|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 33/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CỦA BẢO
HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản
lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 366/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 1394/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng
Chính phủ về việc thành lập Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và quy định chức năng,
nhiệm vụ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số
1434/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Các định chế tài chính;
Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành Thông tư quy định chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chế độ
tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam quy định tại điểm b khoản
4 và khoản 6 Điều 30 Luật Bảo hiểm tiền gửi.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam.
2. Cơ quan, tổ chức và cá
nhân khác có liên quan đến hoạt động bảo hiểm tiền gửi.
Điều
3. Nguyên tắc quản lý tài chính
1. Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, tự chủ
tài chính và tự bù đắp chi phí.
2. Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam thực hiện thu, chi và quyết toán thu, chi tài chính theo quy định tại Thông
tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Chương
II
QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN
Điều
4. Nguồn vốn hoạt động và nguyên tắc sử dụng vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
1. Nguồn vốn hoạt động của
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 28
Luật Bảo hiểm tiền gửi.
2. Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam được sử dụng nguồn vốn để phục vụ hoạt động theo quy định của pháp luật. Việc
sử dụng vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đảm bảo nguyên tắc bảo toàn vốn khi
thực hiện hoạt động đầu tư và gia tăng nguồn vốn hoạt động.
3. Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam có trách nhiệm theo dõi toàn bộ vốn và tài sản hiện có, phản ánh đầy đủ,
chính xác, kịp thời tình hình biến động vốn và tài sản trong quá trình hoạt động,
quy định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân đối với các trường hợp làm thất
thoát vốn, hư hỏng, mất mát tài sản.
4. Việc đầu tư, mua tài sản
cố định thực hiện theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
được đầu tư, mua tài sản cố định phục vụ hoạt động của mình theo nguyên tắc giá
trị còn lại của tài sản cố định (gồm cả giá trị đầu tư, mua mới) không vượt quá
30% vốn chủ sở hữu trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của Bảo
hiểm tiền gửi Việt Nam tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định đầu tư,
mua tài sản cố định. Việc đầu tư, mua tài sản cố định phải đảm bảo minh bạch,
tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật, phù hợp với quy mô của Bảo hiểm
tiền gửi Việt Nam và trong phạm vi kế hoạch năm được Hội đồng quản trị phê duyệt.
Điều
5. Bảo toàn vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
1. Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam có trách nhiệm bảo toàn vốn khi thực hiện hoạt động đầu tư, trừ một số
nguyên nhân khách quan bất khả kháng ảnh hưởng đến vốn và thu nhập quy định tại
Khoản 4 Điều này. Việc bảo toàn vốn được đánh giá trên cơ sở hiệu quả tổng thể
của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Mọi biến động về tăng, giảm vốn tại Bảo hiểm tiền
gửi Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam và Bộ Tài chính để theo dõi, giám sát.
2. Việc bảo toàn vốn của Bảo
hiểm tiền gửi Việt Nam được thực hiện bằng các biện pháp sau đây:
a) Thực hiện đúng chế độ
quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối chênh lệch thu chi, chế độ quản lý tài
chính khác theo quy định của pháp luật.
b) Mua bảo hiểm tài sản
theo quy định của pháp luật.
c) Xử lý kịp thời giá trị
tài sản tổn thất, các khoản nợ không có khả năng thu hồi và trích lập các khoản
dự phòng rủi ro theo quy định tại điểm 1.5 khoản 1 Điều 15 Thông
tư này.
d) Các biện pháp khác về bảo
toàn vốn nhà nước tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo quy định của pháp luật.
3. Định kỳ hàng năm Bảo hiểm
tiền gửi Việt Nam phải đánh giá mức độ bảo toàn vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam, phương pháp đánh giá như sau:
a) Trường hợp kết quả hoạt
động theo báo cáo tài chính năm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không phát sinh
chênh lệch thu chi âm hoặc có chênh lệch thu chi dương thì được xác định là Bảo
hiểm tiền gửi Việt Nam bảo toàn vốn.
b) Trường hợp kết quả hoạt
động theo báo cáo tài chính năm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phát sinh chênh
lệch thu chi âm (bao gồm trường hợp còn âm chênh lệch thu chi lũy kế) thì được
xác định là Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chưa bảo toàn được vốn.
4. Khi đánh giá mức độ bảo
toàn vốn, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được loại trừ một số nguyên nhân khách
quan, bất khả kháng ảnh hưởng đến vốn và thu nhập, gồm:
a) Nhà nước điều chỉnh
chính sách về bảo hiểm tiền gửi: điều chỉnh mức phí bảo hiểm tiền gửi, điều chỉnh
hạn mức chi trả tiền bảo hiểm;
b) Quỹ dự phòng nghiệp vụ
của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam sụt giảm do chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi
tiền tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi; tham gia vào quá trình can thiệp sớm,
kiểm soát đặc biệt tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi;
c) Thiên tai, hỏa hoạn, dịch
bệnh, chiến tranh và các nguyên nhân khách quan bất khả kháng khác được cơ quan
đại diện chủ sở hữu đánh giá, chấp thuận.
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam các yếu tố khách quan, bất khả kháng
được loại trừ khi đánh giá mức độ bảo toàn vốn.
Điều
6. Đầu tư, xây dựng, mua tài sản cố định
Thẩm quyền quyết định,
trình tự, thủ tục đầu tư, xây dựng, mua tài sản cố định của Bảo hiểm tiền gửi
Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, trong đó thẩm quyền
quyết định dự án đầu tư, xây dựng, mua tài sản cố định của Hội đồng quản trị Bảo
hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về thẩm quyền đối
với Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Điều
7. Kiểm kê, đánh giá lại tài sản, khấu hao tài sản cố định
1. Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam thực hiện kiểm kê, đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật về kế
toán và các quy định khác của pháp luật có liên quan đối với công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
2. Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của pháp luật đối với
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Điều
8. Xử lý tổn thất về tài sản
Mọi tổn thất về tài sản của
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (trừ tổn thất thuộc cam kết bảo hiểm tiền gửi của Bảo
hiểm tiền gửi Việt Nam) phải được lập biên bản xác định giá trị tổn thất,
nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý theo thứ tự như sau:
1. Trường hợp do nguyên
nhân chủ quan thì người gây ra tổn thất phải bồi thường thiệt hại. Việc xử lý
trách nhiệm và bồi thường thiệt hại của người gây ra tổn thất thực hiện theo
quy định của pháp luật. Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam quyết định
mức bồi thường và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
2. Trường hợp tài sản đã
mua bảo hiểm thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm.
3. Sử dụng khoản dự phòng
được trích lập trong chi phí để bù đắp theo quy định của pháp luật.
4. Giá trị tổn thất sau
khi đã thu hồi và bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn
thất, của tổ chức bảo hiểm, dự phòng rủi ro, trường hợp thiếu được bù đắp bằng
quỹ dự phòng tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Trường hợp quỹ dự phòng
tài chính không đủ bù đắp thì phần thiếu được hạch toán vào chi phí khác trong
kỳ.
Điều
9. Cho thuê tài sản
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
được cho thuê tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và quy chế tài chính, quy chế nội bộ
của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
Điều
10. Bán, chuyển nhượng, thanh lý tài sản
1. Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam được bán, chuyển nhượng tài sản để thu hồi vốn sử dụng; được thanh lý tài sản
đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được
để thu hồi vốn trên nguyên tắc công khai, minh bạch, theo quy định của pháp luật.
2. Thẩm quyền quyết định,
trình tự, thủ tục bán, chuyển nhượng, thanh lý tài sản của Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam thực hiện theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, các quy định khác của pháp luật
có liên quan và Điều lệ, quy chế tài chính, quy chế nội bộ (nếu có) của Bảo hiểm
tiền gửi Việt Nam, trong đó thẩm quyền quyết định bán, chuyển nhượng, thanh lý
tài sản của Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện theo quy định
của pháp luật về thẩm quyền đối với Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Điều
11. Quản lý nợ phải thu, nợ phải trả
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
thực hiện quản lý nợ phải thu, nợ phải trả theo quy định của pháp luật đối với
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
và phù hợp với tính chất hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
Điều
12. Xử lý số tiền thu được từ thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền
gửi bị phá sản
1. Việc thanh lý tài sản của
tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị phá sản thực hiện theo quy định của pháp
luật.
2. Số tiền Bảo hiểm tiền gửi
Việt Nam được nhận (nếu có) từ việc thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo
hiểm tiền gửi theo quy định được bổ sung vào quỹ dự phòng nghiệp vụ.
Chương
III
THU NHẬP, CHI PHÍ
Điều
13. Quản lý các khoản thu và các khoản chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
1. Toàn bộ các khoản thu
và các khoản chi phát sinh trong hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải
có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật và phản ánh đầy đủ trong
sổ kế toán của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo quy định pháp luật về kế toán.
2. Các khoản thu và các khoản
chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được xác định bằng đồng Việt Nam, trường hợp
thu hoặc chi bằng ngoại tệ phải quy đổi về đồng Việt Nam theo quy định của pháp
luật.
3. Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam phải tính đúng, tính đủ chi phí hoạt động, tự trang trải mọi khoản chi bằng
các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và tự chịu trách nhiệm về kết quả
hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
Điều
14. Các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
1. Các khoản thu của Bảo
hiểm tiền gửi Việt Nam gồm:
1.1. Thu hoạt động nghiệp
vụ bảo hiểm tiền gửi:
a) Thu tiền chậm nộp phí bảo
hiểm tiền gửi theo quy định của Luật Bảo hiểm
tiền gửi;
b) Thu hoạt động nghiệp vụ
bảo hiểm tiền gửi khác có liên quan.
1.2. Doanh thu từ hoạt động
đầu tư: Thu lãi từ hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi;
1.3. Thu từ hoạt động khác:
a) Thu từ chuyển nhượng,
thanh lý tài sản;
b) Thu từ cho thuê tài sản;
c) Thu từ hoạt động cho
vay đặc biệt từ quỹ dự phòng nghiệp vụ. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm
theo dõi chi tiết khoản thu này;
d) Thu lãi từ trái phiếu
dài hạn của tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc theo quyết định của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam;
đ) Thu từ hoạt động tổ chức
đào tạo phổ biến kiến thức về bảo hiểm tiền gửi và các nội dung liên quan cho tổ
chức, cá nhân có liên quan ngoài Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
e) Thu từ hoạt động khác
theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc ghi nhận các
khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Bảo hiểm tiền gửi.
Điều
15. Các khoản chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
1. Các khoản chi của Bảo
hiểm tiền gửi Việt Nam gồm:
1.1. Chi hoạt động nghiệp
vụ bảo hiểm tiền gửi;
1.2. Chi hoạt động đầu tư;
1.3. Chi cho người quản
lý, người điều hành, nhân viên (bao gồm cả kiểm soát viên):
a) Chi tiền lương, thù
lao, tiền thưởng, phụ cấp;
b) Các khoản chi để đóng
góp theo lương gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh
phí công đoàn và các khoản đóng góp khác theo chế độ quy định;
c) Chi trang phục giao dịch
và phương tiện bảo hộ lao động cho các đối tượng cần trang bị bảo hộ lao động
trong khi làm việc bằng tiền, bằng hiện vật; mức chi tối đa không quá mức chi
trang phục giao dịch bằng tiền theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh
nghiệp;
d) Chi trợ cấp;
đ) Chi ăn ca theo quy định
của Bộ luật Lao động;
e) Chi y tế gồm các khoản
chi khám sức khỏe định kỳ, chi mua thuốc dự phòng và các khoản chi y tế khác
thuộc trách nhiệm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo quy định của pháp luật;
g) Chi tiền nghỉ phép hàng
năm;
h) Các khoản chi cho lao động
nữ theo quy định của pháp luật về lao động;
i) Các chi phí khác theo
quy định của pháp luật;
1.4. Chi hoạt động quản lý:
a) Chi về vật liệu quản
lý, đồ dùng văn phòng;
b) Chi cước phí bưu điện,
truyền tin, điện báo, thuê kênh truyền tin, telex, fax theo hóa đơn của cơ quan
bưu điện;
c) Chi điện, nước, vệ sinh
lao động tại nơi làm việc;
d) Chi xăng dầu;
đ) Chi xuất bản tài liệu;
chi mua tài liệu, sách báo;
e) Chi lễ tân, giao dịch đối
ngoại, khánh tiết, hội nghị gắn với hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam:
Thực hiện trong phạm vi kế hoạch chi được Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi
Việt Nam phê duyệt;
g) Chi công tác phí: Chi
công tác phí cho cán bộ đi công tác trong nước; Chi công tác phí cho cán bộ đi
công tác nước ngoài thực hiện trong phạm vi kế hoạch đoàn ra được Hội đồng quản
trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phê duyệt;
h) Chi đào tạo, huấn luyện
nghiệp vụ: Thực hiện trong phạm vi kế hoạch đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ được
Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phê duyệt;
i) Chi nghiên cứu và ứng dụng
khoa học công nghệ: Thực hiện trong phạm vi kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng khoa
học công nghệ được Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phê duyệt;
k) Chi thuê chuyên gia
trong nước và ngoài nước: Thực hiện trong phạm vi kế hoạch năm được Hội đồng quản
trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phê duyệt;
l) Chi thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán;
m) Chi thưởng sáng kiến, cải
tiến theo nguyên tắc phù hợp với hiệu quả thực tế đem lại và phải xây dựng,
công bố công khai các quy chế chi thưởng và thành lập Hội đồng để nghiệm thu
sáng kiến;
n) Chi cho công tác bảo vệ
môi trường;
o) Chi về tài sản:
o.1) Chi khấu hao tài sản
cố định: chi khấu hao tài sản cố định sử dụng cho hoạt động kinh doanh thực hiện
theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định đối với doanh
nghiệp. Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam quy định cụ thể tỷ lệ
trích khấu hao đối với từng loại tài sản trong quy chế tài chính cho phù hợp với
đặc thù hoạt động;
o.2) Chi bảo hiểm tài sản;
o.3) Chi mua sắm công cụ,
dụng cụ;
o.4) Chi bảo dưỡng, bảo
trì, sửa chữa tài sản;
o.5) Chi thuê tài sản theo
hợp đồng thuê tài sản giữa bên cho thuê và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Trường hợp
trả tiền thuê tài sản một lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào
chi phí theo số năm sử dụng tài sản;
o.6) Chi khác về tài sản
theo quy định của pháp luật;
р) Chi phí quản lý khác
theo quy định của pháp luật.
1.5. Chi dự phòng rủi ro:
Chi dự phòng rủi ro (bao gồm
cả chi dự phòng đối với trái phiếu dài hạn của tổ chức tín dụng nhận chuyển
giao bắt buộc) thực hiện theo quy định của pháp luật về trích lập và xử lý các khoản
dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi
và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp.
1.6. Chi phí khác
a) Chi cho công tác Đảng,
đoàn thể tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (trong trường hợp nguồn kinh phí của
các tổ chức này không đủ trang trải chi phí hoạt động theo chế độ quy định);
b) Chi nộp thuế, các khoản
phí, lệ phí;
с) Chi đóng phí hiệp hội
ngành nghề trong và ngoài nước mà Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tham gia theo mức
phí do các hiệp hội này quy định;
d) Chi trả tiền phạt, bồi
thường do vi phạm hợp đồng kinh tế thuộc trách nhiệm của Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam;
đ) Chi về thanh lý, nhượng
bán tài sản và giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán (nếu
có);
e) Chi xử lý khoản tổn thất
tài sản còn lại (bao gồm cả tổn thất trái phiếu dài hạn của tổ chức tín dụng nhận
chuyển giao bắt buộc) sau khi đã bù đắp bằng các nguồn (tiền bồi thường, tiền bảo
hiểm, khoản dự phòng,...) theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của
Thông tư này;
g) Chi án phí, lệ phí thi
hành án (nếu có);
h) Chi trả lãi tiền vay đối
với các khoản vốn đi vay trong trường hợp nguồn vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam tạm thời không đủ để trả tiền bảo hiểm theo quy định tại khoản
2 Điều 28 Luật Bảo hiểm tiền gửi;
i) Chi về dịch vụ thanh
toán, chi về nghiệp vụ ủy thác;
k) Chi tham gia quản lý,
thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi;
l) Chi liên quan đến hoạt
động tham gia xử lý sự cố, khủng hoảng trong hoạt động của tổ chức tín dụng
theo Điều 39 Luật Bảo hiểm tiền gửi;
m) Chi cho hoạt động tổ chức
đào tạo, phổ biến kiến thức về bảo hiểm tiền gửi và các nội dung liên quan cho
tổ chức, cá nhân có liên quan theo khoản 16 Điều 14 Luật Bảo hiểm
tiền gửi: Thực hiện trong phạm vi kế hoạch đào tạo, phổ biến kiến thức được
Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phê duyệt;
n) Chi chênh lệch tỷ giá
theo quy định tại chuẩn mực kế toán và các quy định của pháp luật;
o) Chi có tính chất phúc lợi
trực tiếp cho người lao động, chi phúc lợi khác cho người lao động bằng tiền hoặc
không bằng tiền không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong
năm tài chính, nội dung chi theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh
nghiệp;
p) Chi phòng cháy chữa
cháy, quốc phòng an ninh;
q) Chi cho công tác xã hội
bao gồm chi ủng hộ, chi từ thiện, chi tài trợ theo quy định của pháp luật về
thuế thu nhập doanh nghiệp;
r) Các khoản chi khác theo
quy định của pháp luật: Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam xem xét,
quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2. Nguyên tắc ghi nhận chi
phí của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 30 Luật Bảo hiểm tiền gửi.
Chương
IV
PHÂN PHỐI CHÊNH LỆCH THU
CHI TÀI CHÍNH
Điều
16. Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập tính thuế thu nhập
doanh nghiệp của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật
về thuế thu nhập doanh nghiệp; đối với khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu
nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao thì Bảo hiểm tiền
gửi Việt Nam thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.
Điều
17. Phân phối chênh lệch thu chi tài chính hàng năm
Chênh lệch thu chi tài
chính hàng năm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được phân phối như sau:
1. Bù đắp chênh lệch thu
nhỏ hơn chi của các năm trước.
2. Phần chênh lệch thu chi
còn lại sau khi trừ các khoản quy định tại khoản 1 Điều này được phân phối theo
thứ tự sau:
a) Trích không quá 10% vào
quỹ đầu tư phát triển; mức tối đa của quỹ này không vượt quá mức vốn điều lệ của
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
b) Trích không quá 5% vào quỹ
dự phòng tài chính; mức tối đa của quỹ này không vượt quá 20% mức vốn điều lệ của
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
c) Trích quỹ khen thưởng,
phúc lợi để chi cho công tác khen thưởng, hoạt động phúc lợi của người lao động,
Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác
theo quy định của pháp luật theo nguyên tắc:
c.1) Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam xếp loại A theo quy định của Chính phủ được trích không quá 03 tháng lương
thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi;
c.2) Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam xếp loại B theo quy định của Chính phủ được trích không quá 02 tháng lương
thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi;
c.3) Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam xếp loại C theo quy định của Chính phủ được trích không quá 01 tháng lương
thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi;
c.4) Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam không thực hiện xếp loại thì không được trích lập hai quỹ khen thưởng, quỹ
phúc lợi.
Tỷ lệ phân chia vào hai quỹ
khen thưởng và quỹ phúc lợi do Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam quyết
định.
3. Trường hợp phần chênh lệch
thu chi còn lại sau khi trích lập quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính
quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này không đủ nguồn để trích các quỹ
khen thưởng, quỹ phúc lợi theo mức quy định, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được giảm
trừ phần chênh lệch thu chi trích lập quỹ đầu tư phát triển để bổ sung nguồn
trích lập đủ quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi theo mức quy định, nhưng mức giảm tối
đa không quá mức trích vào quỹ đầu tư phát triển trong năm tài chính.
4. Phần chênh lệch thu chi
còn lại sau khi trích lập các quỹ quy định tại khoản 2 Điều này trích lập vào
quỹ dự phòng nghiệp vụ.
5. Hội đồng quản trị quyết
định phân phối chênh lệch thu chi tài chính hàng năm của Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam sau khi có ý kiến chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
6. Việc đánh giá hiệu quả
hoạt động và xếp loại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam làm căn cứ để trích lập các quỹ
khen thưởng, quỹ phúc lợi thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều
18. Quản lý và sử dụng các quỹ
1. Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam quản lý, sử dụng quỹ dự phòng nghiệp vụ, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự
phòng tài chính theo quy định tại Điều 28 Luật Bảo hiểm tiền gửi
và quy định tại Thông tư này.
2. Quỹ khen thưởng dùng để:
a) Thưởng cuối năm, thưởng
thường kỳ, thưởng đột xuất, thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen
thưởng cho cá nhân, tập thể trong Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
b) Thưởng cho cá nhân và
đơn vị ngoài Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có đóng góp nhiều cho hoạt động kinh
doanh, công tác quản lý của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
c) Mức thưởng quy định tại
điểm a, điểm b khoản này do Tổng giám đốc Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam quyết định
theo quy định tại Điều lệ (nếu có) và quy chế quản lý sử dụng các quỹ của Bảo
hiểm tiền gửi Việt Nam;
3. Quỹ phúc lợi dùng để:
a) Đầu tư xây dựng hoặc sửa
chữa, bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc lợi của Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam, góp vốn đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành, hoặc với
các đơn vị khác theo hợp đồng thỏa thuận;
b) Chi cho các hoạt động
thể thao, văn hóa, phúc lợi công cộng của người lao động trong Bảo hiểm tiền gửi
Việt Nam;
c) Chi trợ cấp khó khăn
thường xuyên, đột xuất cho người lao động kể cả người lao động đã về hưu, mất sức
của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
d) Chi cho các hoạt động
phúc lợi khác.
đ) Hội đồng quản trị, Tổng
Giám đốc của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn của
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam quản lý, sử dụng quỹ này.
4. Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam xây dựng, ban hành quy chế quản lý sử dụng các quỹ được trích lập từ chênh
lệch thu chi theo quy định của pháp luật để áp dụng trong nội bộ Bảo hiểm tiền
gửi Việt Nam. Đối với quy chế quản lý, sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi phải
đảm bảo dân chủ, minh bạch có sự tham gia của Ban Chấp hành công đoàn Bảo hiểm
tiền gửi Việt Nam và công khai trong Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trước khi thực
hiện. Trong năm tài chính, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chủ động thực hiện tạm
trích các quỹ trên cơ sở kết quả hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có
chênh lệch thu chi dương để có nguồn chi sử dụng các quỹ theo mục đích đã quy định.
Chương
V
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH, QUY
CHẾ TÀI CHÍNH VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều
19. Kế hoạch tài chính
1. Kế hoạch tài chính hàng
năm bao gồm: Kế hoạch nguồn vốn, thu nhập, chi phí (trong đó bao gồm chi phí tiền
lương, thù lao), chênh lệch thu chi.
2. Lập kế hoạch tài chính:
a) Trước ngày 01 tháng 2 của
năm kế hoạch, căn cứ kết quả hoạt động của năm trước, Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam rà soát, hoàn chỉnh kế hoạch tài chính (theo Phụ lục
kèm theo Thông tư này) gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính để phục vụ
công tác giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi
Việt Nam.
b) Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện rà soát lại kế hoạch tài chính
do Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam lập để có ý kiến chính thức bằng văn bản và giao
các chỉ tiêu đánh giá, xếp loại đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trước ngày
31 tháng 3 của năm kế hoạch.
3. Các chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả hoạt động và xếp loại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện theo quy định
của Chính phủ.
4. Sau khi Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam có ý kiến, Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phê duyệt
kế hoạch tài chính để thực hiện và gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài
chính để phối hợp thực hiện.
Điều
20. Năm tài chính
Năm tài chính của Bảo hiểm
tiền gửi Việt Nam bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
dương lịch.
Điều 21.
Quy chế tài chính
Căn cứ quy định tại Thông
tư này và quy định của pháp luật có liên quan, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam xây dựng
quy chế tài chính của mình và trình cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ,
quy chế nội bộ (nếu có) của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phê duyệt để làm căn cứ
thực hiện.
Điều
22. Chế độ báo cáo
1. Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam gửi báo cáo kế hoạch tài chính năm theo quy định tại Điều 19
Thông tư này.
2. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính các thông tin sau đây:
a) Báo cáo tài chính hàng
năm và báo cáo hoạt động hàng năm;
b) Báo cáo về giám sát tài
chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại hàng năm theo quy định của pháp
luật;
c) Báo cáo tài chính hàng
năm đã được kiểm toán bởi Kiểm toán nhà nước, kết quả và báo cáo kết quả thực
hiện kiểm toán báo cáo tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
d) Các thông tin khác về
hoạt động bảo hiểm tiền gửi theo yêu cầu của Bộ Tài chính.
3. Thời hạn và phương thức
gửi báo cáo
a) Thời hạn gửi báo cáo
tài chính hàng năm: trong thời hạn 90 ngày từ ngày kết thúc năm tài chính;
b) Thời hạn gửi báo cáo
quy định tại điểm c khoản 2 Điều này: ngay sau khi có báo cáo;
c) Phương thức gửi báo
cáo: gửi văn bản giấy hoặc gửi theo hình thức điện tử qua Hệ thống thông tin
báo cáo ngành Tài chính.
4. Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam thực hiện công bố thông tin theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi
và pháp luật về công bố thông tin của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Chương
VI
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN
QUẢN LÝ
Điều
23. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Kiểm tra việc thực hiện
các quy định về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo quy định tại
Điều 10 Luật Bảo hiểm tiền gửi nhằm hoàn thiện chế độ tài
chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
2. Chủ trì, phối hợp với
các bộ, ngành việc tổng kết đánh giá việc thực hiện Thông tư này để sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế trong trường hợp cần thiết.
3. Phối hợp với Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam trong việc rà soát kế hoạch tài chính và giao các chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
4. Phối hợp với Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam xử lý các vấn đề về tài chính Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo
quy định của pháp luật.
Điều
24. Trách nhiệm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
1. Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam có trách nhiệm thực hiện chế độ tài chính, quản lý và sử dụng vốn, tài sản
theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi,
Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Hội đồng quản trị Bảo
hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện, kiểm
tra, giám sát các hoạt động tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong phạm
vi thẩm quyền theo quy định của Luật Bảo hiểm
tiền gửi và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Ban hành quy chế nội bộ
để quản lý, sử dụng các loại tài sản của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
c) Chịu trách nhiệm trước
pháp luật, trước các cơ quan quản lý nhà nước trong việc tổ chức quản lý chặt
chẽ, đảm bảo tính đúng đắn, trung thực, hợp pháp của các khoản thu, các khoản
chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và về tính chính xác, tính trung thực của
các báo cáo tài chính.
3. Tổng Giám đốc Bảo hiểm
tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm:
a) Điều hành hoạt động của
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước
pháp luật về việc điều hành hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
h) Lập và trình Hội đồng
quản trị thông qua hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền thông qua báo cáo tài chính;
chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực của báo cáo tài chính, báo
cáo thống kê, số liệu quyết toán và các thông tin tài chính khác;
c) Thực hiện các trách nhiệm
khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ (nếu có) của Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam.
Chương
VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
25. Quy định chuyển tiếp
Việc phân phối chênh lệch
thu chi của năm tài chính 2024 và 2025 thực hiện theo quy định của Thông tư số 312/2016/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2020/TT-BTC
ngày 01 tháng 4 năm 2020.
Điều
26. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026 và áp dụng từ năm tài chính 2026.
2. Các Thông tư sau hết hiệu
lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 312/2016/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam;
b) Thông tư số 20/2020/TT-BTC ngày 01 tháng 4 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 312/2016/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam.
3. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại
các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Trong quá trình thực hiện,
nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ
Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Tài chính, Thuế các tỉnh, thành phố;
- Kho bạc nhà nước các khu vực;
- Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật -
Bộ Tư pháp;
- Công báo, cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, ĐCTC (150 bản)
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quốc Phương
|
PHỤ LỤC
MẪU BÁO CÁO KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
(Kèm theo Thông tư số 33/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
|
BẢO HIỂM TIỀN GỬI
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
Năm...
Đơn vị tính: triệu đồng, %
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Năm N-2
|
Năm N-1
|
Kế hoạch năm N
|
Giải trình
|
|
Kế hoạch
|
Thực hiện
|
Kế hoạch
|
% Kế hoạch năm N/
Kế hoạch năm N-1
|
% Kế hoạch năm N/
Thực hiện năm N-1
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(5)
|
(6)
|
(7)=(6)/(3)
|
(8)=(6)/(5)
|
(9)
|
|
I
|
Nguồn vốn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Vốn chủ sở hữu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Vốn điều lệ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Quỹ dự phòng nghiệp vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Quỹ đầu tư phát triển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Quỹ dự phòng tài chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Quỹ khen thưởng, quỹ
phúc lợi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Tổng nguồn vốn đầu tư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Nguồn vốn khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Thu nhập
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu hoạt động nghiệp vụ
BHTG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Doanh thu từ hoạt động đầu
tư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Thu từ hoạt động khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Chi phí
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chi hoạt động nghiệp
vụ BHTG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi hoạt động đầu
tư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi cho người quản
lý, người điều hành, nhân viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Chi tiền lương, thù lao
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Chi trang phục giao dịch
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Chi trợ cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.4
|
Chi ăn ca
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.5
|
Chi y tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.6
|
Chi cho lao động nữ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.7
|
Chi phí khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Chi hoạt động quản
lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Chi vật liệu, đồ dùng VP
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2
|
Chi cước phí bưu điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.3
|
Chi điện, nước, vệ sinh
lao động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.4
|
Chi xăng dầu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.5
|
Chi xuất bản tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.6
|
Chi lễ tân, giao dịch đối
ngoại, khánh tiết, hội nghị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.7
|
Chi công tác phí trong
nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.8
|
Chi công tác phí nước
ngoài
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.9
|
Chi đào tạo, huấn luyện
nghiệp vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.10
|
Chi nghiên cứu, ứng dụng
khoa học công nghệ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.11
|
Chi về thuê chuyên gia
trong nước và ngoài nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.12
|
Chi thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.13
|
Chi thưởng sáng kiến
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.14
|
Chi bảo vệ môi trường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.15
|
Chi về tài sản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi khấu hao TSCĐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi bảo hiểm tài sản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi mua sắm công cụ, dụng
cụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi bảo dưỡng, bảo trì
và sửa chữa tài sản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi thuê tài sản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi khác về tài sản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.16
|
Chi phí quản lý khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Chi dự phòng rủi ro
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Chi phí khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Chi cho công tác Đảng,
đoàn thể
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.2
|
Chi nộp thuế, các khoản
phí, lệ phí
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.3
|
Chi đóng phí hiệp hội
ngành nghề trong và ngoài nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.4
|
Chi trả tiền phạt, bồi
thường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.5
|
Chi thanh lý, nhượng bán
tài sản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.6
|
Chi xử lý khoản tổn thất
tài sản còn lại sau khi đã được bù đắp bằng các nguồn theo quy định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.7
|
Chi án phí, lệ phí thi
hành án
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.8
|
Chi trả lãi tiền vay
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.9
|
Chi về dịch vụ thanh
toán, chi về nghiệp vụ ủy thác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.10
|
Chi tham gia quản lý,
thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.11
|
Chi tham gia xử lý sự cố,
khủng hoảng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.12
|
Chi đào tạo, phổ biến, kiến
thức về BHTG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.13
|
Chi chênh lệch tỷ giá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.14
|
Chi phúc lợi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.15
|
Chi phòng cháy chữa
cháy, quốc phòng an ninh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.16
|
Chi công tác xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.17
|
Chi khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Chênh lệch thu chi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tổng thu nhập
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tổng chi phí
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Phân phối chênh lệch
thu chi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chênh lệch thu chi thực
hiện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Bù đắp chênh lệch thu nhỏ
hơn chi (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Trích quỹ đầu tư phát
triển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Trích quỹ dự phòng tài
chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Trích quỹ khen thưởng,
quỹ phúc lợi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Chênh lệch thu chi còn lại
trích quỹ dự phòng nghiệp vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
gửi biểu mẫu kèm theo công văn giải trình, thuyết minh chi tiết các căn cứ xây
dựng kế hoạch tài chính (như Bảng tính lãi dự thu trái phiếu Chính phủ, tín phiếu
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; kế hoạch
lao động, tiền lương; kế hoạch công tác nước ngoài; kế hoạch đào tạo; kế hoạch
trích khấu hao tài sản cố định ..) và nêu kiến nghị của Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
|
........,
ngày........tháng........năm......
TỔNG GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
|