|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
88/2025/NQ-HĐND
|
Quảng Ninh,
ngày 16 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ
QUYẾT
QUY
ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN
THU GIỮA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ; NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC
PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số
89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Xét Tờ trình số 4471/TTr-UBND ngày 21
tháng 11 năm 2025, Báo cáo tiếp thu số 707/BC-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 294/BC- HĐND ngày 08 tháng 12 năm
2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị
quyết quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân
chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã; nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách địa phương.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Nghị quyết này quy định phân cấp nguồn
thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách
cấp tỉnh và ngân sách cấp xã; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách
địa phương.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính
trị và các tổ chức chính trị - xã hội.
2. Các tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ
trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên
quan đến ngân sách nhà nước.
Chương II
PHÂN
CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA
NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ
Mục 1. MỤC TIÊU, NGUYÊN
TẮC PHÂN CẤP
Điều 3. Mục tiêu
1. Tạo sự chủ động, mở rộng và táng tính
tự chủ tài chính cho các cấp chính quyền địa phương, nhất là chính quyền cấp xã
khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp gắn với trách nhiệm của
địa phương trong quản lý và sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước, giảm dần sự
phụ thuộc vào ngân sách cấp tỉnh.
2. Khuyến khích các địa phương phát
triển và khai thác tối đa nguồn thu để chủ động thực hiện các nhiệm vụ được
giao nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao năng lực quản trị
của địa phương.
Điều 4. Nguyên tắc phân
cấp
1. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chia
giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã phải phù hợp với phân cấp quản lý
kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh, đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả phù hợp
với đặc điểm địa lý, dân cư, tình hình phát triển kinh tế xã hội và khả năng
quản lý của chính quyền địa phương cấp xã trên cơ sở kế thừa những quy định về
phân cấp đã áp dụng trong giai đoạn 2022 - 2025.
2. Ngân sách cấp tỉnh giữ vai trò chủ
đạo, đảm bảo các nhiệm vụ chi quan trọng của tỉnh, hỗ trợ các địa phương chưa
tự cân đối được ngân sách và hỗ trợ các địa phương theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước năm 2025.
3. Việc thực hiện phân chia tỷ lệ phần
trăm (%) các khoản thu giữa ngân sách các cấp và số bổ sung từ ngân sách cấp
tỉnh cho ngân sách cấp xã phải đảm bảo công bằng, phát triển hài hòa cân đối
giữa các vùng, các địa phương.
Mục 2. PHÂN CẤP NGUỒN
THU, TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ
NGÂN SÁCH CẤP XÃ
Điều 5. Nguồn thu ngân
sách cấp tỉnh
1. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh
hưởng 100%
a) Thu tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên khoáng sản đối với Giấy phép do cơ quan Trung ương cấp phép phân ngân
sách địa phương được hưởng theo quy định của pháp luật (trừ đặc khu Vân Đồn,
đặc khu Cô Tô);
b) Thu từ hoạt động xổ số;
d) Phí do cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và
doanh nghiệp nhà nước địa phương thực hiện thu, nộp (trừ phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải sinh hoạt thu qua hóa đơn sử dụng nước do Công ty cổ phần nước
sạch Quảng Ninh thu, nộp vào ngân sách nhà nước; phí bảo vệ môi trường đối với
hoạt động khai thác khoáng sản; phí hạ tầng cửa khẩu biên giới đất liền);
e) Lệ phí do cơ quan, đơn vị cấp tỉnh
thực hiện thu, nộp (trừ lệ phí môn bài; lệ phí trước bạ);
g) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách
địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế (bao gồm cả gốc và lãi); thu cổ tức,
lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở
hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh
nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu;
h) Thu nộp ngân sách nhà nước từ khai
thác, xử lý tài sản công do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý, xử
lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (mã chương ngân
sách cấp tỉnh);
i) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở
hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh xử lý, sau khi trừ đi
các chi phí theo quy định của pháp luật;
k) Viện trợ không hoàn lại của các tổ
chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân
sách cấp tỉnh;
m) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành
chính, phạt và tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà
nước cấp tỉnh quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu (mã chương ngân sách cấp
tỉnh);
n) Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá
nhân theo quy định của pháp luật cho ngân sách cấp tỉnh;
o) Thu từ quỹ dự trữ tài chính;
p) Thu từ kết dư ngân sách cấp tỉnh;
q) Các khoản thu khác của cấp tỉnh theo
quy định của pháp luật.
2. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh được
hưởng 100% phần thu ngân sách địa phương được hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa
ngân sách trung ương và ngân sách địa phương:
a) Tiền sử dụng đất các dự án đầu tư của
các tổ chức do cấp tỉnh phê duyệt giá cụ thể và giao đất, dự án tái định cư do
ngân sách tỉnh đầu tư (trừ đặc khu Vân Đồn, đặc khu Cô Tô);
b) Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước trả
tiền một lần cho cả thời gian thuê (trừ đặc khu Vân Đồn, đặc khu Cô Tô);
c) Thuế bảo vệ môi trường, trừ thuế bảo
vệ môi trường hàng nhập khẩu.
3. Thu bổ sung cân đối, bổ sung có mục
tiêu từ ngân sách Trung ương và thu từ các khoản hoàn trả cho ngân sách cấp
tỉnh từ ngân sách cấp xã.
4. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp
tỉnh từ năm trước sang.
Điều 6. Nguồn thu ngân
sách cấp xã
1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng
100%:
a) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
b) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
c) Thu tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên khoáng sản, vùng trời, vùng biển do các cơ quan tỉnh Quảng Ninh cấp
phép;
d) Lệ phí môn bài;
e) Lệ phí trước bạ;
g) Phí do các cơ quan nhà nước, đơn vị
thuộc cấp xã thu, nộp ngân sách nhà nước; phí hạ tầng cửa khâu biên giới đất
liền; phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu qua hóa đơn sử dụng
nước do Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh thu, nộp vào ngân sách nhà nước;
h) Lệ phí do các cơ quan nhà nước, đơn
vị thuộc cấp xã thu, nộp ngân sách nhà nước (trừ lệ phí môn bài, lệ phí trước
bạ tại điểm e, g nêu trên);
i) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước; thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền
sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các
cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị
sự nghiệp công lập và các đơn vị, tổ chức khác thuộc cấp xã quản lý (mã chương
ngân sách cấp xã);
k) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở
hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã xử lý;
m) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa
lợi công sản khác;
n) Viện trợ không hoàn lại của các tổ
chức quốc tế, các tổ chức khác, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách
cấp xã;
o) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành
chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước
xã quyết định (chương ngân sách cấp xã);
p) Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ
chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho ngân sách cấp xã;
q) Thu kết dư ngân sách cấp xã;
r) Các khoản thu khác ngân sách cấp xã
được hưởng 100% theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản thu ngân sách cấp xã được
hưởng 100% phần thu ngân sách địa phương được hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%)
phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương:
a) Thuế giá trị gia tăng của cá nhân sản
xuất, hộ kinh doanh;
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt của cá nhân
sản xuất, hộ kinh doanh;
c) Thuế thu nhập cá nhân;
d) Tiền sử dụng đất trong các trường
hợp:
- Tiền sử dụng đất xen kẹp khu dân cư;
đất dôi dư được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; tiền chuyển mục đích sử
dụng đất; tiền sử dụng đất sau khi được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất;
tiền sử dụng đất của các dự án đầu tư của cá nhân do cấp xã phê duyệt giá và
giao đất;
- Tiền sử dụng đất của các dự án tái
định cư trên địa bàn đặc khu Vân Đồn, đặc khu Cô Tô; tiền sử dụng đất của các
dự án tái định cư do cấp xã đầu tư hạ tầng bằng vốn ngân sách cấp xã;
- Tiền sử dụng đất các dự án đầu tư của
các tổ chức do cấp tỉnh phê duyệt giá cụ thể và giao đất trên địa bàn đặc khu
Vân Đồn, đặc khu Cô Tô.
e) Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước
- Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước hàng
năm;
- Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước trả
một lần cho cả thời gian thuê trên địa bàn đặc khu Vân Đồn, đặc khu Cô Tô.
3. Thu bổ sung cân đối, bổ sung có mục
tiêu từ ngân sách cấp trên.
4. Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân
sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau.
Điều 7. Các khoản thu
phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp xã đối với phần thu ngân sách
địa phương được hưởng (Chi tiết có biểu kèm theo).
Mục 3. PHÂN CẤP NHIỆM
VỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Điều 8. Nhiệm vụ chi
của ngân sách cấp tỉnh
1. Chi đầu tư phát triển:
a) Các chương trình, dự án, nhiệm vụ và
đối tượng đầu tư công khác theo quy định của pháp luật về đầu tư công:
- Các chương trình, dự án, nhiệm vụ và
đối tượng đầu tư công khác theo quy định của pháp luật về đầu tư công do cấp
tỉnh quản lý theo phân cấp quản lý ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh;
- Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện
dự án theo phương thức đối tác công tư (dự án PPP) theo quy định của pháp luật
về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, bồi thường, chất dứt hợp đồng dự án PPP trước
thời hạn được cấp có thẩm quyền quyết định, chi trả phần giảm doanh thu các dự
án ppp thuộc trách nhiệm của Nhà nước, thanh toán theo hợp đồng dự án đầu tư
xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (dự án BT)
bằng tiền;
- Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí
quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo quyết định của Chính
phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ; bố trí vốn thực hiện các chính
sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội theo nghị quyết của
Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và
hạ tầng xã hội ngoài hàng rào đến khu công nghiệp, các khu chức năng trong khu
kinh tế, cụm công nghiệp; hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài dự án đầu tư xây dựng
nhà ở xã hội; đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong
hàng rào khu công nghiệp; hỗ trợ một phần chi phí đầu tư xây dựng hệ thống kết
cấu hạ tầng cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ.
- Phát triển khu công nghệ cao;
- Nhiệm vụ Quy hoạch tỉnh, nhiệm vụ
chuẩn bị đầu tư;
- Xây dựng khu tái định cư phục vụ các
dự án đầu tư theo mục tiêu phát triển kinh tế xã hội chung của tỉnh/
- Xây dựng trụ sở, trường học, trạm y tế
các xã, phường, đặc khu đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy theo mô hình chính
quyền địa phương hai cấp.
- Các dự án đầu tư thực hiện trên địa
bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên;
- Các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực quốc
phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa
phương theo quy định;
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình
kết cấu hạ tầng trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp;
hỗ trợ địa phương khác đầu tư xây dựng dự án, công trình trọng điểm, liên kết
vùng, liên kết quốc gia, liên kết quốc tế, có sức lan tỏa, tạo động lực phát
triển kinh tế - xã hội và các nhiệm vụ quan trong khác; hỗ trợ đầu tư các dự án
lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội và dự án đầu tư của cơ
quan trung ương đóng trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương
nhưng phải bảo đảm trong khả năng cân đối ngân sách cấp mình và không làm ảnh
hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của ngân sách cấp tỉnh;
b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ, sản phẩm công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức
kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật;
c) Các khoản chi khác theo quy định của
pháp luật.
2. Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn
vị cấp tỉnh được phân cấp trong các lĩnh vực:
a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy
nghề gồm:
- Các cơ sở giáo dục có cấp học trung
học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên và giáo dục khác do cấp tỉnh
quản lý;
- Giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp
nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác;
b) Sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi
mới, sáng tạo và chuyển đổi số;
c) Quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn
xã hội phần giao cấp tỉnh quản lý; hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ chi thuộc
nhiệm vụ của ngân sách trung ương;
d) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình:
- Chi đảm bảo hoạt động phòng bệnh, chữa
bệnh, trạm y tế cấp xã;
- Hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho học
sinh, sinh viên;
- Chi hoạt động dân số, gia đình; an
toàn vệ sinh thực phẩm và các hoạt động y tế khác;
đ) Sự nghiệp văn hóa thông tin: Chi đảm
bảo hoạt động bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động
văn hóa, thông tin;
e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình;
g) Sự nghiệp thể dục thể thao: Chi đảm
bảo hoạt động bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội
tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao
và các hoạt động thể dục, thể thao khác;
h) Sự nghiệp bảo vệ mòi trường: Chi đảm
bảo hoạt động quan trắc; xây dựng các kế hoạch, đề án về môi trường tỉnh; đánh
giá và xử lý các điểm ô nhiễm môi trường do hóa chất tồn lưu trên địa bàn tỉnh;
các hoạt động, nhiệm vụ về môi trường trên phạm vi liên xã, liên tỉnh và các
nhiệm vụ bảo vệ môi trường khác thuộc trách nhiệm của địa phương (trừ các nhiệm
vụ bảo vệ môi trường đã giao cho cấp xã thực hiện);
i) Các hoạt động kinh té:
- Sự nghiệp giao thông: Chi đảm hoạt
động quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng
kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của cấp tỉnh; Chi các biện pháp đảm bảo an toàn
giao thông trên các tuyến đường đường bộ, đường thủy do cấp tỉnh quản lý;
- Sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp và thủy lợi: Chi đảm bảo hoạt động duy tu, bảo dường các tuyến đê, các
công trình thủy lợi, phương án ứng phó thiên tai cho công trình thủy lợi theo
phân cấp; đặt hàng quản lý, khai thác các công trình thủy lợi; công tác khuyến
lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng,
bảo vệ nguồn lợi thủy sản do cấp tỉnh quản lý; các hoạt động sự nghiệp lĩnh vực
nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và thủy lợi khác thuộc cấp tỉnh quản lý,
ngành lĩnh vực trên địa bàn tỉnh;
- Nhiệm vụ chi về tài nguyên: Chi đảm
bảo hoạt động điều tra cơ bản; đo đạc lập bản đô địa giới hành chính; kế hoạch
sử dụng đất tỉnh; kiểm kê; lập dữ liệu quản lý đất đai và các hoạt động sự
nghiệp tài nguyên khác thuộc cấp tỉnh quản lý;
- Chi lập, thẩm định, phê duyệt, công bố
các quy hoạch theo phân cấp quản lý;
- Chi các hoạt động thương mại, du lịch
theo phân cấp, cấp tỉnh quản lý;
- Các sự nghiệp kinh tế theo phân cấp,
cấp tỉnh quản lý;
k) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà
nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; hỗ trợ hoạt
động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã
hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;
l) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi
thực hiện các chính sách xã hội do cấp tỉnh thực hiện theo quy định của pháp
luật, được phân cấp quản lý;
m) Các khoản chi khác theo quy định của
pháp luật.
3. Chi trả lãi, phí và chi phí phát sinh
khác từ các khoản tiền do chính quyền địa phương vay.
4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính.
5. Chi viện trợ theo quy định của Chính
phủ.
6. Chi cho vay theo quy định của Chính
phủ.
7. Chi chuyển nguồn sang năm sau của
ngân sách cấp tỉnh.
8. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ
sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã và chi nộp ngân sách trung ương.
9. Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ
quy định tại các điểm a, b và c khoản 5 Điều 9 của Luật Ngân
sách nhà nước năm 2025:
a) Hỗ trợ cho các đơn vị thuộc Trung
ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh trong trường hợp cần khẩn trương huy động
lực lượng Trung ương khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường
hợp cấp thiết khác để bảo đảm ổn định tình hình kinh tế - xã hội, an ninh và
trật tự, an toàn xã hội của tỉnh;
b) Các đơn vị Trung ương quản lý đóng
trên địa bàn khi thực hiện chức năng của mình, kết hợp thực hiện một số nhiệm
vụ theo yêu cầu của tỉnh;
c) Sử dụng dự phòng ngân sách tỉnh để hỗ
trợ tỉnh khác khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và một số nhiệm
vụ quan trọng, cấp bách khác.
Điều 9. Nhiệm vụ chi
của ngân sách cấp xã
1. Chi đầu tư phát triển: Các nhiệm vụ,
dự án đầu tư do cấp xã quản lý theo phân cấp quản lý ngành, lĩnh vực trên địa
bàn (trừ một số nhiệm vụ chi tại diêm a khoản 1 Điều 8 Nghị
quyết này).
2. Chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị
ở xã, phường, đặc khu được phân cấp trong các lĩnh vực:
a) Sự nghiệp giáo dục, đào tạo:
- Giáo dục mầm non, tiểu học, trung học
cơ sở, trường dân tộc nội trú, bán trú, trường phổ thông liên cấp không có cấp
học trung học phổ thông và các cơ sở giáo dục khác do cấp xã quản lý;
- Dạy nghề, đào tạo nghề, đào tạo ngắn
hạn, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và đào tạo bồi dưỡng khác do cấp xã
quản lý;
- Chi hoạt động của trung tâm học tập
cộng đồng cấp xã; tổ chức các lớp học văn hóa “xóa mù chữ”, lớp học tập tại
cộng đồng;
- Chi hoạt động của trung tâm bồi dưỡng
chính trị cấp xã;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách được
cơ quan có thẩm quyền ban hành;
- Chi sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng
cấp cơ sở vật chất các trường lớp học của cấp xã được giao theo phân cấp;
b) Sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi
mới, sáng tạo và chuyển đổi số theo phân cấp quản lý.
c) Quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn
xã hội phần giao cấp xã quản lý theo phân cấp; hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ
chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách trung ương;
d) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình:
- Chi hoạt động của đơn vị sự nghiệp
công thuộc lĩnh vực y tế phần giao cấp xã quản lý theo phân cấp;
- Chi hỗ trợ bảo hiểm y tế cho các đối
tượng được ngân sách địa phương hỗ trợ đóng (trừ đối tượng là học sinh, sinh
viên được bố trí dự toán tại ngân sách cấp tỉnh) và các chính sách hỗ trợ bảo
hiểm y tế theo phân cấp quản lý đối tượng;
- Chi hoạt động, công tác đảm bảo vệ
sinh an toàn thực phẩm;
- Chi hoạt động cho công tác phòng,
chống dịch bệnh và các hoạt động y tế khác thuộc nhiệm vụ của cấp xã.
đ) Sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục,
thể thao: Chi đảm bảo hoạt động nhà truyền thống, thư viện, nhà văn hóa, sân
vận động, đội thông tin lưu động và các hoạt động văn hóa, thể thao do cấp xã
tổ chức;
e) Sự nghiệp phát thanh: Chi đảm bảo
hoạt động truyền thanh cấp xã;
g) Sự nghiệp bảo vệ môi trường: Chi các
hoạt động truyền thông, nâng
cao ý thức bảo vệ môi trường; phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật về bảo
vệ môi trường; đánh giá, dự báo tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt; hỗ
trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và
xử lý các loại chất thải khác phát sinh trên địa bàn thuộc trách nhiệm của địa
phương; Xây dựng, hỗ trợ xây dựng công trình vệ sinh công cộng, phương tiện,
thiết bị thu gom, quản lý, xử lý chất thải khu vực công cộng; công trình, thiết
bị xử lý nước thải tại chỗ, chất thải. Mua sắm trang thiết bị thay thế;
duy trì, vận hành trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi
trường thuộc trách nhiệm của địa phương;
h) Các hoạt động kinh tế:
- Sự nghiệp giao thông: Chi đảm hoạt
động quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng
kỹ thuật (đường đô thị, đường xã, đường thôn; cảng, bến thủy nội địa) trong địa
giới hành chính thuộc phạm vi quản lý của cấp xã;
- Sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp và thủy lợi: Chi đảm bảo hoạt động duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các
công trình thủy lợi, phương án ứng phó thiên tai cho công trình thủy lợi của
cấp xã theo phân cấp; đặt hàng quản lý, khai thác các công trình thủy lợi; công
tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống
cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản do cấp xã quản lý; các hoạt động sự
nghiệp lĩnh vực nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và thủy lợi khác thuộc cấp xã quản lý, ngành
lĩnh vực trên địa bàn xã;
- Nhiệm vụ chi về tài nguyên: Chi đảm
bảo hoạt động điều tra cơ bản; đo đạc lập bản đồ địa giới hành chính; xây dựng
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã; kiểm kê; lập dữ liệu quản
lý đất đai; tư vấn, xác định giá đất và các hoạt động sự nghiệp địa chính thuộc
phạm vi quản lý của cấp xã theo phân cấp;
- Chi lập, thẩm định, phê duyệt, công
bố, đánh giá, điều chỉnh các quy hoạch theo phân cấp;
- Sự nghiệp thị chính (đô thị): Chi đảm
bảo hoạt động sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng (bao gồm mua sắm), duy trì hoạt động
của hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, công
viên, cây xanh và các sự nghiệp thị chính khác thuộc phạm vi quản lý của cấp xã
theo phân cấp;
- Chi hoạt động của đơn vị sự nghiệp
công lập cấp xã và các hoạt động sự nghiệp kinh tế khác theo phân cấp.
i) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà
nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, các thôn,
bản, khu phố. Hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị. xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. Chi
sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất trụ sở cơ quan, công trình
hạ tầng phụ trợ khác của cấp xã;
k) Chi bảo đảm xã hội, chi thực hiện các
chính sách xã hội do cấp xã thực hiện theo quy định của pháp luật được phân cấp
quản lý;
l) Các khoản chi khác theo quy định của
pháp luật.
3. Chi chuyển nguồn sang năm sau của
ngân sách cấp xã.
4. Chi nộp ngân sách cấp trên theo quy
định.
Chương III
NGUYÊN
TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Mục 1. NGUYÊN TẮC, TIÊU
CHÍ PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN
Điều 10. Nguyên tắc
1. Việc xây dựng hệ thống định mức phân
bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 kế thừa những kết quả đạt
được của hệ thống định mức giai đoạn 2022 - 2025; sửa đổi, bổ sung định mức,
các tiêu chí bổ sung phù hợp với thực tiễn triển khai mô hình chính quyền địa
phương hai cấp; đồng thời đảm bảo tính đặc thù đối với các xã, phường, đặc khu;
phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương.
2. Xây dựng tiêu chí phân bổ ngân sách
phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, kiểm tra và giám sát; bảo đảm
công bằng, công khai và minh bạch.
Điều 11. Tiêu chí phân
loại đơn vị hành chính cấp xã và yếu tố đặc thù
1. Phân loại đơn vị hành chính cấp xã
theo tiêu chí quy định tại Nghị định số 307/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm
2025 của Chính phủ:
a) Phân loại xã: loại I, loại II và loại
III;
b) Phân loại phường, đặc khu: loại đặc
biệt, loại I, loại II và loại III.
2. Phân loại đơn vị hành chính cấp xã
thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; khu vực biên giới đất liền,
khu vực ven biển và xã đảo:
a) Các xã thuộc vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ninh được quy định tại Quyết định số
4525/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh, phê duyệt danh
sách các thôn, bản, khu phố thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số; danh sách các
xã, phường, đặc khu vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng
Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
b) Các đơn vị hành chính cấp xã khu vực
biên giới đất liền, khu vực ven biển được quy định tại Nghị định số
299/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số
điều các nghị định của Chính phủ về biên phòng, biên giới quốc gia;
c) Các xã đảo được quy định tại Quyết
định số 4333/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
công nhận xã đảo thuộc tỉnh Quảng Ninh;
3. Quy định về đơn vị dự toán.
a) Được cơ quan có thẩm quyền giao chỉ
tiêu biên chế (bậc thang).
b) Là đơn vị dự toán ngân sách có tài khoản
mở tại Kho bạc nhà nước, được cơ quan có thẩm quyền giao dự toán ngân sách hằng
năm.
Mục 2. NGUYÊN TẮC, TIÊU
CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Điều 12. Nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách cấp tỉnh
1. Nguyên tắc phân bổ vốn thực hiện theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Nghị quyết số
70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các
nguyên tắc cụ thể sau đây:
a) Vốn đầu tư công được bố trí cho nhiệm
vụ, chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi đầu tư công của ngân sách cấp
tỉnh theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và đầu tư công;
b) Vốn đầu tư công nguồn vốn ngân sách
cấp tỉnh được phân bổ theo ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật về đầu
tư công;
c) Bảo đảm tương quan hợp lý về cơ cấu
phân bổ vốn đầu tư giữa các ngành, lĩnh vực; vốn để thực hiện các
nhiệm vụ, chương trình, dự án theo chủ trương, chỉ đạo của Tỉnh; vốn hỗ trợ các
đơn vị theo quy định.
2. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn
a) Dành tối thiểu 20% tổng vốn đầu tư
ngân sách cấp tỉnh giao đầu năm (không bao gồm vốn ngân sách trung ương hỗ trợ)
để bổ sung có mục tiêu cho các xã, phường, đặc khu theo tiêu chí chấm điểm;
b) Mức vốn ngân sách cấp tỉnh còn lại
được phân bổ theo ngành, lĩnh vực cho các chương trình, dự án cụ thể theo đúng
quy định của pháp luật và theo các nguyên tắc, thứ tự ưu tiên quy định của pháp
luật về đầu tư công, trong đó:
- Bố trí đủ vốn ngân sách tỉnh cho lĩnh
vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy
định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Luật Ngân sách nhà nước
và pháp luật liên quan; bố trí vốn cho lĩnh vực giáo dục đào tạo đảm bảo tỷ lệ
bố trí vốn ngân sách nhà nước theo Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm
2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
- Việc hỗ trợ nguồn vốn ngân sách cấp
tỉnh cho các dự án đầu tư thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách Trung ương, các đơn
vị thuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn tỉnh hoặc hỗ trợ cho các địa phương
khác theo quy định chỉ được xem xét sau khi đảm bảo khả năng cân đối ngân sách
và không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của ngân
sách cấp tỉnh.
Điều 13. Tiêu chí và
định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách cấp tỉnh bổ sung có mục tiêu
cho các xã, phường, đặc khu
1. Tiêu chí phân bổ vốn
a) Tiêu chí dân số, bao gồm: dân số trung bình và
số người dân tộc thiểu số của các xã, phường, đặc khu;
b) Tiêu chí về trình độ phát triển: tỷ
lệ bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh so với tổng chi ngân sách xã, phường,
đặc khu;
c) Tiêu chí diện tích tự nhiên đất liền
của các xã, phường, đặc khu;
d) Tiêu chí bổ sung, bao gồm: xã biên
giới đất liền; xã hải đảo; tiêu chí đặc thù theo vùng (đô thị - nông thôn) gồm:
xã, phường, đặc thu.
2. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ
thể
a) Điểm của tiêu chí dân số, bao gồm: số
dân trung bình và số người dân tộc thiểu số. Cách tính cụ thể như sau:
Điểm của tiêu chí dân số trung bình:
|
Số dân trung
bình của xã, phường, đặc khu
|
Điểm
|
|
Đến 30.000
người
|
10
|
|
Từ trên 30.000 đến 50.000 người, cứ
5.000 người tăng thêm được tính
|
2
|
|
Trên 50.000 người, cứ 5.000 người tăng
thêm được tính
|
1
|
Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu
số:
|
Số người dân
tộc thiểu số của xã, phường, đặc khu
|
Điểm
|
|
Từ 500 người đến 3.000 người được tính
|
3
|
|
Trên 3.000 người, cứ 1.000 người tăng
thêm được tính
|
0,5
|
b) Điểm của tiêu chí về trình độ phát
triển: Về cân đối ngân sách cấp xã. Cách tính cụ thể như sau:
|
Cân đối ngân
sách cấp xã
|
Điểm
|
|
Địa phương tự cân đối ngân sách
|
2
|
|
Địa phương chưa cân đối ngân sách
|
5
|
c) Điểm của tiêu chí diện tích: diện
tích tự nhiên đất liền của các xã, phường, đặc khu. Cách tính cụ thể như sau:
|
Diện tích tự
nhiên đất liền của xã, phường, đặc khu
|
Điểm
|
|
Dưới 220 km2
|
10
|
|
Từ 220 km2 đến 440 km2
|
12
|
|
Trên 440 km2
|
15
|
d) Điểm của tiêu chí bổ sung, bao gồm:
xã biên giới đất liền; xã hải đảo; tiêu chí đặc thù theo vùng: xã, phường, đặc
khu. Cách tính cụ thể như sau:
|
Tiêu chí bổ
sung
|
Điểm
|
|
Xã biên giới đất liền
|
3
|
|
Xã hải đảo
|
3
|
|
Tiêu chí đặc thù theo vùng:
|
|
|
+ Xã
|
10
|
|
+ Đặc khu
|
15
|
|
+ Phường
|
20
|
3. Mức vốn đầu tư công của từng xã,
phường, đặc khu:
|
Tổng số vốn
đầu tư công của từng xã, phường, đặc khu
|
=
|
Tổng nguồn
vốn đầu
tư
công phân bổ
|
x
|
Số điểm của
từng
xã,
phường, đặc
khu
|
|
Tổng số điểm
của 54 khu
xã,
phường, đặc khu
|
Mục 3. ĐỊNH MỨC PHÂN
BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH
Điều 14. Định mức phân
bổ cho cơ quan quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể cấp tỉnh
1. Định mức phân bổ kinh phí hoạt động
theo tiêu chí biên chế (chưa bao gồm lương, phụ cấp và các khoản đóng góp):
ĐVT: triệu đồng/người/năm
|
Tiêu chí
|
Cơ quan Tỉnh
ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và
Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Các tổ chức
chính trị xã hội; Cơ quan quản lý nhà nước, các hội hoạt động theo Nghị định
số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024
|
|
Từ biên chế thứ 50 trở lên
|
118
|
97
|
|
Từ biên chế thứ 31 đến thứ 50
|
122
|
100
|
|
Từ biên chế thứ 30 trở xuống
|
132
|
109
|
2. Định mức phân bổ trên chưa bao gồm:
- Kinh phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo
các công trình cơ sở hạ tầng, tài sản, bổ sung, thay thế trang thiết bị làm
việc theo quy định của pháp luật về xây dựng, quản lý và sử dụng tài sản công
tại Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ được cấp
có thẩm quyền phê duyệt;
- Kinh phí thực hiện chính sách cải cách
tiền lương;
- Kinh phí thực hiện các chế độ chính
sách cho đối tượng, kinh phí thi đua khen thưởng thuộc thẩm quyền khen thưởng
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không
thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định.
Điều 15. Định mức phân
bổ cho sự nghiệp y tế lĩnh vực khám, chữa bệnh và y tế dự phòng
1. Định mức phân bổ chi hoạt động theo
tiêu chí chỉ tiêu biên chế người làm việc được giao (chưa bao gồm lương, phụ
cấp và các khoản đóng góp):
ĐVT: triệu
đồng/người/năm
|
Tiêu chí
|
Định mức phân
bổ
|
|
Từ biên chế thứ 30 trở xuống
|
62
|
|
Từ biên chế thứ 31 đến thứ 50
|
58
|
|
Từ biên chế thứ 50 trở lên
|
56
|
2. Định mức phân bổ trên chưa bao gồm:
- Kinh phí thực hiện chính sách cải cách
tiền lương;
- Kinh phí bảo trì, sửa chữa tài sản,
tăng cường cơ sở vật chất theo chủ trương/nhiệm vụ/đề án được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt;
- Kinh phí thực hiện các chế độ chính
sách cho các đối tượng (bảo trợ xã hội) theo quy định hiện hành;
- Kinh phí thực hiện chế độ đặc thù đối
với cán bộ, viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hợp đồng lao động làm công tác chuyên
môn theo chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao;
3. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ
sung đối với các trạm y tế:
- Kinh phí xử lý nước thải, rác thải y
tế: 10 triệu đồng/trạm y tế/năm đối với trạm y tế có chức năng khám chữa bệnh,
đỡ đẻ; 05 triệu đồng/trạm y tế/năm đối với trạm y tế chỉ có chức năng y tế dự
phòng;
- Định mức phân bổ trên, chưa bao gồm:
Kinh phí sửa chữa, bổ sung trang thiết bị phục vụ khám, chữa bệnh và y tế dự
phòng cho các trạm y tế xã theo chủ trương/nhiệm vụ/đề án được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt; chi phí khám khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc cho
người dân được miễn phí (mỗi năm 1 lần) được lập sổ sức khỏe điện tử để quản lý sức
khỏe theo vòng đời tại Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của
Bộ Chính trị.
Điều 16. Định mức phân
bổ cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề
1. Sự nghiệp giáo dục
a) Định mức phân bổ kinh phí hoạt động
theo tiêu chí định biên (chưa bao gồm lương, phụ cấp và các khoản đóng góp): 45
triệu đồng/người/năm;
Ngân sách nhà nước bổ sung trong trường
hợp dự toán của cơ sở giáo dục theo định mức trên không đảm bảo nguyên tắc tối
thiểu tỷ lệ (%) giữa tiền lương và chi hoạt động thường xuyên theo được quy
định là 80/20, đối với vùng khó khăn, biên giới, hải đảo là 79/21;
b) Các trường có nhiều cơ sở (điểm
trường) được bổ sung thêm cho mỗi điểm trường là 50 triệu đồng/năm;
c) Định mức bố trí dự toán chi sửa chữa,
bảo trì thường xuyên tài sản, cơ sở vật chất, mua sắm, bổ sung, thay thế trang
thiết bị phục vụ dạy và học cho các trường, lớp học thuộc cơ sở giáo dục công
lập trên địa bàn tỉnh: 22 triệu đồng/lớp học;
d) Định mức phân bổ cho một số hoạt động
chung (đào tạo bồi dưỡng hè, bổ sung sách thư viện, kinh phí vận hành trang thiết
bị và hạ tầng thông minh và các khoản chi phí khác phục vụ hoạt động chung của
nhà trường): được phân bổ bằng 20% kinh phí hoạt động tại mục a, b ở trên;
e) Định mức phân bổ tại mục nêu trên
chưa bao gồm:
- Hợp đồng lao động làm công tác chuyên
môn theo chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao;
- Kinh phí sửa chữa, mua sắm tăng cường
cơ sở vật chất trường lớp học theo chủ trương/nhiệm vụ/đề án được cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
- Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ cho
học sinh, sinh viên, giáo viên được Trung ương và Tỉnh ban hành;
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đặc
thù, tổ chức các kỳ thi và không thường xuyên khác của các cơ sở giáo dục được
cơ quan có thẩm quyền giao.
2. Sự nghiệp đào tạo - dạy nghề
a) Định mức phân bổ kinh phí hoạt động
theo tiêu chí chỉ tiêu người làm việc được cấp có thẩm quyền giao (chưa bao gồm
lương, phụ cấp và các khoản đóng góp) của các trường đại học, trường
cao đẳng, trường đào tạo cán bộ Nguyễn Văn Cừ: 45 triệu đồng/người/năm.
b) Định mức quy định trên chưa bao gồm:
- Kinh phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo
cơ sở vật chất trường, lớp học theo quy định của pháp luật về xây dựng, quản lý
và sử dụng tài sản công tại Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025
của Chính phủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ cho
học sinh, sinh viên được Trung ương và Tỉnh ban hành; kinh phí thực hiện các
nhiệm vụ đặc thù và không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền giao.
Điều 17. Định mức chi
sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo công nghệ thông tin và chuyển
đổi số
Không thấp hơn mức dự toán Trung ương
giao; căn cứ vào nhiệm vụ hàng năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và khả
năng cân đối của ngân sách tỉnh để bố trí mức chi cụ thể.
Điều 18. Định mức chi
sự nghiệp môi trường
Căn cứ vào khả năng cân đối của ngân
sách tỉnh để bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi ngân sách tỉnh lĩnh vực
môi trường được phê duyệt.
Điều 19. Định mức phân
bổ chi sự nghiệp công lập khác (ngoài giáo dục - đào tạo và y tế)
1. Định mức phân bổ chi hoạt động theo
tiêu chí chỉ tiêu người làm việc (chưa bao gồm lương, phụ cấp và các khoản đóng
góp):
ĐVT: triệu
đồng/người/năm
|
Tiêu chí
|
Định mức phân
bổ
|
|
Từ biên chế thứ 30 trở xuống
|
62
|
|
Từ biên chế thứ 31 đến thứ 50
|
58
|
|
Từ biên chế thứ 50 trở lên
|
56
|
2. Định mức phân bổ trên chưa bao gồm:
- Kinh phí thực hiện chính sách cải cách
tiền lương;
- Kinh phí bảo trì, sửa chữa tài sản,
tăng cường cơ sở vật chất theo chủ trương/nhiệm vụ/đề án được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt;
- Hợp đồng lao động làm công tác chuyên
môn theo chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao;
- Kinh phí thực hiện chế độ đặc thù đối
với cán bộ, viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Định mức phân bổ đối với các hoạt
động sự nghiệp thực hiện theo định mức kinh tế kỹ thuật của từng loại công việc
thì kinh phí phân bổ được xác định trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật, khối
lượng công việc và đơn giá do nhà nước quy định.
Điều 20. Định mức chi
quốc phòng, an ninh
Căn cứ vào nhiệm vụ an ninh - quốc phòng
địa phương hàng năm và khả năng cân đối của ngân sách để bố trí mức chi cụ thể.
Điều 21. Chi thường
xuyên khác
Phân bổ bằng 2% tổng dự toán chi thường
xuyên các lĩnh vực theo nhiệm vụ chi tại khoản 2 (trừ điểm m) Điều
8 của Nghị quyết này.
Mục 4. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ
DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CẤP XÃ
Điều 22. Định mức phân
bổ cho cơ quan quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể cấp xã
1. Định mức phân bổ kinh phí hoạt động
a) Phân bổ theo tiêu chí biên chế (chưa
bao gồm lương, phụ cấp và các khoản đóng góp):
ĐVT: triệu
đồng/người/năm
|
Tiêu chí
|
Định mức phân
bổ
|
|
Văn phòng Đảng ủy, Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân
|
132
|
|
Ủy ban MTTQ và các tổ chức đoàn thể
chính trị - xã hội; Trung tâm bồi dưỡng chính trị; cơ quan hành chính nhà
nước còn lại
|
109
|
b) Định mức phân bổ trên chưa bao gồm:
- Kinh phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo cơ
sở vật chất trụ sở cơ quan của cấp xã theo quy định của pháp luật về xây dựng,
quản lý và sử dụng tài sản công tại Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5
năm 2025 của Chính phủ, trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách;
- Kinh phí thực hiện chính sách cải cách
tiền lương;
- Kinh phí thực hiện các chế độ chính
sách cho công chức, người lao động, kinh phí thi đua khen thưởng thuộc thẩm
quyền khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các nhiệm vụ đặc thù phát
sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định.
2. Định mức phân bổ kinh phí hoạt động
đối với các chương trình, đề án, nhiệm vụ, chế độ, chính sách: Căn cứ khả năng
cân đối của ngân sách nhà nước và quy định do Trung ương, Tỉnh ban hành để bố
trí kinh phí thực hiện.
3. Định mức phân bổ chi hoạt động theo
các yếu tố đặc thù:
a) Đối với xã, phường có biên giới đất
liền được phân bổ: 500 triệu đồng/xã, phường để chi cho công tác đối ngoại, giao
lưu văn hóa; riêng xã, phường có cửa khẩu quốc tế được phân bổ
thêm: 300 triệu đồng/cửa khẩu; xã có cửa khẩu song phương 200 triệu đồng/cửa
khẩu.
b) Đối với xã, phường có biên giới biển
(đất liền ven biển) được phân bổ thêm: 250 triệu đồng/xã, phường/năm để chi
công tác kiểm tra, phòng chống thiên tai và giám sát hoạt động trên biển. Riêng
đặc khu: Cô Tô 750 triệu đồng/năm; đặc khu Vân Đồn: 1.250 triệu đồng/năm.
4. Chi hoạt động thường xuyên phong trào
của tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể và chi thường xuyên
của thôn, bản, khu phố theo các quy định pháp luật hiện hành.
Điều 23. Định mức phân
bổ sự nghiệp giáo dục - đào tạo
1. Định mức phân bổ sự nghiệp giáo dục
a) Định mức phân bổ kinh phí hoạt động
theo tiêu chí số lượng người làm việc được Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
(chưa bao gồm lương, phụ cấp và các khoản đóng góp): 45 triệu đồng/người/năm;
Ngân sách nhà nước bổ sung trong trường
hợp dự toán của cơ sở giáo dục theo định mức trên không đảm bảo nguyên tắc tối
thiểu tỷ lệ (%) giữa tiền lương và chi hoạt động thường xuyên khác là 80/20,
đối với giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục tại vùng khó khăn, biên giới, hải
đảo là 79/21;
b) Định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động
Trung tâm học tập cộng đồng cấp xã (bao gồm chế độ phụ cấp hăng tháng giám đốc,
phó giám đốc Trung tâm): Các xã khu vực biên giới đất liền, hải đảo và xã vùng
đồng bào dân tộc thiểu số 48 triệu đồng/năm; các xã, phường còn lại: 40 triệu
đồng/năm;
c) Đối với các trường có nhiều điểm
(phân hiệu) được bổ thêm cho mỗi điểm trường hoặc phân hiệu (trừ điểm trường
chính) là 50 triệu đồng/năm;
d) Kinh phí hoạt động chung (tổ chức lớp
bồi dưỡng hè, duy trì phổ cập, xóa mù chữ, bổ sung sách thư viện, kinh phí vận
hành trang thiết bị, hạ tầng thông minh và các khoản chi phí khác phục vụ hoạt
động chung của nhà trường): Bằng 20% kinh phí hoạt động của các mục nêu trên;
đ) Định mức bố trí dự toán chi sửa chữa,
bảo trì thường xuyên tài sản, cơ sở vật chất, mua sắm, bổ sung, thay thế trang
thiết bị phục vụ dạy và học cho các trường, lớp học thuộc cơ sở giáo dục công
lập trên địa bàn tỉnh: 22 triệu đồng/lớp học; đối với đặc khu Vân Đồn, đặc khu
Cô Tô không thấp hơn dự toán tỉnh đã giao năm 2025;
e) Định mức phân bổ tại mục nêu trên
chưa bao gồm:
- Hợp đồng lao động làm công tác chuyên
môn theo chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao;
- Kinh phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo
cơ sở vật chất trường, lớp học của cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật về
xây dựng, quản lý và sử dụng tài sản công tại Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày
06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ, trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách;
- Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ cho
học sinh, sinh viên, giáo viên được Trung ương và tỉnh ban hành;
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đặc
thù, tổ chức các kỳ thi và không thường xuyên khác của các cơ sở giáo dục được
cơ quan có thẩm quyền giao.
2. Chi sự nghiệp đào tạo
a) Định mức phân bổ kinh phí đào tạo, bồi
dưỡng: 100 triệu đồng/xã, phường, đặc khu/năm và được điều chỉnh nhân hệ số
phân loại đơn vị hành chính như sau:
- Các phường là loại đô thị đặc biệt: Hệ
số 1,8;
- Các xã, phường, đặc khu loại I: Hệ số
1,6;
- Các xã, phường, đặc khu loại II: Hệ số
1,3;
- Các xã, phường, đặc khu loại III: Hệ
số 1,0.
b) Các xã, phường có Trung tâm bồi dưỡng
chính trị (tiếp nhận từ cấp huyện trước sắp xếp đơn vị hành chính) ngoài định
mức chung nêu trên, được phân bổ thêm bằng 01 lần định mức nhân (x) với số các
xã, phường có liên quan trong cùng đơn vị hành chính cấp huyện trước thời điểm
sắp xếp đơn vị hành chính;
c) Định mức phân bổ trên chưa bao gồm:
- Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ
cho đối tượng: Được tính xác định trên cơ sở đối tượng được hỗ trợ và mức hỗ
trợ theo quy định hiện hành
- Kinh phí sửa chữa, mua sắm trang thiết
bị cho Trung tâm Bồi dưỡng chính trị theo chủ trương/đề án/nhiệm vụ được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 24. Định mức phân
bổ chi sự nghiệp y tế
1. Định mức phân bổ kinh phí phòng chống
dịch: 10.000 đồng/người dân/năm.
2. Định mức phân bổ kinh phí hoạt động
dân số và gia đình: 50 triệu đồng/xã, phường, đặc khu/năm.
3. Định mức phân bổ kinh phí hoạt động
đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: 100 triệu đồng/xã, phường, đặc khu/năm.
4. Định mức phân bổ kinh phí tại mục 2,
3 nêu trên được điều chỉnh nhân hệ số phân loại đơn vị hành chính như sau:
- Các phường là loại đô thị đặc biệt: Hệ
số 1,8;
- Các xã, phường, đặc khu loại I: Hệ số
1,6;
- Các xã, phường, đặc khu loại II: Hệ số
1,3;
- Các xã, phường, đặc khu loại III: Hệ
số 1,0.
5. Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách
cho các đối tượng được phân bổ theo số đối tượng thực tế và mức hỗ trợ quy
định, gồm:
- Chính sách hỗ trợ sinh đẻ đúng chính
sách dân số đối với phụ nữ là người dân tộc thuộc hộ nghèo, vùng khó khăn theo
Nghị định số 39/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27 tháng 4 năm 2015;
- Kinh phí hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho
các đối tượng chính sách;
- Kinh phí tư vấn, chăm sóc sức khỏe ban
đầu cho người cao tuổi: 100.000 đồng/người cạo tuổi/năm.
Điều 25. Chi sự nghiệp
văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, phát thanh
1. Định mức phân bổ: 450 triệu đồng/xã,
phường và được điều chỉnh nhân hệ số phân loại đơn vị hành chính như sau:
- Các phường là loại đô thị đặc biệt: Hệ
số 1,8;
- Các xã, phường, đặc khu loại I: Hệ số
1,6;
- Các xã, phường, đặc khu loại II: Hệ số
1,3;
- Các xã, phường, đặc khu loại III: Hệ
số 1,0.
Định mức trên chưa bao gồm:
- Kinh phí tổ chức các sự kiện lớn do
địa phương tổ chức;
- Kinh phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo
cơ sở vật chất thiết chế văn hóa, thể thao của cấp xã theo quy định của pháp
luật về xây dựng, quản lý và sử dụng tài sản công tại Nghị định số
98/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ, trên cơ sở khả năng cân
đối ngân sách;
- Kinh phí duy trì cụm loa truyền thanh
của cấp xã tại thôn, khu phố: 10 triệu đồng/thôn, khu/năm.
2. Định mức phân bổ sự nghiệp chung theo
tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm cả kinh phí duy tu, bảo dưỡng, sửa
chữa máy móc, bổ sung trang thiết bị): 100 triệu đồng/xã/năm; các xã, phường
trung tâm tiếp nhận cơ sở thiết bị của cấp huyện (trước sắp xếp đơn vị hành
chính): 200 triệu đồng/xã/năm.
Điều 26. Định mức phân
bổ chi theo số lượng người làm việc thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
các lĩnh vực khác (ngoài sự nghiệp giáo dục):
1. Định mức phân bổ chi hoạt động theo
tiêu chí chỉ tiêu người làm việc (chưa bao gồm lương, phụ cấp và các khoản đóng
góp):
ĐVT: triệu đồng/người/năm
|
Tiêu chí
|
Định mức phân
bổ
|
|
Từ biên chế thứ 30 trở xuống
|
62
|
|
Từ biên chế thứ 31 đến thứ 50
|
58
|
|
Từ biên chế thứ 50 trở lên
|
56
|
2. Định mức phân bổ trên chưa bao gồm:
- Kinh phí chi mua sắm, sửa chữa, cải
tạo, nâng cấp, mở rộng, đầu tư hạng mục (mới) trong dự án đã đầu tư xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng, quản lý và sử dụng tài sản công tại
Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ, trên cơ sở
khả năng cân đối ngân sách;
- Kinh phí thực hiện chính sách cải cách
tiền lương;
- Hợp đồng lao động làm công tác chuyên
môn theo chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao;
- Kinh phí thực hiện các chế độ chính
sách cho người lao động, kinh phí thi đua khen thưởng thuộc thẩm quyền khen
thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các nhiệm vụ đặc thù phát sinh
không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định.
Điều 27. Định mức phân
bổ chi đảm bảo an ninh, trật tự; phòng cháy, chữa cháy
1. Định mức phân bổ: 200 triệu đồng/xã
và được điều chỉnh nhân hệ số phân loại đơn vị hành chính như sau:
- Các phường loại đô thị đặc biệt: Hệ số
1,8;
- Các xã, phường, đặc khu loại I: Hệ số
1,6;
- Các xã, phường, đặc khu loại II: Hệ số
1,3;
- Các xã, phường, đặc khu loại III: Hệ
số 1,0.
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ
sung: Đối với các xã, phường biên giới đất liền, xã đảo, xã
vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi được bổ sung mức 200 triệu đồng/xã, phường. Đối với đặc
khu Cô Tô được bổ sung 300 triệu đồng/năm; đặc khu Vân Đồn được bổ sung 500
triệu đồng/năm.
3. Định mức phân bổ trên chưa bao gồm:
- Phụ cấp và các khoản chi chế độ của
lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự tại cơ sở được tính theo thực tế và
chế độ, chính sách hiện hành;
- Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách
đối với lực lượng dân phòng tham gia công tác phòng cháy chữa cháy; mua sắm,
trang bị công cụ dụng cụ phòng cháy chữa cháy cho lực lượng dân phòng tại thôn,
bản, khu phố;
- Kinh phí thực hiện diễn tập phòng cháy
chữa cháy được phân bổ theo dự toán và chế độ hiện hành; hội thi, hội thao
phòng cháy chữa cháy do cấp trên tổ chức.
Điều 28. Định mức phân
bổ chi quốc phòng
1. Định mức phân bổ: 250 triệu đồng/xã
và được điều chỉnh nhân hệ số phân loại đơn vị hành chính như sau:
- Các phường loại đô thị đặc biệt: Hệ số
1,8;
- Các xã, phường, đặc khu loại I: Hệ số
1,6;
- Các xã, phường, đặc khu loại II: Hệ số
1,3;
- Các xã, phường, đặc khu loại III: Hệ
số 1,0.
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ
sung: Đối với các xã, phường biên giới đất liền, xã đảo, xã vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi được bổ sung mức 200 triệu đồng/xã, phường. Đối với
đặc khu Cô Tô được bổ sung 300 triệu đồng/năm; đặc khu Vân Đồn được bổ sung 500
triệu đồng/năm.
3. Định mức phân bổ trên chưa bao gồm:
a) Phụ cấp và các khoản chi chế độ của
thôn, khu đội trưởng; chính sách hỗ trợ công dân nhập ngũ được tính theo thực
tế và chế độ, chính sách hiện hành;
b) Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách
đối với lực lượng dân quân tự vệ theo Luật Dân quân tự vệ: Được tính theo chế
độ, chính sách hiện hành, thực tế số lượng ngày công huy động làm nhiệm vụ của
cấp có thẩm quyền;
c) Kinh phí thực hiện diễn tập phòng thủ
dân sự cấp xã, diễn tập chiến đấu được phân bổ theo dự toán và chế độ
hiện hành; hội thi, hội thao dân quân do cấp trên tổ chức;
d) Phát quang đường, thông tầm nhìn biên
giới đất liền;
đ) Kinh phí duy trì, bảo vệ các căn cứ
chiến đấu, phòng thủ; Trung tâm chỉ huy tìm kiếm cứu nạn của địa phương (nếu
có);
e) Kinh phí duy trì hoạt động của chốt
dân quân thường trực, trụ sở của Ban chỉ huy quân sự xã thuộc nhiệm vụ chi của
ngân sách cấp xã.
Điều 29. Định mức phân
bổ chi đảm bảo xã hội
1. Chế độ, chính sách cho đối tượng được
phân bổ theo số đối tượng thực tế và mức hỗ trợ hiện hành.
2. Định mức phân bổ chi tổ chức mừng thọ
cho người cao tuổi (tròn 70 tuổi trở lên) theo quy định pháp luật: 05 triệu
đồng/thôn, khu.
3. Đảm bảo xã hội khác (trợ cấp đột
xuất, kinh phí hội đồng thẩm định, xét duyệt cấp xã, ban chỉ đạo giảm nghèo bền
vững, kinh phí quản lý đối tượng, chi trả; thăm hỏi lễ tết, kinh phí các cuộc điều
tra hộ nghèo, cận nghèo thường niên và các hoạt động đảm bảo xã hội khác) được
phân bổ bằng 15% kinh phí trợ cấp hàng tháng cho đối tượng.
Điều 30. Định mức phân
bổ chi hoạt động kinh tế và đô thị
1. Định mức phân bổ: 550.000 đồng/người
dân/năm và được điều chỉnh nhân hệ số phân loại đơn vị hành chính như sau:
- Các phường loại đô thị đặc biệt: Hệ số
1,8;
- Các xã, phường, đặc khu loại I: Hệ số
1,6;
- Các xã, phường, đặc khu loại II: Hệ số
1,3;
- Các xã, phường, đặc khu loại III: Hệ
số 1,0.
- Đối với đặc khu Cô Tô được cấp bù định
mức để không thấp hơn dự toán năm 2025 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh giao.
2. Định mức trên đã bao gồm: Kinh phí
lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, đánh giá các quy hoạch theo phân cấp thuộc
nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã theo quy định; kinh phí hoạt động thường
xuyên của các đơn vị sự nghiệp kinh tế; nhiệm vụ chi về tài nguyên.
3. Định mức trên chưa bao gồm:
- Kinh phí thực hiện chính sách bù hỗ
trợ sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi, chính sách bù hỗ trợ sử dụng
sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi theo Nghị định của Chính phủ; hỗ trợ bảo vệ
và phát triển đất lúa theo Nghị định số 112/2024/NĐ-CP, Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị quyết số
60/2025/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chi mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng
cấp, mở rộng, đầu tư hạng mục (mới) trong dự án đã đầu tư xây dựng theo quy
định của pháp luật về xây dựng, quản lý và sử dụng tài sản công tại Nghị định
số 98/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ, trên cơ sở khả năng
cân đối ngân sách;
- Kinh phí tổ chức hội chợ thương mại
quốc tế; kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh thực hiện các đề án/dự án/chương
trình lĩnh vực kinh tế theo quyết định, nghị quyết của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 31. Định mức phân
bổ sự nghiệp môi trường
1. Định mức phân bổ:
ĐVT: đồng/người
dân/năm
|
Tiêu chí
|
Định mức phân
bổ
|
|
Dân số vùng đô thị (các phường, đặc
khu và thị trấn trước sắp xếp đơn vị hành chính)
|
500.000
|
|
Dân số vùng nông thôn (các xã, trừ các
thị trấn trước sắp xếp đơn vị hành chính)
|
170.000
|
Định mức phân bổ của các xã vùng nông
thôn được điều chỉnh nhân hệ số phân loại đơn vị hành chính như sau:
- Các xã loại I: Hệ số 1,6;
- Các xã loại II: Hệ số 1,3;
- Các xã loại III: Hệ số 1,0.
2. Định mức trên chưa bao gồm
- Chênh lệch kinh phí thực hiện phương
thức xử lý đốt rác thải rắn sinh hoạt theo công nghệ đốt rác thải đã được đầu
tư tại các địa phương so với hình thức xử lý chôn lấp thông thường.
- Kinh phí quản lý vận hành hệ thống xử
lý nước thải sinh hoạt đã được đầu tư tại các địa phương, cơ sở.
Điều 32. Định mức phân
bổ chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo và chuyển đổi số:
a) Định mức phân bổ 500 triệu đồng/xã,
phường, đặc khu/năm và được điều chỉnh nhân hệ số phân loại đơn vị hành chính
như sau:
- Các phường loại đô thị đặc biệt: Hệ số
1,8;
- Các xã, phường, đặc khu loại I: Hệ số
1,6;
- Các xã, phường, đặc khu loại II: Hệ số
1,3;
- Các xã, phường, đặc khu loại III: Hệ
số 1,0.
b) Định mức trên chưa bao gồm các nhiệm
vụ chi theo đề án, chương trình đặc thù được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 33. Định mức phân
bổ chi khác ngân sách cấp xã: bằng 2% tổng dự toán chi thường xuyên các lĩnh
vực theo nhiệm vụ chi tại khoản 2 (trừ điểm 1) Điều 9 của Nghị quyết này.
Chương IV
QUY
ĐỊNH KHÁC
Điều 34. Các khoản thu
dành chi đầu tư phát triển
1. Tiền sử dụng đất: Ủy ban nhân dân các
cấp chủ động bố trí đủ kinh phí cho công tác quản lý đất đai theo nhu cầu thực
tế phát sinh; phần còn lại được dành chi đầu tư phát triển.
2. Tiền thu thuế, phí còn lại (phí thăm
quan Vịnh Hạ Long; phí tham thăm quan danh thắng Yên Tử, phí bảo vệ
môi trường từ hoạt động khai thác than; tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời
gian thuê) sau khi đã đảm bảo cân đối chi thường xuyên được dành chi đầu tư
phát triển.
3. Xổ số kiến thiết.
Điều 35. Cơ chế thưởng
vượt thu từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương
1. Nguyên tắc xét thưởng:
a) Tổng thu ngân sách trên địa bàn, ngân
sách cấp tỉnh là cấp chi thưởng được hưởng tăng so với dự toán Hội đồng nhân
dân giao;
b) Tỷ lệ thưởng không vượt quá 30% của
số tăng thu phần ngân sách cấp tỉnh được hưởng từ các khoản thu phân chia giữa
ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã. Mức thưởng cho từng địa phương cấp xã
không vượt quá số tăng thu so với mức thực hiện năm trước liền kề của các khoản
thu này;
c) Căn cứ xét thưởng là tổng các khoản
thu phân chia giữa ngân sách tỉnh và ngân sách cấp xã; chỉ xét thưởng đối với
các khoản thu cấp tỉnh giao cho cấp xã thực hiện thu; không xét riêng từng khoản
thu.
2. Điều kiện để được xét thưởng:
a) Địa phương cấp xã được xét thưởng
phải hoàn thành tổng số dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn được Tỉnh
giao thực hiện thu;
b) Thu ngân sách của cấp tỉnh từ các khoản
thu phân chia giữa ngân sách tỉnh và ngân sách cấp xã tăng so với dự toán Hội
đồng nhân dân tỉnh giao.
Chương V
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 36. Hiệu lực thi
hành
Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2026.
Điều 37. Hội đồng nhân
dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết;
2. Thường trực, các ban, các tổ và đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân
tỉnh Quảng Ninh khóa XIV, Kỳ họp thứ 34 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
-
Ủy ban Thường vụ Quốc hội (báo cáo);
-
Các bộ: Tài chính, Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XIV;
- Các ban xây dựng Đảng và VP Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ, các tổ chức CTXH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- VP: Đoàn ĐBQH và HĐND tính, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, HĐ
|
CHỦ TỊCH
Trịnh
Thị Minh Thanh
|