|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
439/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
|
Người ký:
|
Mai Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
13/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 439/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 13
tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN
THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẮC NINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg
ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà
soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước
giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 278/QĐ-BTC
ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực
quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tỉnh Bắc Ninh tại Tờ trình số 71/TTr-STC ngày 13 tháng 02 năm
2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục 05 thủ tục hành chính (TTHC) nội bộ trong hệ thống hành
chính nhà nước mới ban hành, 02 TTHC được sửa đổi bổ sung, 18 TTHC bị bãi bỏ trong
lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tài chính
tỉnh Bắc Ninh.
(Chi
tiết theo Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Sở Tài Chính chủ
trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Thông tin) công khai Quyết định
này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh và Cổng Thông tin điện tử của cơ quan.
Thời hạn hoàn thành chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định
này.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành theo Quyết định 278/QĐ-BTC ngày 12/02/2026 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
Bãi bỏ TTHC nội bộ có số thứ tự
4 đến 15, số thứ tự 32 đến 34, số thứ tự 36 đến 38 và sửa đổi, bổ sung TTHC nội
bộ có số thứ tự 49, 50 tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Quyết định số
1348/QĐ-UBND ngày 01/11/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh về việc chuẩn hóa
danh mục TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND
tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, UBND cấp xã và các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư Pháp);
- Cục CĐS (VP Chính Phủ);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: CVP, PCVPN.Nam; Trung tâm TT; KTTH, THĐT;
- Lưu: VT, TTPVHCCNhung,KSTTHC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC MỚI BAN HÀNH, SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẮC NINH[1]
(Kèm theo Quyết định số 439/QĐ-UBND ngày 13/02/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc
Ninh)
I. DANH MỤC TTHC NỘI BỘ MỚI
BAN HÀNH
|
TT
|
Mã số TTHC nội bộ
|
Tên TTHC nội bộ
|
Cách thức thực hiện
|
Cơ quan/Đơn vị thực hiện
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
|
Quyết định giao tài sản bằng hiện
vật cho cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
- Nộp trên Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: https://qlvbdh.bacninh.gov.vn/
|
- Đối tượng thực hiện
TTHC: Cơ quan, tổ chức,
đơn vị có nhu cầu sử dụng tài sản.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
+ Sở Tài chính đối với tài sản
là: nhà, đất, công trình gắn liền
với đất, xe ô tô; tài sản khác (không phải nhà, đất, công trình gắn liền với
đất, xe ô tô) của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý.
+ Phòng Kinh tế xã, Phòng Kinh
tế Hạ tầng và Đô thị phường đối với tài sản khác (không phải nhà, đất, công
trình gắn liền với đất, xe ô tô) của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý.
- Cơ quan/Người có thẩm quyền
quyết định:
+ Chủ tịch UBND tỉnh đối với nhà,
đất, công trình gắn liền với đất, xe ô tô.
+ Sở Tài chính đối với tài sản
khác (không phải nhà, đất, công trình gắn liền với đất, xe ô tô) của các cơ
quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý.
+ Chủ tịch UBND cấp xã đối với
tài sản khác (không phải nhà, đất, công trình gắn liền với đất, xe ô tô) của
các cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý.
|
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công ngày 21 tháng 6 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số
90/2025/QH15;
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công;
|
|
2
|
|
Quyết định khai thác tài sản công
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
- Nộp trên Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: https://qlvbdh.bacninh.gov.vn/
|
- Đối tượng thực hiện TTHC:
cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu khai thác tài sản.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
+ Bộ phận chuyên môn được giao
của VP HĐND tỉnh, UBMTTQVN, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh.
+ Bộ phận chuyên môn được giao
nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu
tư, đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên.
+ Cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND cấp xã
- Cơ quan/Người có thẩm quyền
quyết định:
+ Chánh VP HĐND tỉnh
+ Ban Thường trực UB MTTQVN
+ Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh.
+ Đơn vị sự nghiệp công lập tự
đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường
xuyên.
+ Chủ tịch UBND cấp xã
|
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công ngày 21 tháng 6 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công;
|
|
3
|
|
Quyết định xử lý tài sản công
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
- Nộp trên Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: https://qlvbdh.bacninh.gov.vn/
|
- Đối tượng thực hiện TTHC:
cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu xử lý tài sản
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
+ Bộ phận chuyên môn được giao
của VP HĐND tỉnh, UBMTTQVN, các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc cấp
tỉnh.
+ Cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND cấp xã
- Cơ quan/Người có thẩm quyền
quyết định:
+ Chánh VP HĐND tỉnh
+ Ban Thường trực UB MTTQVN.
+ Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh.
+ Đơn vị sự nghiệp công lập tự
đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.
+ Chủ tịch UBND cấp xã
|
- Luật Quản lý, sử dụng tài
sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số
90/2025/QH15;
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công;
|
|
4
|
|
Phê duyệt phương án sắp xếp lại,
xử lý nhà, đất
|
- Nộp trên Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: https://qlvbdh.bacninh.gov.vn/.
|
- Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ
quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng nhà, đất.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
+ Các Sở, ban, ngành, đơn vị sự
nghiệp công lập kiểm tra hiện trạng nhà, đất, tổng hợp, đề xuất phương án sắp
xếp lại, xử lý đối với nhà, đất;
+ Sở Tài chính tổng hợp phương án
sắp xếp lại, xử lý đối với nhà, đất theo đề nghị của các Sở, ban, ngành trình
cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
- Cơ quan/Người có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh
|
Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày
01/01/2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 5 Nghị định
số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ).
|
|
5
|
|
Giao nhà, đất cho tổ chức có chức
năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
|
- Nộp trên Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ :https://qlvbdh.bacninh.gov.vn
|
|
- Đối tượng thực hiện TTHC:
+ Đối với nhà, đất quy định tại khoản 2, khoản 3
Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Thuế, Ủy ban nhân dân cấp xã và
các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần); cơ quan chuyên môn về kinh tế
thuộc UBND cấp xã chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên
quan (nếu cần); cơ quan chuyên
môn về kinh tế thuộc UBND cấp xã chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị có
liên quan (nếu cần)
+ Đối với nhà, đất quy định
tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP: cơ quan, đơn vị được giao nhiệm
vụ tiếp nhận tài sản.
- Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: UBND tỉnh; UBND cấp xã
- Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định: UBND
tỉnh; UBND cấp xã
|
|
Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày
23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất
là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng
quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác (được sửa đổi, bổ sung
tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản
công)
|
II. DANH MỤC TTHC NỘI BỘ ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
TT
|
Mã số TTHC nội bộ
|
Tên TTHC nội bộ
|
Cách thức thực hiện
|
Cơ quan/Đơn vị thực hiện
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
6.004993
|
Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân đối với tài sản
|
- Nộp trên Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: https://qlvbdh.bacninh.gov.vn/
|
- Đối tượng thực hiện TTHC:
+ Đối với bất động sản vô chủ:
Cơ quan đã tiếp nhận thông tin về bất động sản vô chủ (Ủy ban nhân dân
cấp xã, Công an cấp xã).
+ Đối với tài sản bị đánh rơi
bỏ quên: Cơ quan đã tiếp nhận thông tin về tài sản bị đánh rơi, bỏ quên
(Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã).
+ Đối với tài sản do các tổ
chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt
nam: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo phương thức đối tác công tư: Cơ quan ký kết hợp đồng dự án.
+ Đối với tài sản bị chôn,
giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước: Sở Tài chính.
+ Đối với tài sản là di sản
không có người thừa kế: UBND cấp xã nơi mở thừa kế
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
+ Đối với bất động sản vô chủ:
Sở Tài chính
+ Đối với tài sản bị đánh rơi
bỏ quên: Sở Tài chính; Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã.
+ Đối với tài sản do các tổ
chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam:
++ Sở Tài chính đối với tài sản
là bất động sản, xe ô tô; tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển
giao thông qua chính quyền địa phương mà khi chuyển giao không xác định cụ
thể cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận quản lý, sử dụng tài sản.
+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
tỉnh đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý là đơn vị chủ
trì quản lý tài sản.
+ Cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý là
đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt
nam: Cơ quan được Chủ tịch UBND tỉnh giao chủ trì
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo phương thức đối tác công tư: Cơ quan được Chủ tịch UBND tỉnh giao
chủ trì
+ Đối với tài sản bị chôn,
giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước: Sở Tài chính
+ Đối với tài sản là di sản
không có người thừa kế: Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc
UBND cấp xã
- Cơ quan/Người có thẩm
quyền quyết định:
+ Đối với bất động sản vô chủ:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
+ Đối với tài sản bị đánh rơi
bỏ quên: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã
+ Đối với tài sản do các tổ
chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam:
+ Sở Tài chính đối với tài sản
là bất động sản, xe ô tô; tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển
giao thông qua chính quyền địa phương mà khi chuyển giao không xác định cụ
thể cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận quản lý, sử dụng tài sản.
+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
tỉnh đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý là đơn vị chủ
trì quản lý tài sản.
+ Chủ tịch UBND cấp xã đối với
tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài
sản.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt
nam: Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo phương thức đối tác công tư: Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Đối với tài sản bị chôn,
giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước: Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Đối với tài sản là di sản
không có người thừa kế: Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã.
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
2
|
6.004994
|
Lập, phê duyệt phương án xử lý
tài sản
|
- Nộp trên Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: https://qlvbdh.bacninh.gov.vn/
|
- Đối tượng thực hiện TTHC:
+ Đối với tài sản là tang vật
phương thiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp cơ quan quản lý
tài sản công lập phương án: Sở Tài chính; cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã
+ Đối với tài sản là tang vật
phương thiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản công lập phương án: Đơn vị chủ trì quản lý
tài sản.
+ Đối với tài sản là vật chứng
vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành
án của cơ quan có thẩm quyền
+ Sở Tài chính đối với tài sản
là bất động sản, xe ô tô; tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh và cơ quan
thi hành án cấp quân khu chuyển giao.
+ Cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị
kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền.
+ Đối với bất động sản vô chủ,
tài sản bị đánh rơi bỏ quên, di sản không có người thừa kế: Sở Tài chính,
Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã
+ Đối với tài sản do chủ sở
hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam
trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản: Sở
Tài chính, Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã.
+ Đối với tài sản do chủ sở
hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam quy định tại Khoản
6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trong trường hợp cơ quan chủ trì
quản lý quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản: Đơn vị chủ trì quản
lý tài sản.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt nam
trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý
tài sản công: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt nam
trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử
lý: Sở Tài chính
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo các Hợp đồng BOT BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không
phải là cơ quan quản lý tài sản công: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo các Hợp đồng BOT BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là
cơ quan quản lý tài sản công: Sở Tài chính
+ Đối với tài sản bị chôn,
giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập quyền sở hữu toàn dân: Sở
Tài chính.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
+ Đối với tài sản là tang vật
phương thiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp cơ quan quản lý
tài sản công lập phương án:
+ Sở Tài chính đối với bất động
sản, xe ô tô.
+ Cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã
+ Đối với tài sản là tang vật
phương thiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản công lập phương án:
+ Sở Tài chính đối với bất động
sản, xe ô tô.
+ Bộ phận chuyên môn thuộc cơ
quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
+ Cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
của cấp xã là đơn vị chủ trì quản lý tài sản
+ Đối với tài sản là vật chứng
vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành
án của cơ quan có thẩm quyền
+ Sở Tài chính đối với bất động
sản, xe ô tô; tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh và cơ quan thi hành án
cấp quân khu chuyển giao.
+ Cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc UBND cấp xã đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị
kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền.
+ Đối với bất động sản vô chủ,
tài sản bị đánh rơi bỏ quên, di sản không có người thừa kế: UBND tỉnh,
UBND cấp xã
+ Đối với tài sản do chủ sở
hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam trong trường hợp
cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản: Sở Tài chính;
Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã.
+ Đối với tài sản do chủ sở
hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam quy định tại Khoản
6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trong trường hợp cơ quan chủ trì
quản lý quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản:
Sở Tài chính; bộ phận chuyên môn
được giao nhiệm vụ; Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp xã.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt
nam trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản
lý tài sản công: Sở Tài chính đối với tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính
quyền địa phương theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt
nam trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý: Sở
Tài chính
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo các Hợp đồng BOT BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không
phải là cơ quan quản lý tài sản công: Sở Tài chính
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo các Hợp đồng BOT BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản
lý tài sản là cơ quan quản lý tài sản công: Sở Tài chính
+ Đối với tài sản bị chôn,
giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập quyền sở hữu toàn dân: Sở
Tài chính.
- Cơ quan/Người có thẩm quyền
quyết định:
+ Đối với tài sản là tang vật
phương thiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp cơ quan quản lý
tài sản công lập phương án:
+ Sở Tài chính đối với bất động
sản, xe ô tô.
+ Chủ tịch UBND cấp xã
+ Đối với tài sản là tang vật
phương thiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp đơn vị chủ trì
quản lý tài sản công lập phương án:
+ Sở Tài chính đối với bất động
sản, xe ô tô.
+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
tỉnh đối với tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý là đơn vị chủ
trì quản lý tài sản.
+ Chủ tịch UBND cấp xã đối với
tài sản do cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cấp xã là đơn vị chủ trì
quản lý tài sản
+ Đối với tài sản là vật chứng
vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành
án của cơ quan có thẩm quyền
+ Sở Tài chính đối với bất động
sản, xe ô tô; tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh và cơ quan thi hành án
cấp quân khu chuyển giao.
+ Chủ tịch UBND cấp xã đối với
tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có
quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền.
+ Đối với bất động sản vô chủ,
tài sản bị đánh rơi bỏ quên, di sản không có người thừa kế: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã
+ Đối với tài sản do chủ sở
hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam trong trường
hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản: Sở Tài
chính; Chủ tịch UBND cấp xã.
+ Đối với tài sản do chủ sở
hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam quy định tại Khoản
6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trong trường hợp cơ quan chủ trì
quản lý quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản:
Sở Tài chính; cơ quan, tổ chức,
đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã.
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt nam
trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý
tài sản công: Chủ tịch UBND tỉnh
+ Đối với tài sản do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt
nam trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý: Chủ
tịch UBND tỉnh
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo các Hợp đồng BOT BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không
phải là cơ quan quản lý tài sản công: Chủ tịch UBND tỉnh
+ Đối với tài sản được đầu
tư theo các Hợp đồng BOT BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là
cơ quan quản lý tài sản công: Chủ tịch UBND tỉnh
+ Đối với tài sản bị chôn,
giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập quyền sở hữu toàn dân: Chủ
tịch UBND tỉnh
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
III. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
NỘI BỘ BỊ BÃI BỎ
|
STT
|
Mã số TTHC nội bộ
|
Tên TTHC nội bộ
|
Cơ quan/ Đơn vị giải quyết
|
Tên văn bản quy định việc bãi bỏ TTHC nội bộ
|
|
1.
|
5.002838
|
Quyết định điều chuyển tài sản
công
|
HĐND cấp tỉnh; Cơ quan, người
được phân cấp thẩm quyền
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
2.
|
5.002888
|
Quyết định xử lý tài sản phục
vụ hoạt động của dự án khi dự án kết thúc
|
HĐND cấp tỉnh; Cơ quan, người
được phân cấp thẩm quyền
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
3.
|
5.002889
|
Quyết định chuyển đổi công năng
sử dụng tài sản công trong trường hợp không thay đổi đối tượng quản lý, sử
dụng tài sản công
|
HĐND cấp tỉnh; Cơ quan, người
được phân cấp thẩm quyền
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
4.
|
5.002890
|
Quyết định thu hồi tài sản công
trong trường hợp cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công tự
nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước và trường hợp theo quy định tại các điểm
a,b,c,d,đ và e khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
|
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
cơ quan được phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công của cơ quan nhà
nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
5.
|
6.004900
|
Quyết định bán tài sản công
|
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
Người đứng đầu cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
cơ quan được phân cấp thẩm quyền quyết định
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
6.
|
6.004906
|
Quyết định hủy bỏ quyết định bán
đấu giá tài sản công
|
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy
định thẩm quyền quyết định bán tài sản cố định của cơ quan nhà nước thuộc phạm
vi quản lý của địa phương
- Người đứng đầu cơ quan nhà nước
được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định bán đối với: Tài sản công
là tài sản cố định theo thẩm quyền do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung
ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định; Tài sản công không phải là tài sản
cố định.
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
7.
|
6.004907
|
Quyết định xử lý tài sản bị hư
hỏng, không sử dụng được hoặc không còn nhu cầu sử dụng trong quá trình thực
hiện dự án
|
- Đối với dự án thuộc địa phương
quản lý:
+ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy
định thẩm quyền phê duyệt phương án giao, điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ
chức, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý của địa phương; bán; thanh lý; tiêu
hủy; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
8.
|
6.004908
|
Thống kê, kiểm kê, đánh giá lại,
báo cáo tài sản công tại cơ quan nhà nước
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản
lý, sử dụng tài sản công
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
9.
|
6.004909
|
Quyết định thanh lý tài sản
công
|
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là tài
sản cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương
- Người đứng đầu cơ quan nhà nước
được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định thanh lý đối với:
+ Tài sản công là tài sản cố định
theo thẩm quyền do của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quy định.
+ Tài sản công không phải là tài
sản cố định
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
10.
|
6.004910
|
Quyết định tiêu hủy tài sản
công
|
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
người được phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố
định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
- Người đứng đầu cơ quan nhà nước
được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định tiêu hủy đối với:
+ Tài sản công là tài sản cố định
theo thẩm quyền do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh quy định
+ Tài sản công không phải là tài
sản cố định
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
11.
|
6.004911
|
Quyết định xử lý tài sản công
trường hợp bị mất, bị hủy hoại
|
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công là tài sản
cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương trong trường
hợp bị mất, bị hủy hoại
- Người đứng đầu cơ quan nhà nước
được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định xử lý trong trường hợp bị
mất, bị hủy hoại đối với:
+ Tài sản công là tài sản cố định
theo thẩm quyền do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh quy định
+ Tài sản công không phải là tài
sản cố định
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
12.
|
6.004912
|
Phê duyệt đề án sử dụng tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên
doanh, liên kết
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết
định hoặc phân cấp quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương cho Hội đồng nhân dân
cấp huyện, cấp xã, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp,
người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người
đứng đầu
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
13.
|
5.002955
|
Giao nhà, đất quy định tại các
khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP cho tổ chức có chức năng
quản lý, kinh doanh nhà địa phương
|
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với Sở Xây dựng, Sở NN&MT, Sở KH&CN (nếu có), Cục Thuế, Ủy ban nhân
dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan (nếu cần)
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
14.
|
5.002956
|
Giao nhà, đất quy định tại các
khoản 5 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP cho tổ chức có chức năng quản lý,
kinh doanh nhà địa phương
|
Cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ tiếp nhận nhà, đất chuyển giao theo quy định của
pháp luật
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
15.
|
6.004418
|
Giao nhà, đất quy định tại các
khoản 6 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (trừ nhà, đất đã có Quyết định giao,
điều chuyển trực tiếp cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà) cho tổ chức có
chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp được giao thực hiện nhiệm vụ chủ trì xử lý nhà, đất
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
16.
|
6.004421
|
Quyết định sử dụng tài sản công
để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
17.
|
6.004422
|
Thanh toán chi phí có liên quan
đến việc xử lý tài sản công
|
Cơ quan được giao nhiệm vụ chủ
tài khoản tạm giữ
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
|
18.
|
6.004427
|
Phê duyệt phương án sắp xếp lại,
xử lý nhà, đất đối với nhà, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương
quản lý.
|
UBND cấp tỉnh
|
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
|
[1]
Nội dung chi tiết thủ tục hành chính theo Quyết định số 278/QĐ-BTC ngày 12 tháng
2 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ
mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc
phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Tài chính
Quyết định 439/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước mới, được sửa đổi bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Bắc Ninh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 439/QĐ-UBND ngày 13/02/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước mới, được sửa đổi bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Bắc Ninh
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/05/2026
Ban hành:
17/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/04/2026
Ban hành:
15/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/04/2026
Ban hành:
06/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2026
Ban hành:
02/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/03/2026
Ban hành:
12/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/02/2026
Ban hành:
21/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/02/2026
Ban hành:
16/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/02/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
15/09/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2022
233
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|