|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 712/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 12
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN
HÀNH TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ
XÂY DỰNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15
ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị định số
35/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Nghị quyết về phân loại đô thị;
Căn cứ Quyết định số
308/QĐ-BXD ngày 04/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ mới ban hành, được thay thế trong lĩnh vực phát triển đô thị
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 97/TTr-SXD ngày 06/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành
trong lĩnh vực phát triển đô thị thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng,
chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch
UBND các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (đ/c Thái);
- CVP, các PCVP UBND tỉnh (đ/c Khánh, đ/c Thượng);
- Các Phòng, TT: CNXD, CN&CTTĐT;
- Lưu: VT, PVHCC(H-02b).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Công Thái
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 712/QĐ-UBND ngày 12/03/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Tên văn bản quy định thủ tục hành chính nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt/công nhận
|
|
1
|
Phê duyệt chương trình phát
triển đô thị
|
- Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại
đô thị (sau đây gọi chung là Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15).
- Nghị định số 35/2026/NĐ-CP
ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về
phân loại đô thị (sau đây gọi chung là Nghị định số 35/2026/NĐ-CP).
|
Phát triển đô thị
|
Sở Xây dựng
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
2
|
Phê duyệt kế hoạch phát triển
đô thị
|
- Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15.
- Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
|
Phát triển đô thị
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
3
|
Công nhận đô thị loại II, loại
III
|
- Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15.
- Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
|
Phát triển đô thị
|
Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
4
|
Công nhận trình độ phát triển
đô thị
|
- Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15.
- Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
|
Phát triển đô thị
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Phê
duyệt chương trình phát triển đô thị
1.1. Trình tự, thủ tục thực
hiện:
- Sở Xây dựng lập báo cáo đề xuất
xây dựng chương trình phát triển đô thị, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, phê duyệt, nếu không phê duyệt thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý
do.
- Sở Xây dựng trực tiếp xây dựng
hoặc thuê đơn vị tư vấn xây dựng chương trình phát triển đô thị và lấy ý kiến
góp ý của các sở, ngành chuyên môn thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các phường được
xác định là đô thị hoặc các xã dự kiến thành đô thị và các cơ quan liên quan
khác theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Xây dựng, các cơ quan, tổ chức được
lấy ý kiến phải có văn bản trả lời.
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, Sở Xây dựng hoàn thiện chương
trình và gửi hồ sơ chương trình phát triển đô thị đến Ủy ban nhân dân tỉnh. Ủy
ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua chương trình phát triển
đô thị.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị theo Mẫu số
02 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện
quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ Sở Xây dựng trình Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt chương trình phát triển đô thị bao gồm: (i) Tờ
trình của Sở Xây dựng; (ii) Dự thảo chương trình phát triển đô thị; (iii) Bảng
tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý.
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua chương trình phát triển đô thị gồm: (i)
Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh; (ii) Bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp
thu ý kiến.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
Tối đa 30 ngày làm việc (không
tính thời gian xây dựng dự thảo chương trình phát triển đô thị và thời gian Hội
đồng nhân dân tỉnh họp thông qua chương trình phát triển đô thị).
1.5. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Sở Xây dựng.
1.6. Cơ quan giải quyết TTHC
nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện TTHC
nội bộ: Quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị theo Mẫu số 02
của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
1.8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đề cương xây dựng chương trình
phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 01 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết định phê duyệt chương
trình phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 02 của Phụ lục số I ban hành kèm
theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC:
Việc xây dựng chương trình phát
triển đô thị phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Phù hợp với quy hoạch tỉnh,
quy hoạch đô thị và nông thôn, kế hoạch cấp quốc gia, cấp vùng, chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển vùng kinh tế, quy hoạch sử dụng đất
có liên quan đến phát triển đô thị và khả năng huy động nguồn lực thực tế tại địa
phương;
- Đáp ứng các yêu cầu về phát
triển đô thị thông minh, đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu,
phát triển bền vững và bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai theo quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15.
- Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
2. Phê
duyệt kế hoạch phát triển đô thị
2.1. Trình tự, thủ tục thực
hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc
trường hợp phường được xác định là đô thị hoặc xã dự kiến thành đô thị theo
chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt lập báo cáo đề xuất xây dựng kế
hoạch phát triển đô thị đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, phê duyệt, nếu không phê duyệt thì phải có văn bản trả lời
nêu rõ lý do.
- Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh
có quyết định phê duyệt đề xuất xây dựng kế hoạch phát triển đô thị, Ủy ban
nhân dân cấp xã trực tiếp xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn xây dựng kế hoạch
phát triển đô thị và gửi lấy ý kiến của các sở, ngành chuyên môn thuộc tỉnh.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải
có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn
thiện kế hoạch phát triển đô thị và trình Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét,
thông qua kế hoạch phát triển đô thị.
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày
làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua kế hoạch
phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
kế hoạch phát triển đô thị.
- Trong thời hạn tối đa 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị;
trường hợp không phê duyệt thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện
quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã
trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua kế hoạch phát triển đô thị bao gồm:
(i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã; (ii) Dự thảo kế hoạch phát triển đô thị;
(iii) Bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý.
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị bao gồm: (i) Tờ
trình của Ủy ban nhân dân cấp xã; (ii) Dự thảo kế hoạch phát triển đô thị;
(iii) Bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; (iv) Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua kế hoạch phát triển đô thị.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: Tối
đa 42 ngày làm việc (không tính thời gian xây dựng dự thảo kế hoạch phát triển
đô thị và thời gian Hội đồng nhân dân cấp xã họp thông qua kế hoạch phát triển
đô thị).
2.5. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. 6. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện TTHC
nội bộ: Quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị theo Mẫu số 04 của
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
2.8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Kế hoạch phát triển đô thị
theo đề cương quy định tại Mẫu số 03 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết định phê duyệt kế hoạch
phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 04 của Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị
định số 35/2026/NĐ-CP.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC: Kế hoạch phát triển đô thị phải phù hợp với quy hoạch đô thị và
nông thôn được lập cho địa phương, phù hợp với chương trình phát triển đô thị,
các kế hoạch chuyên ngành khác có liên quan đến phát triển đô thị trên địa bàn
và khả năng huy động nguồn lực thực tế tại địa phương.
2.11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15.
- Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
3. Công
nhận đô thị loại II, loại III
3.1. Trình tự, thủ tục thực
hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở
Xây dựng tổ chức lập đề án công nhận loại đô thị có phạm vi ranh giới nhiều hơn
01 đơn vị hành chính cấp xã hoặc giao Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập đề án
công nhận loại đô thị trong trường hợp công nhận loại đô thị có phạm vi ranh giới
trong 01 đơn vị hành chính cấp xã đó; trường hợp thuê đơn vị tư vấn lập đề án
thì thực hiện theo pháp luật về đấu thầu.
- Đơn vị lập đề án tổ chức khảo
sát, lập đề án và báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị. Trường hợp đơn vị
lập đề án không phải là Sở Xây dựng thì sau khi hoàn thành dự thảo thuyết minh
đề án, đơn vị lập đề án gửi lấy ý kiến của Sở Xây dựng về dự thảo thuyết minh đề
án; trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị,
Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản góp ý. Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Xây dựng, đơn vị lập đề án phải hoàn
thiện dự thảo thuyết minh đề án.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được thuyết minh đề án đã được hoàn thiện, Sở Xây dựng
có trách nhiệm rà soát hồ sơ; nếu hồ sơ đủ điều kiện thì gửi hồ sơ cho Ủy ban
nhân dân tỉnh để tổ chức thẩm định.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành quyết định thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành để tổ chức thẩm định đề
án.
- Trong thời hạn tối đa 30 ngày
làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thành lập, Hội đồng thẩm định thực hiện
thẩm định và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Hội đồng thẩm định liên ngành, Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đề án.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đề án,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công nhận đô thị loại II hoặc
loại III.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện
quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
3.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ đề án gửi cho Ủy ban
nhân dân tỉnh để tổ chức thẩm định bao gồm: (i) Tờ trình của Sở Xây dựng hoặc Ủy
ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân tỉnh; (ii) Đề án công nhận loại đô thị
bao gồm thuyết minh đề án theo đề cương quy định tại Mẫu số 03 của Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP và video minh họa thực trạng phát
triển của đô thị; (iii) Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với đơn
vị hành chính cấp xã thuộc khu vực thực hiện phân loại đô thị theo đề cương quy
định tại Mẫu số 05 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐCP
(áp dụng trong trường hợp có nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị).
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đề án gồm: (i) Tờ trình của Ủy ban nhân
dân tỉnh; (ii) Thuyết minh đề án đã được hoàn thiện.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
Tối đa 69 ngày làm việc (không
tính thời gian lập đề án, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và thời
gian Hội đồng nhân dân tỉnh họp thông qua đề án).
3.5. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã.
3.6. Cơ quan giải quyết TTHC
nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện TTHC
nội bộ: Quyết định công nhận đô thị loại II hoặc loại III theo Mẫu số 04 của
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
3.8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đề án công nhận đô thị loại
II hoặc loại III theo đề cương quy định tại Mẫu số 03 của Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Báo cáo thẩm định của Hội đồng
thẩm định liên ngành quy định tại Mẫu số 07 của Phụ lục số III ban hành kèm
theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết định công nhận đô thị
loại II, loại III quy định tại Mẫu số 04 của Phụ lục số III ban hành kèm theo
Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC: Không quy định.
3.11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15.
- Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
4. Công nhận
trình độ phát triển đô thị
4.1. Trình tự, thủ tục thực
hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị
trong phạm vi ranh giới địa bàn quản lý và gửi lấy ý kiến góp ý của Sở Xây dựng
về dự thảo báo cáo.
- Trong thời hạn tối đa 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Xây dựng
phải gửi văn bản góp ý về Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Trong thời hạn tối đa 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã
phải hoàn thiện báo cáo và trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân
dân cấp xã hoàn thiện báo cáo và có Tờ trình kèm theo dự thảo báo cáo gửi Sở
Xây dựng.
- Trong thời hạn tối đa 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Xây dựng
thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành.
- Trong thời hạn tối đa 30 ngày
làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thành lập, Hội đồng thẩm định thực hiện
thẩm định và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn tối đa 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi hồ
sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định công nhận trình độ phát triển
đô thị.
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, công nhận trình độ phát triển đô thị.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện
quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
4.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã
trình Hội đồng nhân dân cấp xã, gửi Sở Xây dựng bao gồm: (i) Tờ trình của Ủy
ban nhân dân cấp xã; (ii) Dự thảo báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị.
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã
trình Ủy ban nhân dân tỉnh gồm: (i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã; (ii)
Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị theo đề cương quy định tại Mẫu số
05 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP (iii) Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô
thị; (iv) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành; (v) Bảng tổng hợp
điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng thẩm định liên ngành.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết:
Tối đa 73 ngày làm việc (không
tính thời gian lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và thời gian Hội
đồng nhân dân cấp xã họp thông qua báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị).
4.5. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.6. Cơ quan giải quyết TTHC
nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh.
4.7. Kết quả thực hiện TTHC
nội bộ: Quyết định công nhận trình độ phát triển đô thị theo Mẫu số 06 của
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
4.8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đề cương báo cáo đánh giá
trình độ phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 05 của Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Báo cáo thẩm định của Hội đồng
thẩm định liên ngành quy định tại Mẫu số 07 của Phụ lục số III ban hành kèm
theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết định công nhận trình độ
phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 06 của Phụ lục số III ban hành kèm theo
Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC: Không quy định.
4.11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15.
- Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.