|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 53/CTr-UBND
|
Ninh Bình, ngày
12 tháng 02 năm 2026
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 12/NQ-CP NGÀY 15 THÁNG 01 NĂM 2026 CỦA
CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 115-KL/TW NGÀY
16 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
39-NQ/TW NGÀY 15 THÁNG 01 NĂM 2019 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ KHÓA XII VỀ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ PHÁT HUY CÁC NGUỒN LỰC CỦA NỀN KINH TẾ
Thực hiện Nghị quyết số
12/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động
thực hiện Kết luận số 115-KL/TW ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về
tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39- NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ
Chính trị khoá XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy
các nguồn lực của nền kinh tế (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 12/NQ-CP);
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Chương trình hành động, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
(1) Tổ chức quán triệt
nghiêm túc, sâu sắc nội dung Nghị quyết số 12/NQ- CP ngày 15 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ và Kết luận số 115-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện
Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị khóa XII về
nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế;
qua đó nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp chính quyền, cán bộ, công chức,
viên chức và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh trong việc nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý, khai thác, huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực của nền
kinh tế. Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhanh, bền vững,
từng bước cải thiện đời sống Nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội, giữ vững quốc
phòng, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
(2) Triển khai thực hiện
hiệu quả các nội dung của Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ và Kết luận số 115-KL/TW của Bộ Chính trị; xác định các nhiệm vụ và
giải pháp chủ yếu để các cấp, các ngành tổ chức thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế.
(3) Chương trình hành động
này là căn cứ để tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện
Nghị quyết số 12/NQ-CP của Chính phủ và Kết luận số 115-KL/TW của Bộ Chính trị
về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39- NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ
Chính trị khoá XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy
các nguồn lực của nền kinh tế.
2. Yêu cầu
(1) Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động, tích cực trong
công tác chỉ đạo, điều hành; quán triệt đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức
nghiêm túc triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải
pháp được nêu trong Nghị quyết số 12/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động
này. Qua đó, nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn
lực của nền kinh tế; tập trung huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để
phát triển kinh tế - xã hội nhanh vàs bền vững, phấn đấu đến năm 2030 Ninh Bình
trở thành thành phố trực thuộc Trung ương với đặc trưng đô thị di sản thiên
niên kỷ, thành phố sáng tạo.
(2) Các cấp, các ngành,
các đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi, lĩnh vực công tác được giao tổ chức
quán triệt và triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ,
giải pháp đã nêu trong Nghị quyết của Chính phủ và Chương trình hành động của Ủy
ban nhân dân tỉnh. Đảm bảo sự chỉ đạo, điều hành tập trung thống nhất của Ủy
ban nhân dân tỉnh, tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị trong
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu theo đúng với tinh thần Nghị
quyết của Chính phủ.
II. MỤC TIÊU
GIAI ĐOẠN 2026-2030
1. Đối với
nguồn nhân lực
- Tốc độ tăng năng suất lao động
đạt từ 9%/năm trở lên.
- Đến năm 2030, tỷ lệ lao động
qua đào tạo đạt 82% trở lên, trong đó tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt
trên 37,5%.
- Đến năm 2030, tuổi thọ trung
bình đạt 76 tuổi, trong đó số năm sống khoẻ mạnh đạt tối thiểu 68 năm.
- Phấn đấu đến năm 2030 đạt và
duy trì mức sinh thay thế 2,1 con/phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.
2. Đối với
nguồn vật lực
- Đến năm 2030, hoàn thành các
dự án trọng điểm quốc gia trên địa bàn tỉnh.
- Đến năm 2030, tỷ lệ chất thải
rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý khu vực đô thị đạt 97% trở lên, khu vực nông
thôn đạt 92% trở lên; 100% khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới đi vào hoạt động
có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường.
3. Đối với
nguồn tài lực
- Thu ngân sách nhà nước trên địa
bàn đến năm 2030 đạt trên 110 nghìn tỷ đồng.
- Tổng vốn đầu tư thực hiện
trên địa bàn giai đoạn 2026-2030 đạt 1,39 - 1,45 triệu tỷ đồng.
4. Đối với
các nguồn lực quan trọng khác
- Đến năm 2030, tỷ trọng kinh tế
số chiếm tối thiểu 30% GRDP; tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP
đạt trên 43%.
- Giai đoạn 2026-2030, phấn đấu
thành lập mới từ 11 nghìn doanh nghiệp trở lên.
- Phấn đấu đến năm 2030, tổng
doanh thu du lịch đạt trên 45 nghìn tỷ đồng.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhiệm
vụ và giải pháp chung
a) Đẩy mạnh rà soát, bổ sung,
hoàn thiện, cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của nền
kinh tế, bảo đảm phù hợp với đường lối phát triển nhanh, bền vững, thể chế kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và phù hợp với các Nghị quyết, Kết luận
của Trung ương. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30
tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp
luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; tăng cường đổi mới
trong công tác xây dựng và thi hành pháp luật theo hướng xây dựng môi trường
pháp lý thuận lợi, thông thoáng, minh bạch, an toàn, chi phí tuân thủ thấp.
Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực hành chính tư pháp và bổ trợ
tư pháp gắn với chuyển đổi số, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của tổ chức, người dân.
Tập trung tháo gỡ các điểm nghẽn
trong phát triển và kiến tạo động lực tăng trưởng mới, với mục tiêu huy động,
phân bổ và sử dụng hiệu quả nhất mọi nguồn lực từ Nhà nước, xã hội và người dân
cho phát triển kinh tế.
b) Triển khai hiệu quả Nghị quyết
số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về quy định cắt giảm,
đơn giản hoá thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu. Tiếp tục thực hiện hiệu quả
Chương trình tổng thể cải cách hành chính; xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp,
hiệu quả, năng động, tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư, sản xuất, kinh doanh,
thúc đẩy chuyển đổi số.
c) Cải cách thể chế hành chính
theo hướng đơn giản, minh bạch, hiện đại; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với
tăng cường hậu kiểm và đề cao trách nhiệm giải trình của người đứng đầu; chuyển
mạnh từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm” trong quản lý nhà nước.
d) Tiếp tục tinh gọn tổ chức bộ
máy quản lý nhà nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động, năng lực điều hành
và khả năng kiến tạo phát triển theo đúng tinh thần chỉ đạo của Trung ương.
đ) Đổi mới toàn diện công tác
quy hoạch theo hướng thống nhất, đồng bộ, khả thi, bền vững, gắn kết giữa các
ngành, các vùng, các cấp và giữa quy hoạch với kế hoạch phát triển. Ứng dụng mạnh
mẽ công nghệ số, xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung trong quản lý và giám sát thực
hiện quy hoạch.
e) Rà soát, kiểm kê, đánh giá
và cập nhật đầy đủ các nguồn lực của nền kinh tế; xây dựng cơ sở dữ liệu số
hoá, liên thông, đồng bộ giữa các ngành, lĩnh vực, làm căn cứ cho hoạch định
chính sách và quản lý hiệu quả.
g) Khẩn trương xử lý dứt điểm
các vướng mắc, tồn đọng làm chậm đưa nguồn lực vào sử dụng, như: quy hoạch
treo, dự án ách tắc thủ tục, đất công bỏ hoang, tài sản tranh chấp, vụ việc tồn
đọng kéo dài.
2. Nhiệm
vụ và giải pháp đối với từng nhóm nguồn lực a) Đối với nguồn nhân lực
- Triển khai thực hiện hiệu quả
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Nghị
quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
giáo dục và đào tạo theo hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
gắn với nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Đa dạng hoá các hình thức đào
tạo, đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, thúc đẩy xây dựng xã hội học tập, học tập suốt
đời. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý và dạy học, đảm bảo tính đồng bộ, kết
nối, liên thông dữ liệu trong giáo dục và kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc
gia.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong
công tác quản lý và hoạt động khám, chữa bệnh, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong
chẩn đoán và điều trị. Thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực du lịch nhằm kết nối,
hỗ trợ và gia tăng trải nghiệm cho khách du lịch, đồng thời nâng cao hiệu quả
quản lý nhà nước về du lịch.
- Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm
vụ phát triển nguồn nhân lực, giáo dục - đào tạo, dân số - xã hội vào kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm; kế hoạch phát triển ngành, lĩnh
vực; xác định đây là một trong những đột phá chiến lược cần tập trung thực hiện.
- Tập trung phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ
tư và hội nhập quốc tế, đặc biệt đối với các ngành, lĩnh vực ưu tiên, mới nổi
như: chip bán dẫn, khoa học dữ liệu, chuyển đổi năng lượng... có tiềm năng, lợi
thế, tạo bứt phá nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, nâng
cao chất lượng trường đạt chuẩn quốc gia, nâng cao hiệu quả hoạt động của các
trường dạy nghề nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của tỉnh. Đầu tư hiện đại
hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy - học, tổ chức lại mạng lưới trường lớp
phù hợp quy mô dân số từng xã, phường. Giữ vững thành tích nhóm tỉnh, thành phố
dẫn đầu cả nước về giáo dục toàn diện, nhất là giáo dục mũi nhọn trong các kỳ
thi tốt nghiệp THPT, thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế. Khẩn trương, quyết liệt
đẩy mạnh phong trào “Bình dân học vụ số”, phổ cập kiến thức số, đưa tiếng Anh
trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học, coi trọng bồi dưỡng năng khiếu,
thúc đẩy giáo dục STEAM.
- Tập trung nguồn lực đầu tư
xây dựng Khu Đại học Nam Cao thành trung tâm đào tạo, nghiên cứu, đổi mới sáng
tạo tầm quốc gia, khu vực; xây dựng và phát triển Trường Đại học Hoa Lư trở
thành trường đại học đa ngành, đạt chuẩn quốc gia. Nghiên cứu thu hút thêm các
Trường Đại học có uy tín thương hiệu về tỉnh ở những vị trí, địa bàn phù hợp, tạo
thành mạng lưới đào tạo đồng bộ, đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao cho tỉnh,
khu vực đồng bằng sông Hồng và cả nước.
- Đẩy mạnh phát triển giáo dục
nghề nghiệp, gắn kết công tác đào tạo nghề với thị trường lao động. Tăng cường
phối hợp đào tạo văn hóa bậc trung học phổ thông trong các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,
ngoại ngữ và năng lực chuyển đổi số cho đội ngũ nhà giáo, người dạy nghề,
chuyên gia cho các ngành, nghề trọng điểm. Nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo,
cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp theo hướng hiện đại, chất lượng cao; đẩy mạnh
hợp tác với doanh nghiệp trong công tác tuyển sinh, đào tạo và giải quyết việc
làm, tạo ra các mô hình gắn kết chặt chẽ giáo dục nghề nghiệp và thị trường lao
động theo vùng, địa phương, các trung tâm dịch vụ việc làm, sàn giao dịch việc
làm, hội chợ việc làm; chú trọng gắn kết đào tạo với việc đưa lao động đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Triển khai hiệu quả các
Chương trình mục tiêu quốc gia nhằm nâng cao trí lực, thể lực, tầm vóc, tuổi thọ
người Việt Nam; Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng; Chương trình chăm sóc sức
khoẻ học đường. Triển khai các chính sách nâng cao chất lượng dân số, bảo đảm
thích ứng với già hoá dân số, duy trì mức sinh thay thế bền vững; chú trọng
chăm sóc sức khoẻ toàn diện, cải thiện tầm vóc, thể chất, tuổi thọ và đời sống
tinh thần của Nhân dân.
b) Đối với nguồn vật lực
- Tăng cường quản lý, sử dụng
hiệu quả đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường, chủ
động phòng ngừa, thích ứng với biến đổi khí hậu:
+ Lĩnh vực đất đai: Tiếp tục rà
soát, hoàn thiện chuẩn hóa Cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn toàn tỉnh. Đẩy mạnh
ứng dụng chuyển đổi số trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, rút
ngắn thời gian gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai cho người dân và
doanh nghiệp.
+ Lĩnh vực môi trường: Rà soát,
hoàn thiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường phù hợp với điều kiện
kinh tế - xã hội của tỉnh; quản lý chặt chẽ các nguồn thải, nhất là nước thải tại
các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư tập trung, làng nghề và các
nguồn thải có quy mô lớn, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao; thực hiện đồng bộ
các giải pháp chủ động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải bảo vệ môi trường.
+ Lĩnh vực biển và biến đổi khí
hậu: Nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và phòng, chống thiên tai. Thúc đẩy chuyển
đổi số trong lĩnh vực khí tượng thủy văn; từng bước chia sẻ cơ sở dữ liệu khí
tượng thủy văn phục vụ công tác quản lý nhà nước theo quy định. Tiếp tục thực
hiện tốt công tác phòng chống thiên tai, quản lý đê điều, quản lý công trình thủy
lợi, nước sạch nông thôn. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực từ ngân
sách và các thành phần kinh tế để tập trung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
nông nghiệp, nông thôn theo hướng có trọng tâm, trọng điểm.
+ Lĩnh vực quản lý tài nguyên
khoáng sản, tài nguyên nước: Quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác, sử dụng hiệu
quả các nguồn nguồn tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước,… hướng tới phát triển
bền vững. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp
luật; từng bước ứng dụng công nghệ số trong quản lý hoạt động khoáng sản trên địa
bàn tỉnh phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế gắn với bảo vệ môi trường. Phấn đấu
đến năm 2030 quản lý hoạt động khoáng sản bằng công nghệ số góp phần bảo vệ và
phát triển bền vững tài nguyên, môi trường.
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả
các giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập, quản lý và tổ chức thực hiện các
quy hoạch đã được phê duyệt, phục vụ phát triển kinh tế – xã hội và thu hút đầu
tư. Trong đó, tập trung triển khai hiệu quả các nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh
Ninh Bình thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050; định vị, cấu trúc lại không
gian phát triển từng ngành, lĩnh vực cụ thể nhằm tạo động lực tăng trưởng, tăng
thu ngân sách, phù hợp với đơn vị hành chính mới và tổ chức chính quyền địa
phương hai cấp. Tổ chức rà soát, điều chỉnh các quy hoạch có tính chất kỹ thuật,
chuyên ngành bảo đảm phù hợp với điều chỉnh Quy hoạch tỉnh, Quy hoạch vùng Đồng
bằng sông Hồng và các quy hoạch ngành, lĩnh vực, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất,
tận dụng hiệu quả không gian phát triển, đặc biệt hướng tới các mục tiêu chiến
lược để xây dựng thành phố trực thuộc Trung ương theo định hướng của tỉnh.
- Tập trung nghiên cứu, quy hoạch
các khu vực phát triển đô thị, mở rộng không gian, tạo dư địa và động lực bứt
phá trong phát triển kinh tế – xã hội, nâng cao đời sống Nhân dân, như: phát
triển đô thị hai bên bờ sông Đáy khu vực Hoa Lư, Ý Yên gắn với bảo tồn và phát
huy giá trị di sản; phát triển các đô thị theo mô hình TOD tại khu vực nhà ga
đường sắt tốc độ cao, cảng hàng không, cảng biển, khu kinh tế, khu công nghiệp,
khu du lịch… Huy động, tập trung nguồn lực đầu tư hiện đại hóa hạ tầng đô thị
theo hướng đồng bộ, thông minh, sáng, xanh, sạch, đẹp, có bản sắc riêng.
- Triển khai thực hiện hiệu quả
Quy hoạch phát triển điện lực; tập trung nghiên cứu, thu hút đầu tư phát triển
các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, công nghệ cao như điện khí, điện
gió… tại các khu vực ven biển và các vùng có tiềm năng của tỉnh, nhằm bảo đảm
cung ứng đủ điện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và đáp ứng yêu cầu
của hệ thống điện quốc gia.
- Đẩy mạnh đầu tư hoàn thiện kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng đồng bộ, hiện đại; ưu tiên đầu tư, cải
tạo, nâng cấp, mở rộng các công trình giao thông quan trọng có tính kết nối
vùng, liên vùng, kết nối các khu du lịch trọng điểm, các khu, cụm công nghiệp với
hệ thống hạ tầng quốc gia, góp phần thu hút phát triển công nghiệp, du lịch, mở
rộng không gian đô thị, tạo dư địa và động lực phát triển kinh tế - xã hội. Tập
trung nguồn lực hoàn thiện hệ thống hạ tầng khung; chỉnh trang đô thị Ninh
Bình; triển khai các dự án phục vụ phát triển du lịch, dịch vụ, công nghiệp văn
hóa gắn với kinh tế di sản làm mũi nhọn; đầu tư các dự án tu bổ, tôn tạo, phát
huy giá trị các di tích lịch sử – văn hóa và xây dựng, hoàn thiện các thiết chế
văn hóa.
- Khai thác, huy động và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế; trọng tâm là tái cơ cấu đầu
tư công gắn với sử dụng đồng bộ, hiệu quả các giải pháp quản lý tài chính, phấn
đấu đến giữa nhiệm kỳ 2025-2030 cơ bản bảo đảm tự chủ ngân sách. Tập trung hoàn
thành tuyến đường bộ ven biển, tuyến đường bộ cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng;
triển khai thi công, hoàn thiện hệ thống giao thông đường bộ, nhất là các tuyến
đường kết nối 03 đô thị trung tâm Phủ Lý - Hoa Lư - Nam Định; chuẩn bị đầy đủ
các điều kiện để bảo đảm tiến độ thi công tuyến đường sắt tốc độ cao trên trục
Bắc - Nam đoạn qua địa bàn tỉnh theo kế hoạch.
- Quy hoạch, thu hút đầu tư xây
dựng cảng hàng không ngay sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; phát
triển hệ thống hạ tầng logistics, cảng biển nước sâu, khu kinh tế ven biển theo
hướng đồng bộ, hiện đại, tăng cường kết nối vùng duyên hải với khu vực nội địa
và quốc tế.
- Tập trung thu hút, huy động,
sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đầu tư phát triển nhất là nguồn lực ngoài
ngân sách. Thúc đẩy các cơ chế vượt trội về đất đai, tài chính, thủ tục hành
chính để thu hút đầu tư vào các vùng động lực, khu kinh tế, khu công nghệ cao.
Mở rộng các hình thức đầu tư theo đối tác công tư (PPP) trên các lĩnh vực văn
hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường. Mở rộng và nâng cao hiệu quả
các hình thức đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) trong các lĩnh vực
văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ và môi trường.
- Tăng cường các giải pháp thúc
đẩy đô thị hóa và phát triển đô thị bền vững, nhất là phát triển đô thị thông
minh, đô thị sáng tạo; ưu tiên phát triển đô thị dọc các hành lang phát triển,
vùng động lực, khu công nghiệp và dọc hai bên bờ sông Đáy. Đẩy mạnh thu hút,
huy động mọi nguồn lực đầu tư; ưu tiên thu hút các dự án nhà ở xã hội, các dự
án khu đô thị, khu nhà ở đáp ứng nhu cầu, sử dụng hiệu quả quỹ đất, hạn chế
lãng phí tài nguyên đất. Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 60%.
- Quyết liệt chỉ đạo, xử lý dứt
điểm các vấn đề tồn đọng, kéo dài. Tập trung rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
của các dự án; triển khai hiệu quả cơ chế, chính sách đặc thù để tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc đối với các dự án, đất đai trong kết luận thanh tra, kiểm tra,
bản án. Phát huy hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo về giải quyết các vấn đề
khó khăn, vướng mắc và các dự án tồn đọng. Tăng cường kiểm tra, xử lý các dự án
sử dụng vốn ngoài ngân sách chậm tiến độ, sử dụng đất kém hiệu quả, kiên quyết
thu hồi các dự án đã được giao đất, cho thuê đất, triển khai chậm tiến độ, chậm
đưa đất vào sử dụng, tạo quỹ đất sạch để thu hút đầu tư.
- Thực hiện hiệu quả Nghị quyết
số 79-NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế
nhà nước; khẳng định vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước, triển khai hiệu quả
Đề án phát triển kinh tế nhà nước và phương án sắp xếp, cơ cấu lại doanh nghiệp
nhà nước ngay sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế,
chính sách về sắp xếp, cổ phần hóa, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước; chuyển
đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ phần theo chủ trương của Đảng, Quốc
hội, Chính phủ. Tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng, khai thác, xử lý
nhà, đất của các doanh nghiệp nhà nước theo đúng quy định của pháp luật về đất
đai, quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các quy định pháp luật
có liên quan. Tạo điều kiện thuận lợi để khu vực kinh tế tư nhân phát triển
lành mạnh, bình đẳng trong tiếp cận nguồn lực và cơ hội phát triển theo Nghị
quyết số 68-NQ/TW của Bộ Chính trị.
- Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ
công; tập trung triển khai hiệu quả trong các lĩnh vực tài nguyên - môi trường,
năng lượng, đầu tư công, doanh nghiệp và phát triển hạ tầng. Phát huy vai trò
chủ động, sáng tạo của địa phương trong công tác điều hành, thu hút đầu tư,
phát triển bền vững và nâng cao chất lượng sống của Nhân dân.
c) Đối với nguồn tài lực
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương
trong quản lý, điều hành thu - chi ngân sách nhà nước. Tổ chức khai thác hiệu quả
các nguồn thu, chú trọng nuôi dưỡng nguồn thu, bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp
thời vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; phấn đấu hoàn thành dự
toán thu ở mức cao nhất, bảo đảm nguồn lực phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội.
- Cơ cấu lại chi ngân sách địa
phương theo hướng giảm mạnh chi thường xuyên, tăng chi đầu tư phát triển. Tăng
cường quản lý chi ngân sách nhà nước theo hướng tiết kiệm, hiệu quả, phòng, chống
lãng phí; rà soát các chính sách an sinh xã hội, bảo đảm sử dụng ngân sách tập
trung, hiệu quả. Thực hiện triệt để tiết kiệm chi ngân sách; rà soát, sắp xếp
các nhiệm vụ chi chưa thực sự cấp thiết; bố trí chi ngân sách theo hướng tích cực,
tập trung nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội theo hướng
đồng bộ. Chỉ ban hành mới các cơ chế, chính sách chi ngân sách nhà nước khi có
nguồn tài chính bảo đảm, phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
- Quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn
lực từ ngân sách nhà nước, đồng thời huy động tối đa các nguồn lực tài chính khác
nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội và quốc
phòng, an ninh. Tiếp tục thực hiện hiệu quả việc cơ cấu lại đầu tư công; nâng
cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các
dự án đầu tư, nhất là các dự án quan trọng, công trình trọng điểm; tăng cường
theo dõi, giám sát, kiểm soát chặt chẽ, không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ
bản.
- Tiếp tục đổi mới công tác xúc
tiến đầu tư theo hướng chuyên nghiệp, thực chất, đồng bộ, đột phá, có trọng
tâm, trọng điểm và tầm nhìn dài hạn; gắn với phát triển kinh tế số, kinh tế
xanh, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Nâng cao năng lực cạnh tranh
cấp tỉnh (PCI), năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và địa phương (DDCI),
qua đó tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh trên
các lĩnh vực; chú trọng củng cố mối quan hệ giữa chính quyền các cấp với người
dân, doanh nghiệp theo phương châm “Chính quyền đồng hành, cầu thị, lắng nghe,
tháo gỡ thực chất các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp”. Tăng cường phối hợp,
liên kết giữa Trung ương với địa phương, giữa các vùng, giữa các cơ quan nhà nước
với các hiệp hội nghề nghiệp và doanh nghiệp; xây dựng mối liên kết giữa khu vực
đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp trong nước nhằm tạo sự lan tỏa, tăng cường kết
nối chuỗi sản xuất và chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Tăng cường công tác quản lý
trong lĩnh vực tín dụng, ngân hàng phù hợp với nguyên tắc thị trường, bảo đảm
an toàn, lành mạnh và ổn định của hệ thống. Nâng cao năng lực tài chính, năng lực
quản trị và chất lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng. Thực hiện nghiêm các
quy định về bảo đảm an toàn hệ thống, ổn định và phát triển bền vững hoạt động
ngân hàng; mở rộng triển khai các sản phẩm tín dụng xanh, tín dụng số, tín dụng
vi mô và tín dụng khởi nghiệp.
- Thu hút đầu tư có chọn lọc, sử
dụng hiệu quả nguồn vốn FDI và ODA; ưu tiên các dự án có giá trị gia tăng cao,
gắn với chuyển giao công nghệ, phát triển hạ tầng và chuỗi giá trị nội địa;
khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết giữa doanh nghiệp trong nước với
các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
d) Nguồn lực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Tập trung triển khai thực hiện
hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị; Nghị
quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số
cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ về đột phá khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia. Xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong quá trình hoạch định
và tổ chức thực hiện chính sách phát triển các ngành, lĩnh vực và địa phương.
- Ứng dụng mạnh mẽ khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong mọi lĩnh vực, trọng tâm là
quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh, giáo dục, đào tạo, y tế, tài nguyên -
môi trường, nông nghiệp, quốc phòng, an ninh… nhằm nâng cao năng suất lao động,
tiết kiệm, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, phòng, chống lãng phí, góp phần nuôi
dưỡng và làm giàu nguồn lực cho phát triển bền vững.
- Hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp
đổi mới sáng tạo, phát triển sản phẩm và mô hình kinh doanh mới gắn với ứng dụng
công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, blockchain, công nghệ sinh học, công nghệ vật
liệu mới… nhằm tạo động lực mới cho tăng trưởng kinh tế và nâng cao năng lực cạnh
tranh.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển
giao và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
thúc đẩy chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, đô thị
thông minh; gắn với chuyển đổi xanh và phát triển kinh tế tuần hoàn. Khuyến
khích các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ
khoa học, công nghệ vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Xây dựng và triển khai các
chính sách thu hút nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số chất lượng cao. Xây dựng, phát triển và vận hành Trung tâm giám sát, điều
hành thông minh (IOC) tỉnh Ninh Bình phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành dựa
trên dữ liệu; tăng cường tương tác giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp
trong giai đoạn 2026-2030.
đ) Nguồn lực văn hoá, lịch sử,
truyền thống, cảnh quan thiên nhiên, vị trí địa chiến lược quốc gia
- Rà soát toàn bộ hiện trạng
văn hóa trên địa bàn tỉnh nhằm phát huy văn hóa trở thành nguồn lực trực tiếp
cho phát triển; làm cơ sở thực tiễn để triển khai hiệu quả Chương trình mục
tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025- 2035 trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình. Xây dựng và hoàn thiện các cơ chế, chính sách thu hút nguồn lực đầu tư
phát triển văn hóa, công nghiệp văn hóa, dịch vụ văn hóa theo hướng chuyên nghiệp,
hiện đại, có giá trị gia tăng cao.
- Tăng cường công tác bảo tồn,
tôn tạo và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể; xây dựng
Ninh Bình trở thành trung tâm lớn, có thương hiệu mạnh về du lịch, công nghiệp
văn hóa, kinh tế di sản của vùng và cả nước, hội nhập sâu vào mạng lưới đô thị
di sản mang danh hiệu UNESCO và nền kinh tế sáng tạo toàn cầu. Khẩn trương lập,
hoàn thiện và tổ chức thực hiện các quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát
huy giá trị các di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; trong đó ưu
tiên các di tích quốc gia trọng điểm và di tích quốc gia đặc biệt trên địa bàn
tỉnh.
e) Nguồn lực thương hiệu quốc
gia, doanh nghiệp và sản phẩm Việt Nam
- Triển khai thực hiện hiệu quả
Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển
văn hóa Việt Nam, gắn với cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với điều
kiện thực tiễn của tỉnh Ninh Bình.
- Tiếp tục huy động và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực kinh tế để triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số
69/KH-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2025 của UBND tỉnh về triển khai Quyết định số
1669/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số
09-KH/TU ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận
số 156-KL/TW ngày 21 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện
Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Ban Chấp hành Trung ương
(khóa XI) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu
phát triển bền vững đất nước. Tiếp tục củng cố, bảo tồn, kế thừa và phát huy
các giá trị lịch sử, văn hóa, truyền thống tốt đẹp của con người và vùng đất Cố
đô.
- Triển khai hiệu quả Đề án
phát triển công nghiệp văn hóa gắn với du lịch; chú trọng tổ chức các sự kiện
văn hóa, nghệ thuật, lễ hội; phát triển các lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn, truyền
thông - quảng cáo, phim trường - điện ảnh, nhiếp ảnh, thủ công mỹ nghệ, công
viên chuyên đề, thiết kế sáng tạo, phần mềm và sản phẩm giải trí.
- Triển khai thực hiện hiệu quả
Chiến lược thương hiệu quốc gia; xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách
khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng, phát triển
thương hiệu của tỉnh, từng bước tham gia và đóng góp vào thương hiệu quốc gia,
gắn với bản sắc văn hóa các dân tộc.
- Khuyến khích, thúc đẩy doanh
nghiệp xây dựng, phát triển và bảo vệ thương hiệu; ưu tiên các sản phẩm có lợi
thế quốc gia, tiềm năng xuất khẩu và giá trị gia tăng cao, có khả năng cạnh
tranh trên thị trường khu vực và thế giới.
- Phối hợp xây dựng và phát triển
hệ sinh thái doanh nghiệp; tập trung hình thành các doanh nghiệp quy mô lớn, có
năng lực dẫn dắt mạng sản xuất và chuỗi giá trị trong nước và quốc tế; thúc đẩy
liên kết giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp toàn
cầu thông qua các cụm liên kết ngành, chuỗi cung ứng, khu công nghiệp và khu
công nghệ hỗ trợ.
- Nâng cao hiệu quả công tác
xúc tiến thương mại, tổ chức hội chợ, triển lãm; tăng cường liên kết giữa Ninh
Bình với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, trọng tâm là thị trường
Hà Nội và các tỉnh lân cận. Hỗ trợ doanh nghiệp thực thi hiệu quả các hiệp định
thương mại tự do thế hệ mới (FTA); tiếp tục hiện đại hóa công tác hướng dẫn, phổ
biến quy tắc xuất xứ và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thị trường quốc tế thông
qua các nền tảng số, nhằm nâng cao giá trị và vị thế các sản phẩm thế mạnh của
tỉnh trên thị trường toàn cầu. Hỗ trợ hoạt động của các chi nhánh, văn phòng đại
diện của thương nhân nước ngoài và văn phòng đại diện của các tổ chức xúc tiến
thương mại nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức quán triệt, triển
khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đề ra
trong Chương trình hành động này; ban hành các văn bản chỉ đạo triển khai thực
hiện phù hợp với tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương, góp phần tạo
động lực phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh. Thường xuyên theo dõi,
tổng hợp tình hình thực hiện; kịp thời đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc (nếu có), báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, chỉ đạo.
2. Giao Sở Tài chính
theo dõi hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Chương trình hành động này, định kỳ
hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan
có thẩm quyền.
Trên đây là Chương trình hành động
triển khai Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, Ủy
ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ, chất
lượng theo quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng
mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài
chính) để xem xét, sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
-VănphòngUBNDtỉnh:CVP,cácPCVPvàcácVP;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, VP2.
ĐHL_VP2
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Song Tùng
|