Điều chỉnh dự án đầu tư
theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài đối với dự án đầu tư đã được chấp
thuận chủ trương đầu tư (khoản 3 Điều 54 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)
Mã số TTHC: 1.009768
|
- Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý căn cứ bản án, quyết
định có hiệu lực pháp luật của tòa án, trọng tài quyết định chấp thuận điều
chỉnh chủ trương đầu tư hoặc trình UBND tỉnh để điều chỉnh Quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư;
- Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban Quản lý, UBND tỉnh quyết định
chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Thông tư số
03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục
các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư
từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT
ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư về danh mục các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư
tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Quyết định số
2469/QĐ-BKHĐT ngày 25/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc
công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đầu tư tại Việt
Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư.
|
|
15
|
Điều chỉnh dự án đầu tư
theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài đối với dự án đầu tư đã được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu
tư hoặc dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không thuộc trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư (Khoản 4 Điều 54 Nghị định số
31/2021/NĐ-CP)
Mã số TTHC: 1.009769
|
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ban Quản lý căn cứ bản án, quyết định có hiệu
lực pháp luật của tòa án, trọng tài thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư.
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14
ngày 17/6/2020;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Thông tư số
03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục
các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư
từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Thông tư số
25/2023/TT-BKHĐT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến
hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu
tư;
- Quyết định số
2469/QĐ-BKHĐT ngày 25/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc
công bố thủ tục hành chính sửa đổi,
bổ sung trong lĩnh vực đầu tư tại
Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
|
|
16
|
Gia hạn thời hạn hoạt động
của dự án đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương
đầu tư của UBND cấp tỉnh hoặc Ban Quản lý
Mã số TTHC: 1.009770
|
- Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý gửi hồ sơ cho cơ quan
quản lý đất đai và các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến về việc đáp ứng điều
kiện quy định tại khoản 4 Điều 44 của Luật Đầu tư và khoản 4 Điều 27 của Nghị
định số 31/2021/NĐ-CP;
- Trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về việc đáp
ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 44 Luật Đầu tư và khoản 4 Điều 27 Nghị
định số 31/2021/NĐ-CP;
- Trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý xem xét điều kiện gia hạn thời hạn
hoạt động của dự án đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 44 của Luật Đầu tư và
khoản 4 Điều 27 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP để quyết định gia hạn hoặc lập
báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Ban Quản lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Thông tư số
03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục
các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư
từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Quyết định số
701/QĐ-BKHĐT ngày 02/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công
bố thủ tục hành chính mới, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
|
|
17
|
Ngừng hoạt động của dự án
đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp
tỉnh hoặc Ban Quản lý
Mã số TTHC: 1.009771
|
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, Ban Quản lý tiếp nhận và thông báo việc ngừng hoạt động của dự án đầu
tư cho các cơ quan liên quan.
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Thông tư số
03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục
các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư
từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Thông tư số
25/2023/TT-BKHĐT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến
hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu
tư;
- Quyết định số
2469/QĐ-BKHĐT ngày 25/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc
công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đầu tư tại Việt
Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư.
|
|
18
|
Chấm dứt hoạt động của dự
án đầu tư
Mã số TTHC: 1.009772
|
- Trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày quyết định, nhà đầu tư gửi quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu
tư hoặc thông báo và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Ban Quản lý.
- Ban Quản lý thông báo việc
chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cho các cơ quan liên quan kể từ ngày nhận
được quyết định hoặc thông chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Thông tư số
03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục
các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư
từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT
ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư về danh mục các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư
tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Quyết định số
2469/QĐ-BKHĐT ngày 25/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc
công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đầu tư tại Việt
Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư.
|
|
19
|
Cấp lại hoặc hiệu đính Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư
Mã số TTHC: 1.009774
|
- Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư.
- Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý hiệu đính thông tin
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Thông tư số
03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục
các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư
từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Quyết định số
701/QĐ-BKHĐT ngày 02/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công
bố thủ tục hành chính mới, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
|
|
20
|
Đổi Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư
Mã số TTHC: 1.009773
|
Ban Quản lý cấp đổi Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ.
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Thông tư số
03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục
các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư
từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Quyết định số
701/QĐ-BKHĐT ngày 02/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công
bố thủ tục hành chính mới, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
|
|
21
|
Thực hiện hoạt động đầu tư
theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp đối với nhà đầu tư nước
ngoài
Mã số TTHC: 1.009775
|
Trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Nghị định số
31/2021/NĐ-CP, Ban Quản lý xem xét việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đầu tư, khoản 4 Điều
65 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP và thông báo cho nhà đầu tư, trừ trường hợp
quy định tại khoản 4 Điều 66 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP. Văn bản thông báo được
gửi cho nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp
vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Thông tư số
03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục
các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư
từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Thông tư số
25/2023/TT-BKHĐT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến
hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu
tư;
- Quyết định số
2469/QĐ-BKHĐT ngày 25/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc
công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đầu tư tại Việt
Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư.
|
|
22
|
Thành lập văn phòng điều
hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC
Mã số TTHC: 1.009776
|
Trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Ban Quản lý cấp Giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động văn phòng điều hành cho nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng
BCC.
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT
ngày 09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục các mẫu văn bản,
báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước
ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Thông tư số
25/2023/TT-BKHĐT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến
hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu
tư;
- Quyết định số
2469/QĐ-BKHĐT ngày 25/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc
công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đầu tư tại Việt
Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư.
|
|
23
|
Chấm dứt hoạt động văn
phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC
Mã số TTHC: 1.009777
|
- Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành,
nhà đầu tư nước ngoài gửi hồ sơ thông báo cho Ban Quản lý nơi đặt văn phòng
điều hành.
- Trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ, Ban Quản lý quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động văn phòng điều hành.
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Thông tư số
03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục
các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư
từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Quyết định số
701/QĐ-BKHĐT ngày 02/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công
bố thủ tục hành chính mới, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
|
|
24
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt
Mã số TTHC: 2.002725
|
15 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Luật số 57/2024/QH15
ngày 29/11/2024 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy
hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu
thầu;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định số 19/2025/NĐ-CP
ngày 10/02/2025 của Chính phủ: Quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu
tư đặc biệt;
- Thông tư số
03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục các mẫu
văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt
Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Thông tư số
06/2025/TT-BKHĐT ngày 12/02/2025 quy định mẫu văn bản liên quan đến thủ tục đầu
tư đặc biệt;
- Quyết định số
453/QĐ-BKHĐT ngày 17/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công
bố TTHC mới ban hành trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
|
|
25
|
Thủ tục điều chỉnh mục
tiêu hoạt động của dự án thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt
Mã số TTHC: 2.002726
|
15 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Luật số 57/2024/QH15
ngày 29/11/2024 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy
hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu
thầu;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định số
19/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025 của Chính phủ: Quy định chi tiết Luật Đầu tư về
thủ tục đầu tư đặc biệt;
- Thông tư số
03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục các mẫu
văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt
Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Thông tư số
06/2025/TT-BKHĐT ngày 12/02/2025 quy định mẫu văn bản liên quan đến thủ tục đầu
tư đặc biệt;
- Quyết định số
453/QĐ-BKHĐT ngày 17/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công
bố TTHC mới ban hành trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
|
|
26
|
Thủ tục cấp đổi Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt
Mã số TTHC: 2.002727
|
15 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Luật số 57/2024/QH15
ngày 29/11/2024 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy
hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu
thầu;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định số
19/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025 của Chính phủ: Quy định chi tiết Luật Đầu tư về
thủ tục đầu tư đặc biệt;
- Thông tư số
03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục các mẫu
văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt
Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Thông tư số
06/2025/TT-BKHĐT ngày 12/02/2025 quy định mẫu văn bản liên quan đến thủ tục đầu
tư đặc biệt;
- Quyết định số
453/QĐ-BKHĐT ngày 17/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công
bố TTHC mới ban hành trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
|
|
II
|
Lĩnh vực Đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư
|
|
1
|
Công bố dự án đầu tư kinh
doanh (gồm dự án đầu tư có sử dụng đất) đối với dự án không thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất
Mã số TTHC: 2.002603
|
Trong thời hạn 25 ngày, cơ
quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xem xét sự phù hợp của hồ sơ đề xuất dự án.
Cơ quan có thẩm quyền tạo
lập, phân quyền tài khoản nghiệp vụ cho cơ quan, đơn vị trực thuộc, cơ quan
chuyên môn để đăng tải thông tin dự án đầu tư có sử dụng đất trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày phê
duyệt thông tin dự án.
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Đấu thầu số
22/2023/QH15 ngày 23/6/2023;
- Luật số 57/2024/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu;
- Nghị định số
23/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc
trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành,
lĩnh vực;
- Nghị định số
115/2024/NĐ-CP ngày 16/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư có sử dụng đất;
- Nghị định số
17/2025/NĐ-CP ngày 06/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu.
- Quyết định số
1404/QĐ-BTC ngày 18/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành
chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư theo phương thức đối tác
công tư (PPP); đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Tài chính.
|
|
III
|
Lĩnh vực Khu công nghiệp,
khu kinh tế
|
|
1
|
Thủ tục cấp/cấp lại Giấy
chứng nhận khu công nghiệp sinh thái của UBND tỉnh
Mã số TTHC: 2.002728
|
58 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Nghị định số
35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp
và khu kinh tế;
- Thông tư số
05/2025/TT-BKHĐT ngày 24/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn
xây dựng khu công nghiệp sinh thái;
- Quyết định số
626/QĐ-BKHĐT ngày 24/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công
bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực khu công nghiệp, khu kinh tế
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
|
|
2
|
Thủ tục chấm dứt hiệu lực
và thu hồi Giấy chứng nhận khu công nghiệp sinh thái của UBND tỉnh
Mã số TTHC: 2.002731
|
10 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Nghị định số
35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022
của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
- Thông tư số
05/2025/TT-BKHĐT ngày 24/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn
xây dựng khu công nghiệp sinh thái;
- Quyết định số
626/QĐ-BKHĐT ngày 24/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công
bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực khu công nghiệp, khu kinh tế
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
|
|
3
|
Thủ tục cấp/cấp lại Giấy
chứng nhận doanh nghiệp sinh thái của Ban Quản lý
Mã số TTHC: 2.002729
|
30 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Nghị định số
35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp
và khu kinh tế;
- Thông tư số
05/2025/TT-BKHĐT ngày 24/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn
xây dựng khu công nghiệp sinh thái;
- Quyết định số
626/QĐ-BKHĐT ngày 24/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công
bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực khu công nghiệp, khu kinh tế
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
|
|
4
|
Thủ tục chấm dứt hiệu lực
và thu hồi Giấy chứng nhận doanh nghiệp sinh thái của Ban Quản lý
Mã số TTHC: 2.002732
|
10 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh
tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Nghị định số
35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp
và khu kinh tế;
- Thông tư số
05/2025/TT-BKHĐT ngày 24/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn
xây dựng khu công nghiệp sinh thái;
- Quyết định số
626/QĐ-BKHĐT ngày 24/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công
bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực khu công nghiệp, khu kinh tế
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
|
|
IV
|
Lĩnh vực Quản lý chất lượng
công trình xây dựng
|
|
1
|
Kiểm tra công tác nghiệm
thu hoàn thành công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương
Mã số TTHC: 1.009794
|
Kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ
đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu:
- 30 ngày đối với công
trình cấp I, cấp đặc biệt;
- 20 ngày đối với công
trình còn lại.
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Xây dựng số
50/2014/QH13;
- Luật số 62/2020/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng;
- Nghị định số
06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung
về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
- Nghị định số
35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
- Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
- Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
- Quyết định số 863/QĐ-BXD
ngày 19/6/2025 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung trong lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định về
phân quyền, phân cấp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
|
|
2
|
Cho ý kiến về kết quả đánh
giá an toàn công trình đối với công trình xây dựng nằm trên địa bàn tỉnh
Mã số TTHC: 1.009788
|
14 ngày kể từ ngày tiếp nhận
báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình.
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Xây dựng số
50/2014/QH13;
- Luật số 62/2020/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng;
- Nghị định số
06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung
về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
- Nghị định số
35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
- Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
- Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
- Quyết định số 863/QĐ-BXD
ngày 19/6/2025 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung trong lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định về
phân quyền, phân cấp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
|
|
3
|
Cho ý kiến về việc kéo dài
thời hạn sử dụng của công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế nhưng có
nhu cầu sử dụng tiếp (trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ)
Mã số TTHC: 1.009791
|
14 ngày kể từ ngày tiếp nhận
báo cáo kết quả thực hiện công việc của Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng
công trình.
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Xây dựng số
50/2014/QH13;
- Luật số 62/2020/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng;
- Nghị định số
06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung
về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
- Nghị định số
35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
- Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
- Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
- Quyết định số 863/QĐ-BXD
ngày 19/6/2025 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung trong lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định về
phân quyền, phân cấp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
|
|
V
|
Lĩnh vực Hoạt động xây dựng
|
|
1
|
Thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng/Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh
Mã số TTHC: 1.013239
|
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ:
- Dự án nhóm B không quá
25 ngày.
- Dự án nhóm C không quá
15 ngày.
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Theo quy định tại Thông tư
của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
- Luật Xây dựng số
50/2014/QH113;
- Luật số 62/2020/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng;
- Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
- Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
- Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây
dựng;
- Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
- Quyết định số 864/QĐ-BXD
ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định về phân
quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
|
|
2
|
Thẩm định thiết kế xây dựng
triển khai sau thiết kế cơ sở/thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở
điều chỉnh
Mã số TTHC: 1.013234
|
- Không quá 40 ngày đối với
công trình cấp đặc biệt, I;
- Không quá 30 ngày đối với
công trình cấp II và cấp III;
- Không quá 20 ngày đối với
công trình còn lại.
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Theo quy định tại Thông tư
của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
- Luật Xây dựng số
50/2014/QH113;
- Luật số 62/2020/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng;
- Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
- Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
- Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây
dựng;
- Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
- Quyết định số 864/QĐ-BXD
ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định về phân
quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
|
|
VI
|
Lĩnh vực Môi trường
|
|
1
|
Cấp giấy phép môi trường
Mã số TTHC: 1.010727
|
- Thời hạn kiểm tra, trả lời
về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: không quy định.
- Đối với trường hợp Dự án
đầu tư, cơ sở không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý
chất thải và quy trình tiếp nhận, trả kết quả được thực hiện trên môi trường
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến toàn trình (khi có yêu cầu
của Chủ dự án): Thời gian giải quyết thủ tục hành chính cấp giấy phép môi trường
tối đa là 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (trong đó
thời hạn thẩm định hồ sơ, trả kết quả sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ
sung theo yêu cầu của cơ quan cấp giấy phép môi trường tối đa là 05 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
- Đối với các trường hợp
còn lại: Thời gian giải quyết thủ tục hành chính cấp giấy phép môi trường tối
đa là 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (trong đó thời
hạn thẩm định hồ sơ, trả kết quả sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung
theo yêu cầu của cơ quan cấp giấy phép môi trường tối đa là 15 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ). (Thời gian phân tích mẫu chất thải
và hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của
cơ quan cấp phép).
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Nghị quyết số
15/2022/NQ-HĐND ngày 15/11/2022 của HĐND tỉnh quy định mức thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép môi trường
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
|
- Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
- Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số
131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số
07/2025/TT-BNNMT ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi
trường và biến đổi khí hậu;
- Quyết định số
2266/QĐ-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ
trong lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
- Quyết định số
671/QĐ-UBND ngày 11/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa về việc ủy quyền
thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực môi trường thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa.
|
|
2
|
Cấp đổi giấy phép môi trường
Mã số TTHC: 1.010728
|
- Thời hạn kiểm tra, trả lời
về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ: không quy định.
- Thời hạn cấp đổi giấy
phép môi trường: Tối đa 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ.
(Thời gian tổ chức, cá
nhân chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính của cơ quan cấp phép).
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
-
|
- Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
- Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số
131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số
07/2025/TT-BNNMT ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi
trường và biến đổi khí hậu;
- Quyết định số
2266/QĐ-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ
trong lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
- Quyết định số
671/QĐ-UBND ngày 11/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa về việc ủy quyền
thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực môi trường thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa.
|
|
3
|
Cấp điều chỉnh giấy phép
môi trường
Mã số TTHC: 1.010729
|
- Thời hạn trả lời về tính
đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn cấp điều chỉnh
giấy phép môi trường: Tối đa 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ.
(Thời gian tổ chức, cá
nhân chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính của cơ quan cấp phép).
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Nghị quyết số
15/2022/NQ-HĐND ngày 15/11/2022 của HĐND tỉnh quy định mức thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép môi trường
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
|
- Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
- Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số
131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số
07/2025/TT-BNNMT ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi
trường và biến đổi khí hậu;
- Quyết định số
2266/QĐ-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ
trong lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
- Quyết định số
671/QĐ-UBND ngày 11/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa về việc ủy quyền
thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực môi trường thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa.
|
|
4
|
Cấp lại giấy phép môi trường
Mã số TTHC: 1.010730
|
- Thời hạn kiểm tra, trả lời
về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn cấp lại giấy
phép môi trường: Tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ.
(Thời gian hoàn thiện hồ
sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan cấp phép).
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản
lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Nghị quyết số
15/2022/NQ-HĐND ngày 15/11/2022
của HĐND tỉnh quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp
lại, cấp điều chỉnh Giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
|
- Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
- Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường;
- Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số
131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số
07/2025/TT-BNNMT ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi
trường và biến đổi khí hậu;
- Quyết định số
2266/QĐ-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ
trong lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
- Quyết định số
671/QĐ-UBND ngày 11/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa về việc ủy quyền
thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực môi trường thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa.
|
|
5
|
Thủ tục thẩm định, phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Mã số TTHC: 1.010733
|
Tổng thời gian giải quyết
thủ tục hành chính: tối đa 50 ngày, cụ thể như sau:
- Thời hạn kiểm tra, trả lời
về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: không quy định.
- Thời hạn thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường: Tối đa là 30 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
- Thời điểm thông báo kết
quả: trong thời hạn thẩm định.
- Thời hạn phê duyệt báo
cáo đánh giá tác động môi trường: tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
(Thời gian tổ chức, cá
nhân chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính của cơ quan cấp phép).
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Nghị quyết số
16/2022/NQ-HĐND ngày 15/11/2022 của HĐND tỉnh quy định mức thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa.
|
- Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
- Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số
131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT
ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp,
phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường và biến đổi
khí hậu;
- Quyết định số
2266/QĐ-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ
trong lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
- Quyết định số
671/QĐ-UBND ngày 11/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa về việc ủy quyền
thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực môi trường thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa.
|
|
VII
|
Lĩnh vực Bồi thường nhà nước
|
|
1
|
Giải quyết yêu cầu bồi thường
tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại
Mã số TTHC: 2.002192
|
- Trong trường hợp người
yêu cầu bồi thường nộp hồ sơ trực tiếp, cơ quan giải quyết bồi thường tiếp nhận
hồ sơ, ghi vào sổ nhận hồ sơ và cấp giấy xác nhận đã nhận hồ sơ cho người yêu
cầu bồi thường. Trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính thì trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường
phải thông báo bằng văn bản về việc nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường có
thể yêu cầu người yêu cầu bồi thường bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 41 của Luật TNBTCNN năm
2017. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Thủ
trưởng cơ quan giải quyết bồi thường, người yêu cầu bồi thường phải bổ sung hồ
sơ. Khoảng thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo
quy định của Bộ luật Dân sự không tính vào thời hạn quy định tại khoản này.
- Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 41 của
(Luât TNBTCNN năm 2017), cơ quan giải quyết bồi thường phải thụ lý hồ sơ và
vào sổ thụ lý.
- Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày thụ lý hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường phải cử người giải
quyết bồi thường.
- Trường hợp, người yêu cầu
bồi thường đề nghị tạm ứng kinh phí bồi thường theo quy định tại điểm e khoản
3 Điều 41 của Luật TNBTCNN năm 2017, cơ quan giải quyết bồi thường tiến hành
tạm ứng kinh phí bồi thường đối với những thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều
44 TNBTCNN năm 2017. Cụ thể, thời hạn thực hiện tạm ứng kinh phí bồi thường
được thực hiện như sau: (1) Ngay sau khi thụ lý hồ sơ, người giải quyết bồi
thường có trách nhiệm xác định giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều
44 TNBTCNN năm 2017 và đề xuất Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường việc
tạm ứng kinh phí bồi thường và mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường; (2)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, nếu còn dự toán quản lý hành chính được cấp có thẩm
quyền giao, cơ quan giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc tạm ứng kinh
phí và chi trả cho người yêu cầu bồi thường. Trường hợp không còn đủ dự toán
quản lý hành chính được cấp có thẩm quyền giao, trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề xuất, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường có văn
bản đề nghị cơ quan tài chính có thẩm quyền tạm ứng kinh phí để chi trả cho
người yêu cầu bồi thường. Cơ quan tài chính có trách nhiệm cấp kinh phí cho
cơ quan giải quyết bồi thường trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị, cơ quan tài chính có thẩm quyền có trách nhiệm cấp kinh
phí cho cơ quan giải quyết bồi thường. Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường
quyết định mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường nhưng không dưới 50% giá trị các thiệt hại
quy định tại khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm 2017.
- Trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày thụ lý hồ sơ, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc xác
minh thiệt hại. Trường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi thường có nhiều
tình tiết phức tạp hoặc phải xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn xác
minh thiệt hại là 30 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ. Thời hạn xác minh thiệt hại
có thể được kéo dài theo thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi thường và người giải
quyết bồi thường nhưng tối đa là 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại
khoản này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc xác minh
thiệt hại, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành báo cáo xác minh thiệt
hại làm căn cứ để thương lượng việc bồi thường.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo
cáo xác minh thiệt hại, cơ quan giải quyết bồi thường phải tiến hành thương
lượng việc bồi thường. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiến hành thương lượng,
việc thương lượng phải được hoàn thành. Trường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu
bồi thường có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn thương lượng tối đa là 15
ngày. Thời hạn thương lượng có thể được kéo dài theo thỏa thuận giữa người
yêu cầu bồi thường và người giải quyết bồi thường nhưng tối đa là 10 ngày kể
từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản này.
- Ngay sau khi có biên bản
kết quả thương lượng thành, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết
định giải quyết bồi thường và trao cho người yêu cầu bồi thường tại buổi
thương lượng. Trường hợp người yêu cầu bồi thường không nhận quyết định giải
quyết bồi thường thì người giải quyết bồi thường lập biên bản về việc không
nhận quyết định. Biên bản phải có chữ ký của đại diện các cơ quan tham gia thương
lượng. Biên bản phải nêu rõ hậu quả pháp lý của việc không nhận quyết định giải
quyết bồi thường theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 51 của Luật TNBTCNN
năm 2017. Cơ quan giải quyết bồi thường phải gửi cho người yêu cầu bồi thường
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Trách nhiệm bồi thường
của Nhà nước số 10/2017/QH14;
- Nghị định số
68/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
- Thông tư số
04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018 của Bộ Tư pháp về việc ban hành một số biểu mẫu
trong công tác bồi thường;
- Thông tư số
08/2025/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp;
- Quyết định số
1837/QĐ-BTP ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực bồi
thường nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
|
|
2
|
Phục hồi danh dự
Mã số TTHC: 2.002191
|
15 ngày kể từ ngày nhận được
văn bản có ý kiến đồng ý của người bị thiệt hại hoặc yêu cầu của người bị thiệt
hại về việc phục hồi danh dự.
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Trách nhiệm bồi thường
của Nhà nước số 10/2017/QH14;
- Nghị định số
68/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
- Thông tư số
04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018 của Bộ Tư pháp về việc ban hành một số biểu mẫu
trong công tác bồi thường;
- Thông tư số
08/2025/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp;
- Quyết định số
1837/QĐ-BTP ngày 23/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục
hành chính trong lĩnh vực bồi thường nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Tư pháp.
|
|
VIII
|
Lĩnh vực Viên chức
|
|
1
|
Thi tuyển viên chức
Mã số TTHC: 1.012299
|
210 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
- Dưới 100 thí sinh mức
thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;
- Từ 100 đến dưới 500 thí
sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;
- Từ 500 thí sinh trở lên
mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
|
- Luật Viên chức số
58/2010/QH12;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số số 58/2010/QH12;
- Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức;
- Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức;
- Thông tư số
92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
- Quyết định số 168/QĐ-BNV
ngày 12/3/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố TTHC quy định tại Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức.
|
|
2
|
Xét tuyển viên chức
Mã số TTHC: 1.012300
|
180 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
- Dưới 100 thí sinh mức
thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;
- Từ 100 đến dưới 500 thí
sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;
- Từ 500 thí sinh trở lên
mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
|
- Luật Viên chức số
58/2010/QH12;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số số 58/2010/QH12.
- Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức;
- Thông tư số
92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
- Quyết định số 168/QĐ-BNV
ngày 12/3/2024 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ về việc công bố TTHC quy định tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức.
|
|
3
|
Tiếp nhận vào viên chức
không giữ chức vụ quản lý
Mã số TTHC: 1.012301
|
Không quy định
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Luật Viên chức số
58/2010/QH12;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số số 58/2010/QH12;
- Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức;
- Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức;
- Thông tư số
92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
- Quyết định số 168/QĐ-BNV
ngày 12/3/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố TTHC quy định tại Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
|
|
IX
|
Lĩnh vực Lao động, tiền
lương
|
|
1
|
Đăng ký nội quy lao động của
doanh nghiệp
Mã số TTHC: 2.001955
|
07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa)
|
Không
|
- Bộ luật Lao động năm
2019;
- Nghị quyết số
190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị định số
35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp
và khu kinh tế;
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Nội vụ;
- Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc trung ương;
- Nghị định số
129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội
vụ;
- Quyết định số 321/QĐ-BNV
ngày 08/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực lao động, tiền lương thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Nội vụ.
|