|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
14/2026/NQ-HĐND
|
Tây Ninh, ngày 12
tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH TỔNG MỨC CHI VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO CÁC NHIỆM VỤ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY
PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
so 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng
5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong
xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng
11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày
17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột
phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Xét Tờ trình số 1875/TTr-UBND ngày 29 tháng 4
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định
tổng mức chi và mức khoản chi cho các nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Báo cáo thẩm tra số 512/BC-BPC ngày 09 tháng 5
năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định tong
mức chi và định mức khoán chi cho các nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định tổng mức chi xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) và định mức khoán chi cho các nhiệm vụ trong
công tác xây dựng văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
b) Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết
này thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về
một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi
hành pháp luật, Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành
Nghị quyết số 197/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá
trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật và các văn bản pháp luật có liên
quan.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ hoặc
tham gia trong công tác xây dựng văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
việc đảm bảo kinh phí phục vụ công tác xây dựng văn bản QPPL của Hội đồng nhân
dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Điều 2. Tổng mức chi xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Tổng mức chi đối với xây dựng mới, thay
thế Quyết định QPPL của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 30.000.000 đồng/văn bản.
2. Tổng mức chi đối với xây dựng mới, thay
thế Nghị quyết QPPL của Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định QPPL của Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện theo Mục III Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số
197/2025/QH15, cụ thể:
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh:
250.000.000 đồng/văn bản;
b) Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: 100.000.000
đồng/văn bản.
3. Trường hợp xây dựng văn bản QPPL sửa đổi,
bổ sung một số điều của văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì áp dụng tổng mức chi như sau:
a) Văn bản QPPL sửa đổi, bổ sung một số điều của 02
văn bản QPPL trở lên thì áp dụng bằng tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản
QPPL tương ứng tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Văn bản QPPL sửa đổi, bổ sung một số điều của 01
văn bản QPPL thì áp dụng bằng 60% tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản QPPL
tương ứng tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp xây dựng văn bản QPPL để bãi bỏ
một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì áp dụng tổng mức chi bằng 30%
tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản QPPL tương ứng tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này.
Điều 3. Định mức khoán chi cho
các nhiệm vụ trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Định mức khoán chi cho các nhiệm vụ trong
công tác xây dựng văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo tổng mức chi quy
định tại Điều 2 Nghị quyết này được quy định cụ thể như sau:
Đơn vị tính: đồng/văn
bản.
|
Loại văn bản
|
Tổng mức chi
|
Nhiệm vụ soạn
thảo
|
Nhiệm vụ thẩm định
|
Nhiệm vụ tổng hợp,
rà soát, hồ sơ trình; thông qua
|
Nhiệm vụ thẩm
tra; thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh
|
|
Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh
|
Mới hoặc thay thế
|
250.000.000
|
140.000.000
|
21.000.000
|
14.000.000
|
75.000.000
|
|
Sửa đổi, bổ sung
01 Nghị quyết
|
150.000.000
|
84.000.000
|
12.600.000
|
8.400.000
|
45.000.000
|
|
Bãi bỏ
|
75.000.000
|
42.000.000
|
6.300.000
|
4.200.000
|
22.500.000
|
|
Quyết định của Ủy
ban nhân dân tỉnh
|
Mới hoặc thay thế
|
100.000.000
|
70.000.000
|
12.000.000
|
18.000.000
|
--
|
|
Sửa đổi, bổ sung
01 Quyết định
|
60.000.000
|
42.000.000
|
7.200.000
|
10.800.000
|
--
|
|
Bãi bỏ
|
30.000.000
|
21.000.000
|
3.600.000
|
5.400.000
|
--
|
|
Quyết định của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Mới hoặc thay thế
|
30.000.000
|
23.400.000
|
3.600.000
|
3.000.000
|
--
|
|
Sửa đổi, bổ sung
01 Quyết định
|
18.000.000
|
14.040.000
|
2.160.000
|
1.800.000
|
--
|
|
Bãi bỏ
|
9.000.000
|
7.020.000
|
1.080.000
|
900.000
|
--
|
2. Trường hợp văn bản QPPL sửa đổi, bổ sung một
số điều của 02 văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trở lên thì tổng mức khoán chi cho các nhiệm vụ
trong công tác xây dựng văn bản QPPL bằng mức khoán chi đối với xây dựng mới 01
văn bản QPPL tương ứng tại khoản 1 Điều này.
3. Định mức khoán chi cho các nhiệm vụ chi tại
khoản 1 Điều này là mức tối đa, thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tại khoản
1 Điều này căn cứ danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi cho từng nhiệm
vụ, hoạt động xây dựng văn bản QPPL do cơ quan thẩm quyền ban hành theo quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị quyết này để quyết định chi
theo thực tế nhiệm vụ, hoạt động phát sinh.
Điều 4. Nguồn kinh phí và
phương thức thực hiện
1. Nguồn kinh phí cho công tác xây dựng văn
bản QPPL của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và theo quy định về phân cấp Nhà nước hiện hành.
2. Việc thanh, quyết toán đối với từng nhiệm
vụ quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này thực hiện theo quy
định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
3. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định
thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt nhiệm vụ xây dựng văn bản QPPL thì nội dung
nhiệm vụ đã thực hiện theo đúng quy định trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền
ra quyết định vẫn được thanh, quyết toán theo sản phẩm là kết quả nhiệm vụ đã
thực hiện, tương ứng mức khoán chi quy định tại Điều 3 Nghị quyết
này.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
căn cứ định mức khoán chi quy định tại Điều 3 Nghị quyết này
và tình hình thực tế để quyết định danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán
chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản QPPL do các cơ quan, đơn vị
trực thuộc, cá nhân thực hiện bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, không vượt tổng mức
khoán chi cho từng nhiệm vụ được quy định tại Điều 3 Nghị quyết
này.
2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ
định mức khoán chi quy định tại Điều 3 Nghị quyết này và
tình hình thực tế để quyết định danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán
chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản QPPL do các cơ quan, đơn vị
trực thuộc, cá nhân thực hiện bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, không vượt tổng mức
khoán chi cho từng nhiệm vụ được giao tại Điều 3 Nghị quyết này.
3. Giao Hội đồng nhân dân cấp xã căn cứ quy
định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ban hành Nghị quyết quy định tổng mức chi
xây dựng văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã, hoàn thành
trước ngày 01 tháng 7 năm 2026.
4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 22 tháng 5 năm 2026.
2. Các nội dung chi liên quan đến hoạt động
thẩm tra, thông qua Nghị quyết QPPL của Hội đồng nhân dân tỉnh được quy định tại
khoản 2, điểm b mục 8.2 khoản 8, khoản 9 Điều 4 Nghị quyết số
03/2025/NQ-HĐND ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây
Ninh ban hành Quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động
của Hội đồng nhân dân hai cấp tỉnh Tây Ninh thì áp dụng theo Nghị quyết này.
3. Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND ngày 09
tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về việc quy định định mức
phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản QPPL và hoàn thiện hệ thống
pháp luật trên địa bàn tỉnh Long An hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có
hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7
Nghị quyết này.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các nhiệm vụ xây dựng văn bản QPPL của Hội
đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 nhưng chưa thực
hiện thủ tục thanh, quyết toán thì được áp dụng thực hiện theo quy định của Nghị
quyết này.
2. Trong thời gian Hội đồng nhân dân cấp xã
chưa ban hành Nghị quyết quy định tổng mức chi xây dựng văn bản QPPL của Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều
5 Nghị quyết này thì định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng
văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được tiếp tục thực
hiện theo Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND cho đến chậm nhất là ngày 30 tháng 6
năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Tây Ninh khóa XI, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 12 tháng 5 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ (b/c);
- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban công tác đại biểu - Quốc hội;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
- VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; VP. UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- TT. Công báo - Tin học (Văn phòng UBND tỉnh);
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Hùng
|