|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5918/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2026 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương
trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh năm 2025 và 2026;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Kinh
phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước
cấp cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ;
- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ;
- Lưu: VT, TCCB. MP.
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Đức Thắng
|
KẾ HOẠCH
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2026 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 5918/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai đồng bộ các nội
dung, nhiệm vụ, giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác cải cách hành chính (CCHC)
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (NN&MT), trên cơ sở bám sát Nghị
quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính
phủ ban hành Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 (Nghị
quyết số 76/NQ- CP), Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ
về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021 -
2030 (Chỉ thị số 23/CT-TTg), Nghị
quyết số 66/NQ- CP ngày 26/3/2025 của Chính
phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC)
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026, góp phần thực hiện
tốt các nhiệm vụ chính trị được giao, nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ
quan, tổ chức, đơn vị (sau đây gọi chung là đơn vị) thuộc, trực thuộc Bộ
Nông nghiệp và Môi trường (sau đây viết tắt là Bộ).
b) Nâng cao kỷ luật, kỷ cương,
trách nhiệm, hiệu quả thực hiện công tác CCHC của Bộ NN&MT nói chung và của
từng đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ nói riêng.
2. Yêu cầu
a) Các đơn vị thuộc, trực thuộc
Bộ nhận thức đầy đủ về nội dung, yêu cầu, tầm quan trọng của công tác CCHC; xác
định công tác CCHC là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục, thúc đẩy nâng cao chất
lượng, hiệu quả hoạt động của từng đơn vị.
b) Xác định rõ trách nhiệm của
từng tập thể, cá nhân, người đứng đầu các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ trong quá
trình tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ CCHC.
c) Cụ thể hóa các nội dung, yêu
cầu tại Nghị quyết số 76/NQ-CP, chỉ đạo của
Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 (Ban Chỉ đạo), Tiểu Ban Cải
cách hành chính thuộc Ban Chỉ đạo; đồng thời, tăng cường tính chủ động, sáng tạo,
quyết liệt áp dụng những giải pháp mới để CCHC trở thành khâu đột phá trong việc
nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động quản lý của Bộ.
II. NHIỆM VỤ
CỤ THỂ
1. Công
tác chỉ đạo, điều hành
a) Đẩy mạnh công tác thông tin,
tuyên truyền, quán triệt các nội dung về CCHC bằng nhiều hình thức đa dạng
thông qua các cuộc họp giao ban, trên Cổng thông tin điện tử của Bộ, Trang tin
điện tử của các đơn vị trực thuộc Bộ.
b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện có
hiệu quả các nghị quyết, chỉ thị, kế hoạch của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ và Bộ về CCHC, cải cách TTHC trong các lĩnh vực của
ngành NN&MT. Xác định rõ và thực hiện đầy đủ vai trò, trách nhiệm của từng
đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ trong việc triển khai các nội dung CCHC của Bộ bảo
đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả.
c) Tập trung chỉ đạo, đôn đốc,
hướng dẫn, kiểm tra và xử lý những khó khăn, vướng mắc của các đơn vị thuộc Bộ trong
việc triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác và kế hoạch CCHC năm
2026 bảo đảm chất lượng, đáp ứng yêu cầu về tiến độ và hiệu quả.
d) Xây dựng và triển khai thực
hiện đánh giá kết quả thực hiện công tác CCHC của các Cục trực thuộc Bộ.
đ) Tăng cường hoạt động tập huấn,
bồi dưỡng, trang bị các kiến thức, kinh nghiệm về CCHC cho đội ngũ công chức,
viên chức (CCVC) thực hiện công tác CCHC của Bộ, các đơn vị thuộc, trực
thuộc Bộ.
e) Tăng cường vai trò, trách
nhiệm của Cơ quan thường trực CCHC của Bộ, nâng cao chất lượng, hiệu quả công
tác hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện công tác CCHC của
các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ.
2. Cải
cách thể chế
a) Thực hiện Chương trình xây dựng
và ban hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) năm 2026 thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ bảo đảm trình tự, thủ tục, tiến độ và chất lượng.
b) Công tác rà soát, hệ thống
hóa VBQPPL; kiểm tra, xử lý VBQPPL; hợp nhất VBQPPL; pháp điển hệ thống quy phạm
pháp luật, tập trung vào các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện rà soát VBQPPL theo
yêu cầu của Bộ Chính trị, Quốc hội, Chính phủ, Ban Chỉ đạo của Chính phủ về rà
soát và tổ chức thực hiện việc xử lý vướng mắc trong hệ thống pháp luật và các
cơ quan khác. Rà soát, công bố VBQPPL hết hiệu lực năm 2026, ưu tiên rà soát
các VBQPPL, TTHC có nội dung chồng chéo, không còn phù hợp, gây phát sinh chi
phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp trong lĩnh vực NN&MT.
- Tự kiểm tra các VBQPPL do Bộ
trưởng ban hành năm 2026; kiểm tra theo thẩm quyền các VBQPPL do Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có nội dung liên quan đến các lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ NN&MT.
- Thực hiện cập nhật pháp điển
các Đề mục thuộc lĩnh vực NN&MT; tổ chức hợp nhất các VBQPPL theo thẩm quyền
của Bộ.
c) Tiếp tục đổi mới công tác phổ
biến giáo dục pháp luật về NN&MT; ứng dụng mạnh mẽ, có hiệu quả công nghệ
thông tin (CNTT) trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật; phổ biến Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong
lĩnh vực NN&MT, Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Cải
cách thủ tục hành chính (TTHC)
a) Tiếp tục rà soát, cắt giảm,
đơn giản hóa TTHC, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng
theo quy định tại Nghị quyết số 66/NQ- CP
ngày 26/3/2025 về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026.
b) Kiểm soát chặt chẽ việc ban
hành quy định về TTHC trong văn bản QPPL theo quy định; thực hiện đánh giá tác
động TTHC, góp ý và thẩm định quy định TTHC tại dự thảo văn bản QPPL đảm bảo
các TTHC được ban hành đáp ứng yêu cầu và sự cần thiết, tính hợp pháp, tính hợp
lý và chi phí tuân thủ TTHC thấp nhất.
c) Đổi mới thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC gắn với việc tiếp tục rà soát,
tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC, xây dựng, ban hành và chuẩn hóa quy
trình nội bộ giải quyết TTHC của các lĩnh vực theo hướng điện tử hóa, chú trọng
đến việc liên thông giải quyết TTHC giữa các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Bộ; cập nhật quy trình điện tử giải quyết TTHC đảm bảo vận
hành trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ thông suốt, thực hiện số
hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC để theo dõi, đánh giá, công khai việc giải
quyết TTHC theo Quy chế của Bộ và Quyết định số 766/QĐ-TTg
ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Bộ chỉ số chỉ đạo, điều
hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện
TTHC, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử.
d) Cải tiến và nâng cấp các phần
mềm ứng dụng CNTT trong quản lý, điều hành, đặc biệt Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC, bảo đảm kết nối liên thông với Cổng Dịch vụ công quốc gia; ứng dụng
CNTT trong giải quyết TTHC, tăng dần mức độ cung cấp, tỷ lệ hồ sơ trực tuyến giải
quyết đối với các TTHC thực hiện dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) toàn
trình, DVCTT một phần theo yêu cầu, tạo cơ sở hình thành dữ liệu đúng, đủ, sạch,
sống.
đ) Tiếp tục duy trì việc tiếp
nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính
các lĩnh vực thuộc ngành NN&MT, tình hình giải quyết TTHC thuộc chức năng
quản lý của Bộ; tăng cường trách nhiệm giải trình, tổ chức đối thoại, giải đáp
trực tuyến để kịp thời giải quyết, xử lý các khó khăn, vướng mắc của người dân
và doanh nghiệp về TTHC trong lĩnh vực NN&MT; kiểm tra việc giải quyết TTHC
của các đơn vị trực thuộc Bộ và theo thẩm quyền.
e) Nâng cao chất lượng phục vụ,
mức độ hài lòng, trong đó tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, thường xuyên
kiểm tra, xử lý nghiêm và công bố, công khai các cán bộ, công chức, viên chức,
đơn vị để xảy ra chậm trễ, gây phiền hà, nhất là làm phát sinh thêm thủ tục, hồ
sơ, giấy tờ, yêu cầu điều kiện không đúng quy định trong quá trình tiếp nhận,
giải quyết TTHC.
g) Tăng cường nguồn lực, nâng
cao năng lực cho công chức làm công tác VBQPPL và kiểm soát TTHC; ưu tiên bố
trí nguồn lực, kinh phí thỏa đáng cho công tác cải cách, kiểm soát TTHC.
h) Tiếp tục vận hành và duy trì
thông suốt hoạt động các đường dây nóng; kịp thời phát hiện và giải quyết các
phản ánh, kiến nghị, vướng mắc về tình hình vi phạm trong hoạt động quản lý về
NN&MT tại Trung ương và địa phương.
4. Cải cách
tổ chức bộ máy
a) Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ
sung các VBQPPL hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên
môn về ngành, lĩnh vực ở địa phương, bảo đảm đồng bộ, thống nhất với định hướng
sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình chính quyền
địa phương 02 cấp.
b) Tiếp tục rà soát, kiện toàn
chức năng, nhiệm vụ, sắp xếp tổ chức các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ theo chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung
ương về tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW
tại Công văn số 59-CV/BCĐ ngày 12/9/2025, Ban Chỉ đạo Chính phủ về tổng kết việc
thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW tại Kế hoạch
số 130/KH-BCĐTKNQ18 ngày 21/9/2025 và chỉ đạo
của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ tại Nghị quyết số 05-NQ/ĐU ngày 27/10/2025.
c) Triển khai xây dựng vị trí
việc làm công chức theo Luật Cán bộ, công chức
và quy định của Chính phủ.
5. Cải cách
chế độ công vụ
a) Tập trung rà soát, sửa đổi,
bổ sung, ban hành các quy chế, quy định về công tác cán bộ và quản lý cán bộ, bảo
đảm đầy đủ, phù hợp với quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đồng bộ với
công tác sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy; rà soát quy hoạch cán bộ lãnh đạo,
quản lý theo quy định.
b) Tiếp tục chỉ đạo, tổ chức thực
hiện công tác sắp xếp, bố trí, cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC,
bảo đảm đồng bộ với phương án kiện toàn, tinh gọn tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ
chức, đơn vị.
c) Tiếp tục nghiên cứu, đổi mới
phương pháp, quy trình đánh giá, xếp loại tổ chức, cá nhân trên cơ sở cụ thể
hóa quy định của Bộ Chính trị và Nghị định của Chính phủ theo hướng lượng hóa
các tiêu chí đánh giá dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ và gắn với tiêu chuẩn,
yêu cầu của vị trí việc làm, chất lượng công việc, sản phẩm cụ thể của từng cá
nhân.
d) Tiếp tục thực hiện tinh giản
biên chế đối với các công chức, viên chức và người lao động thuộc các cơ quan
đơn vị thuộc Bộ theo quy định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP
ngày 15/6/2025 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế.
đ) Tiếp tục đổi mới nội dung,
phương pháp, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng, năng lực quản lý hành chính và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho
CBCCVC của Bộ. Tăng cường tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội
ngũ CCVC, trọng tâm là năng lực, kỹ năng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
e) Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác quản lý cán bộ, trọng tâm là việc quản lý, khai thác,
sử dụng hồ sơ, thông tin dữ liệu về đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Bộ,
của Ngành.
6. Cải cách
tài chính công
a) Rà soát, cập nhật và hoàn
thiện đồng bộ hệ thống văn bản quy định về quản lý tài chính, kế toán, quản lý,
sử dụng tài sản công, đầu tư công thuộc thẩm quyền của Bộ theo quy định, đảm bảo
phân bổ, sử dụng ngân sách và các nguồn kinh phí khác minh bạch, quản lý theo mục
tiêu.
b) Rà soát, sửa đổi, xây dựng định
mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá dịch vụ sự nghiệp công phục vụ đấu thầu, đặt hàng
hoặc giao nhiệm vụ theo Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà
nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ NN&MT và các quy định hiện hành.
c) Tăng cường quản lý, sử dụng
tài sản công; quản lý và xét duyệt quyết toán đối với các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ; đổi mới cơ cấu và cơ chế đầu tư, tập trung đẩy
nhanh tiến độ các dự án chuyển tiếp, hoàn thành trong năm 2026; phấn đấu giải
ngân trên 95% kế hoạch vốn được giao của năm 2026; tiếp tục thu hút, khuyến
khích đầu tư vào hạ tầng phục vụ sản xuất, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường
và thích ứng với biến đổi khí hậu.
d) Tăng cường thực hiện công
tác giám sát tài chính và xếp loại doanh nghiệp năm 2025 đối với các doanh nghiệp
trực thuộc Bộ.
đ) Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong
công tác quản lý kế hoạch, đầu tư, tài chính, tài sản thuộc phạm vi quản lý của
Bộ. Sử dụng hiệu quả các phần mềm quản lý ngân sách nhà nước, quản lý tài sản
công, quản lý kế hoạch tài chính và xử lý công việc trên môi trường mạng; thực
hiện quy trình giao dự toán cho các đơn vị qua hệ thống TABMIS.
e) Tổ chức tập huấn, nâng cao
năng lực chuyên môn cho cán bộ phụ trách công tác kế hoạch, tài chính của các
đơn vị thuộc Bộ.
7. Xây dựng
và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số
a) Tiếp tục triển khai hoàn thiện
cơ chế, chính sách, quy định, định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn
tạo cơ sở pháp lý thuận lợi, thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi
số ngành NN&MT; ban hành đầy đủ Khung quản trị, quản lý dữ liệu các lĩnh vực
của ngành NN&MT làm cơ sở để triển khai xây dựng, hoàn thiện, kết nối, chia
sẻ dữ liệu các CSDL quốc gia, chuyên ngành.
b) Tập trung, quyết liệt, hoàn
thành đúng tiến độ các nhiệm vụ về tạo lập, kết nối, chia sẻ dữ liệu của Bộ được
giao tại Nghị quyết số 57-NQ/TW; Nghị quyết số
71/NQ-CP; Nghị quyết số 214/NQ-CP, Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW và Kế hoạch số
434/KH-TCT.
c) Tiếp tục hoàn thiện cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai; phối hợp với Bộ Công an và các địa phương tổng kết
triển khai thực hiện Kế hoạch số 515/KH- BCA
triển khai chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
d) Triển khai xây dựng, hoàn
thiện, đưa vào vận hành các CSDL quốc gia, chuyên ngành NN&MT bảo đảm tiến
độ, chất lượng theo Nghị quyết số 71/NQ- CP;
Nghị quyết số 214/NQ-CP và Kế hoạch số
02-KH/BCĐTW; kết nối, đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia, chia sẻ với các bộ,
ngành, địa phương, phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ và giải quyết TTHC.
đ) Bảo đảm hạ tầng số, an toàn
thông tin, vận hành liên tục, thông suốt các hệ thống thông tin dùng chung (hệ
thống quản lý văn bản hồ sơ điện tử, hệ thống thư điện tử, hệ thống giải quyết
TTHC, …) phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và các hoạt động
chuyên môn nghiệp vụ, cung cấp dịch vụ công giải quyết TTHC của ngành.
III. GIẢI
PHÁP
1. Thủ trưởng các đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ trực tiếp chỉ đạo công tác CCHC của đơn vị và chịu trách
nhiệm trước Bộ trưởng về kết quả CCHC của Bộ, của đơn vị; tiếp tục xác định
CCHC là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt; xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể
trong từng thời gian, từng lĩnh vực; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện
Kế hoạch; đưa nội dung CCHC vào nội dung giao ban định kỳ của đơn vị.
2. Bảo đảm kinh phí thực
hiện công tác CCHC được bố trí từ nguồn kinh phí thường xuyên của Bộ, của các
đơn vị và các nguồn lực tài chính hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.
3. Tiếp tục nâng cao
năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác CCHC ở các
đơn vị thuộc Bộ; đồng thời, có chế độ, chính sách hợp lý đối với đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức làm công tác CCHC.
4. Tăng cường kiểm tra việc
thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính và trách nhiệm thi hành công vụ của công
chức, viên chức.
5. Tăng cường hợp tác quốc
tế để tranh thủ hỗ trợ về nguồn vốn, đào tạo, chuyển giao công nghệ quản lý,
góp phần đẩy mạnh công tác CCHC của Bộ NN&MT và của ngành NN&MT.
6. Khen thưởng kịp thời,
chính xác những đơn vị, cá nhân có thành tích và phê bình, xử lý nghiêm trách
nhiệm của những đơn vị, cá nhân thực hiện chưa nghiêm túc nhiệm vụ CCHC.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Đề nghị Ban Thường vụ
Đảng ủy Bộ phối hợp lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc phối
hợp chặt chẽ với tập thể lãnh đạo và người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong lãnh
đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện Kế hoạch.
2. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Bộ, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, chủ động tham gia, phối hợp
với cấp ủy đảng, cơ quan, đơn vị tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt và
triển khai thực hiện Kế hoạch.
3. Các cơ quan, đơn vị trực
thuộc Bộ
a) Chỉ đạo xây dựng và tổ chức
thực hiện Kế hoạch CCHC năm 2026 của đơn vị, bám sát nội dung, nhiệm vụ theo Kế
hoạch CCHC năm 2026 của Bộ, thời gian ban hành chậm nhất 30 ngày kể từ ngày Kế
hoạch CCHC của Bộ được ban hành.
b) Tổ chức lập dự toán kinh phí
để thực hiện các đề án, dự án, chương trình (nếu có), nhiệm vụ CCHC năm
2026, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Chỉ đạo nghiêm túc thực hiện
chế độ thông tin, báo cáo CCHC định kỳ (quý I, sáu tháng, quý III, năm)
của đơn vị và gửi về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) trước ngày 15
tháng cuối quý.
d) Các đơn vị có liên quan,
theo chức năng nhiệm vụ thực hiện tiếp nhận, theo dõi, đôn đốc, trả lời phản
ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân theo quy định.
đ) Bảo đảm các nguồn lực và điều
kiện cần thiết để thực hiện có hiệu quả công tác CCHC.
4. Vụ Tổ chức cán bộ
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị trực thuộc Bộ tổ chức thực hiện nội dung cải cách tổ chức bộ máy và nội dung
cải cách chế độ công vụ theo Kế hoạch.
b) Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn,
kiểm tra các đơn vị trực thuộc Bộ trong việc thực hiện Kế hoạch.
c) Tham mưu Bộ trưởng các giải
pháp tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành công tác CCHC; chủ trì tham mưu, tổ
chức triển khai thực hiện kiểm tra công tác CCHC năm 2026 của Bộ.
d) Tổng hợp, báo cáo kết quả,
tiến độ thực hiện công tác CCHC hàng quý, 6 tháng và năm 2026 của Bộ theo Kế hoạch.
đ) Chủ trì xây dựng và triển
khai thực hiện Bộ chỉ số CCHC đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC tại các
Cục trực thuộc Bộ.
e) Chủ trì đề xuất khen thưởng
kịp thời, chính xác những đơn vị, cá nhân có thành tích và phê bình, kỷ luật những
đơn vị, cá nhân thực hiện chưa nghiêm túc nhiệm vụ CCHC năm 2026 của Bộ.
5. Vụ Pháp chế
a) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị trực thuộc Bộ tổ chức thực hiện nội dung cải cách thể chế, thẩm định quy
định TTHC trong dự thảo thông tư của Bộ trưởng.
b) Chủ trì triển khai nhiệm vụ
đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành VBQPPL; tổ chức rà
soát, kiểm tra, hệ thống hóa, pháp điển, hợp nhất VBQPPL; tổ chức phổ biến giáo
dục pháp luật về NN&MT; tổ chức triển khai công tác theo dõi thi hành pháp luật
và kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, đôn đốc,
xây dựng báo cáo kết quả công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính của Bộ theo quy định.
6. Vụ Kế hoạch - Tài chính
a) Chủ trì tổng hợp trình Bộ
trưởng xem xét, quyết định điều chỉnh kinh phí cho các chương trình, dự án, đề
án, nhiệm vụ CCHC trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 của Bộ.
b) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị trực thuộc Bộ tổ chức thực hiện và định kỳ báo cáo nội dung cải cách tài
chính công của Bộ theo Kế hoạch.
c) Bố trí kinh phí thực hiện Kế
hoạch từ nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước và các nguồn kinh
phí hợp pháp khác của Bộ NN&MT theo quy định của pháp luật.
7. Vụ Khoa học và Công nghệ
a) Tổng hợp, xác định các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ phục vụ công tác CCHC và phân bổ kinh phí để thực hiện.
b) Chủ trì theo dõi, đôn đốc việc
triển khai Kế hoạch của Bộ thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia.
c) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị trực thuộc Bộ tiếp tục đẩy mạnh, áp dụng, cải tiến và mở rộng hệ thống
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO
9001:2015 trong hoạt động của các đơn vị trực thuộc Bộ; thực hiện kiểm tra
việc duy trì áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001: 2015 tại một số đơn vị trực thuộc
Bộ.
8. Văn phòng Bộ
a) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị trực thuộc Bộ tổ chức thực hiện nhiệm vụ thuộc nội dung cải cách TTHC,
kiểm soát TTHC của Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao; chủ trì triển khai thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền
giải quyết của Bộ; chủ trì, theo dõi, đôn đốc thực hiện Quy chế làm việc của Bộ.
b) Chủ trì, phối hợp với Báo
NN&MT, Tạp chí NN&MT xây dựng nội dung thông tin, tuyên truyền về CCHC;
hướng dẫn triển khai, tổ chức và định kỳ báo cáo việc thông tin, tuyên truyền
các nhiệm vụ CCHC năm 2026 của Bộ.
c) Chủ trì tiếp nhận, phân
công, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả việc xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ
chức, cá nhân về quy định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi quản lý
của Bộ thông qua Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của Cổng
thông tin điện tử của Chính phủ; Cổng Dịch vụ công quốc gia và Cổng thông tin
điện tử của Bộ.
9. Cục Chuyển đổi số
a) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị trực thuộc Bộ xây dựng, tổ chức thực hiện Kế hoạch Chuyển đổi số năm
2026 của Bộ NN&MT; thực hiện các đề án, dự án, nhiệm vụ được giao bảo đảm
chất lượng, tiến độ triển khai Chính phủ số, chuyển đổi số ngành NN&MT.
b) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện và định kỳ báo cáo nội dung phát triển Chính phủ
số của Bộ theo Kế hoạch.
10. Báo Nông nghiệp và Môi trường;
Tạp chí Nông nghiệp và Môi trường; Cổng thông tin điện tử của Bộ
Tổ chức thực hiện công tác
thông tin, tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về công tác CCHC và các nội dung, kết quả CCHC của Bộ NN&MT./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CẢI
CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2026 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5918/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Nội dung nhiệm vụ, dự án
|
Hoạt động/sản phẩm
|
Đơn vị chủ trì/đầu mối
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
I
|
CÔNG
TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
|
|
1
|
Xây dựng, ban hành Kế hoạch cải
cách hành chính (CCHC) năm 2026 của Bộ
|
Kế hoạch CCHC năm 2026 của Bộ.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các Vụ trực thuộc Bộ; Văn phòng Bộ; Thanh tra Bộ và các đơn vị có liên
quan
|
Tháng 12/2025
|
|
2
|
Kiểm tra công tác CCHC
|
Tổ chức thực hiện kiểm tra
công tác CCHC năm 2026 tại một số đơn vị trực thuộc Bộ.
|
Các đơn vị được kiểm tra theo thông báo
|
Quý IV/2026
|
|
3
|
Tuyên truyền công tác CCHC
|
3.1. Tổ chức thực hiện tuyên
truyền công tác CCHC năm 2026 của Bộ.
|
Văn phòng Bộ
|
Báo NN&MT, Tạp chí NN&MT và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
3.2. Thực hiện đưa tin, bài
viết về CCHC trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.
|
Văn phòng Bộ; Vụ Tổ chức cán bộ
|
Báo NN&MT, Tạp chí NN&MT và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Tổ chức thực hiện xác định Chỉ
số CCHC; phân tích, sử dụng có hiệu quả Chỉ số CCHC
|
4.1. Báo cáo kết quả tự đánh
giá, chấm điểm Chỉ số CCHC năm 2025 của Bộ theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các Vụ trực thuộc Bộ; Văn phòng Bộ; Thanh tra Bộ; Cục Chuyển đổi số và
các đơn vị có liên quan
|
Theo kế hoạch của Bộ Nội vụ
|
|
4.2. Tổ chức thực hiện đánh
giá, xác định Chỉ số CCHC của các Cục trực thuộc Bộ năm 2025
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ
|
Quý I, II/2026
|
|
II
|
CẢI
CÁCH THỂ CHẾ
|
|
1
|
Triển khai thực hiện xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) của Bộ năm
2026 theo Chương trình công
tác của Bộ năm 2026
|
1.1. Xây dựng Danh mục VBQPPL
trong Chương trình công tác năm 2026 của Bộ NN&MT.
|
Vụ Pháp chế; Các đơn vị được giao chủ trì xây dựng
|
Các đơn vị có liên quan
|
Quý I/2026
|
|
1.2. Triển khai xây dựng các
VBQPPL theo Danh mục VBQPPL trong Chương trình công tác của Bộ năm 2026.
|
Vụ Pháp chế; Các đơn vị được giao chủ trì xây dựng
|
Các đơn vị liên quan
|
Theo Kế hoạch
|
|
1.3. Theo dõi tiến độ văn bản
quy định chi tiết luật, pháp lệnh, Nghị quyết của Quốc hội.
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Thực hiện kiểm tra, rà soát
VBQPPL
|
2.1. Ban hành Kế hoạch kiểm
tra, rà soát VBQPPL năm 2026 của Bộ.
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị liên quan
|
Quý I/2026
|
|
2.2. Tổ chức thực hiện Kế hoạch
kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL năm 2026 của Bộ.
|
Vụ Pháp chế
|
Các Cục trực thuộc Bộ
|
Theo Kế hoạch
|
|
2.3. Tự kiểm tra các VBQPPL
do Bộ trưởng ban hành năm 2026; kiểm tra theo thẩm quyền các VBQPPL do Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có nội dung liên quan đến các lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ.
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Phổ biến giáo dục pháp luật
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
|
3.1. Ban hành Kế hoạch phổ biến,
giáo dục pháp luật năm 2026 của Bộ.
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị liên quan
|
Quý I/2026
|
|
3.2. Tổ chức thực hiện Kế hoạch
phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2026 của Bộ.
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị liên quan
|
Thực hiện theo Kế hoạch
|
|
4
|
Thực hiện công tác kiểm tra,
theo dõi, thi hành pháp luật về NN&MT
|
4.1. Ban hành Kế hoạch theo
dõi thi hành pháp luật về NN&MT năm 2026 của Bộ.
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị liên quan
|
Quý I/2026
|
|
4.2. Tổ chức kiểm tra theo
dõi thi hành pháp luật một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
|
Vụ Pháp chế/ Các đơn vị liên quan
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ
|
Thực hiện theo Kế hoạch
|
|
III
|
CẢI
CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
|
1
|
Xây dựng và triển khai kế hoạch
kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC)
|
1.1. Ban hành Kế hoạch kiểm
soát TTHC năm 2026 của Bộ.
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ
|
Quý I/2026
|
|
1.2. Tổ chức thực hiện Kế hoạch
kiểm soát TTHC năm 2026 của Bộ.
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ
|
Thực hiện theo Kế hoạch
|
|
1.3. Đôn đốc việc thực hiện
rà soát, đánh giá và tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ các DVCTT được cung cấp
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và Cổng Dịch vụ công của Bộ theo hướng thuận
lợi cho người dân, doanh nghiệp, đảm bảo nguyên tắc lấy người dân, doanh nghiệp
là trung tâm.
|
Cục Chuyển đổi số; Văn phòng Bộ.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
|
1.4. Số hóa hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực theo quy định
|
Cục Chuyển đổi số
|
Các Cục trực thuộc Bộ; Văn phòng Bộ.
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Tổ chức thực hiện Kế hoạch thực
hiện Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh năm 2026 của Bộ NN&MT
|
Đôn đốc, theo dõi việc thực
thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh năm 2026 của Bộ NN&MT
|
Vụ Pháp chế /Văn
phòng Bộ
|
- Văn phòng Bộ
- Các đơn vị trực thuộc Bộ.
- Các bộ, ngành, địa phương
liên quan
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Thẩm định quy định TTHC
|
3.1. Thẩm định quy định TTHC
trong dự thảo thông tư của Bộ trưởng
|
Vụ Pháp chế
|
- Văn phòng Bộ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
|
3.2. Đánh giá tác động TTHC
quy định tại dự thảo VBQPPL
|
Văn phòng Bộ/Các đơn vị có liên quan
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Đẩy mạnh chuyển đổi số, vận
hành hệ thống CSDL, thực hiện cung cấp DVCTT
|
4.1. Cung cấp DVCTT toàn
trình cho các TTHC đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/06/2022 của Thủ tướng
Chính phủ.
|
Cục Chuyển đổi số
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
|
4.2. Khai thác, sử dụng Nền tảng
trao đổi định danh điện tử, thực hiện khai thác, sử dụng các nghiệp vụ trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia
|
Cục Chuyển đổi số
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Cập nhật, công bố, công khai
TTHC
|
Đôn đốc việc cập nhật, công bố,
công khai TTHC trên CSDL quốc gia về TTHC, Cổng thông tin điện tử của Bộ và
công khai tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC.
|
Văn phòng Bộ
|
Các Cục trực thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Tiếp nhận, phân công, theo
dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả việc xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá
nhân về quy định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ
thông qua Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của Cổng
thông tin điện tử của Chính phủ; Cổng Dịch vụ công quốc gia và Cổng thông tin
điện tử của Bộ.
|
Tiếp nhận, phân loại và đôn đốc
việc trả lời kiến nghị, phản ánh của các tổ chức, cá nhân về quy định hành
chính lĩnh vực NN&MT.
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Tiếp nhận và trả kết quả giải
quyết TTHC của Bộ theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
|
Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
đã được giải quyết đối với các TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình giải quyết TTHC tại các đơn vị thuộc
Bộ; định kỳ báo cáo Bộ trưởng kết quả giải quyết TTHC của Bộ.
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Triển khai, đẩy mạnh các hoạt
động hỗ trợ người dân và doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ
|
8.1. Đẩy mạnh tuyên truyền
các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước trong lĩnh vực
NN&MT.
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
|
8.2. Thường xuyên cập nhật
các chuyên trang, chuyên mục giúp người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận
các thông tin của ngành NN&MT
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
|
8.3. Đôn đốc, theo dõi việc cập
nhật thông tin hỗ trợ người dân và doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
|
IV
|
CẢI
CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
|
|
1
|
Kiện toàn tổ chức bộ máy
|
Tiếp tục rà soát, kiện toàn chức
năng, nhiệm vụ, sắp xếp tổ chức các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ theo chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương về
tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW
và chỉ đạo của Chính phủ.
|
Vụ Tổ chức cán bộ; các đơn vị trực thuộc Bộ
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ
|
Theo Kế hoạch
|
|
2
|
Biên chế
|
2.1 Điều chỉnh giao biên chế
công chức trong các đơn vị, tổ chức hành chính.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ
|
Quý II/2026
|
|
2.2 Điều chỉnh giao số lượng người
làm việc trong các đơn vị sự nghiệp chưa tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy
định.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ
|
Quý I/2026
|
|
3
|
Vị trí việc làm công chức
|
Xây dựng vị trí việc làm công
chức theo quy định của Chính phủ.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các tổ chức hành chính
|
Quý IV/2026
|
|
V
|
CẢI
CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
|
|
1
|
Tập trung rà soát, sửa đổi, bổ
sung, ban hành các quy chế, quy định về công tác cán bộ và quản lý cán bộ đầy
đủ, phù hợp với quy định của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và đồng
bộ với công tác sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy.
|
Rà soát, sửa đổi, ban hành
các quy định, quy chế về công tác cán bộ và quản lý cán bộ, bảo đảm phù hợp với
quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ
|
Năm 2026
|
|
2
|
Tổ chức triển khai hiệu quả
các chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khi thực
hiện sắp xếp, tinh gọn bộ máy, đơn vị hành chính các cấp.
|
Giải quyết chế độ, chính sách
cho các đối tượng thực hiện tinh giản biên chế theo quy định.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Đào tạo, đào tạo lại và bồi
dưỡng đội ngũ CBCCVC bảo đảm đủ phẩm chất, trình độ và năng lực ngang tầm với
nhiệm vụ sau sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
|
Tổ chức thực hiện Kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức năm 2026 của Bộ.
|
Vụ Tổ chức cán bộ, các Trường trực thuộc Bộ
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ
|
Theo Kế hoạch
|
|
VI
|
CẢI
CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
|
|
1
|
Hoàn thiện cơ chế, chính sách
tài chính
|
1.1. Rà soát, sửa đổi, hoàn thiện
quy chế quản lý kế hoạch, tài chính, đầu tư công theo các quy định mới phù hợp
với tình hình quản lý của các đơn vị trực thuộc Bộ.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
1.2. Rà soát, xây dựng định mức,
đơn giá dịch vụ sự nghiệp công phục vụ đấu thầu, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ
theo Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ NN&MT và các quy định hiện hành.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Điều hành dự toán ngân sách
nhà nước
|
Điều hành phân bổ, cân đối,
điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước và quản lý chi tiêu để tạo sự chủ động
và tăng cường trách nhiệm của các đơn vị, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, chống
lãng phí. Quản lý và xét duyệt quyết toán đối với các cơ quan hành chính, đơn
vị sự nghiệp trực thuộc Bộ.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Các đơn vị liên quan
|
Quý IV/ 2026
|
|
3
|
Ứng dụng công nghệ thông tin
vào quản lý tài chính công
|
3.1. Sử dụng hiệu quả các phần
mềm Tổng hợp về quản lý kế hoạch tài chính và quản lý tài sản.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Các đơn vị liên quan
|
Quý IV/ 2026
|
|
3.2. Thực hiện quy trình giao
dự toán cho các đơn vị qua hệ thống TABMIS bảo đảm nhanh chóng, chính xác
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Tiếp tục thực hiện cơ chế tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính
|
4.1. Tiếp tục thực hiện cơ chế
khoán biên chế và kinh phí hành chính tại cơ quan hành chính theo Nghị định số
130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ
quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí
quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
4.2. Rà soát, giao tự chủ tài
chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong diện sắp xếp tổ chức bộ máy
theo Quyết định số 1811/QĐ-TTg
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Các đơn vị liên quan
|
Quý II/ 2026
|
|
4.3. Tiếp tục xây dựng đơn
giá sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước phục vụ đấu thầu,
đặt hàng theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
4.4. Phối hợp rà soát, sửa đổi,
hoàn thiện Thông tư thu phí và lệ phí của các lĩnh vực NN&MT theo quy định
của pháp luật
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Các đơn vị liên quan
|
Quý II/2026
|
|
5
|
Công tác quản lý, sử dụng tài
sản công
|
Tăng cường kiểm tra việc quản
lý, sử dụng tài sản công theo quy chế quản lý tài sản và phần mềm theo dõi
tình hình sử dụng tài sản của các đơn vị trực thuộc Bộ.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Thực hiện công tác quản lý
doanh nghiệp
|
Tăng cường thực hiện công tác
giám sát tài chính và xếp loại doanh nghiệp năm 2025 đối với các doanh nghiệp
trực thuộc Bộ
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Tăng cường năng lực
chuyên môn
|
Tập huấn, nâng cao năng lực
chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác kế hoạch, tài chính của các đơn
vị trực thuộc Bộ.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Các đơn vị liên quan
|
Quý IV/2026
|
|
VII
|
XÂY
DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ, CHÍNH PHỦ SỐ
|
|
1
|
Đẩy mạnh việc ứng dụng công
nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý, điều hành hoạt động của Bộ; Thực hiện
chương trình chuyển đổi số ngành NN&MT.
|
1.1. Hoàn thiện văn bản QPPL,
quy định kỹ thuật phục vụ phát triển CPĐT; Ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số
năm 2026; Kế hoạch Chuyển đổi số của Bộ giai đoạn 2026 - 2030; Kế hoạch năm
2026 của Bộ triển khai thực hiện Đề án 06/CP và tổ chức thực hiện.
|
Cục Chuyển đổi số
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ
|
Quý I/2026
|
|
1.2. Duy trì, vận hành liên tục,
thông suốt các hệ thống thông tin dùng chung (hệ thống quản lý văn bản hồ sơ
điện tử, hệ thống thư điện tử, hệ thống giải quyết TTHC, …) phục vụ hiệu quả
công tác chỉ đạo, điều hành và các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, cung cấp dịch
vụ công giải quyết TTHC của ngành.
|
Cục Chuyển đổi số
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Thực hiện các nhiệm vụ về tạo
lập, kết nối, chia sẻ dữ liệu của Bộ được giao tại Nghị quyết số 57-NQ/TW; Nghị quyết số 71/NQ-CP; Nghị quyết số 214/NQ-CP, Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW và Kế hoạch
số 434/KH- TCT.
|
2.1. Triển khai, cập nhật Kiến
trúc số Bộ NN&MT; Xây dựng Khung quản trị và quản lý dữ liệu ngành
NN&MT.
|
Cục Chuyển đổi số
|
Các đơn vị ngành NN&MT
|
Năm 2026
|
|
2.2. Triển khai các nhiệm vụ
về chuyển đổi số tại các Kế hoạch của Bộ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW; Nghị quyết số 71/NQ-CP; Nghị quyết số 214/NQ-CP, Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW và Kế hoạch
số 434/KH-TCT.
|
Cục Chuyển đổi số
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ NN&MT
|
Năm 2026
|
|
3
|
Bảo đảm hạ tầng số, an toàn
thông tin, vận hành liên tục, thông suốt các hệ thống thông tin dùng chung.
Phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và các hoạt động chuyên môn nghiệp
vụ, cung cấp dịch vụ công giải quyết TTHC của Bộ.
|
Thường xuyên, liên tục phát
hiện và xử lý kịp thời các lỗ hổng, nguy cơ mất an toàn và các cuộc tấn công
mạng, không để xảy ra các sự cố mất an toàn thông tin; thực hiện phê duyệt hồ
sơ cấp độ và triển khai đầy đủ các phương án bảo đảm an toàn thông tin theo
quy định; cài đặt đầy đủ các phần mềm phòng chống phần mềm độc hại, tránh
phát tán, lây lan và tấn công từ bên trong.
|
Cục Chuyển đổi số
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|