|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
17/2026/QĐ-CTUBND
|
Quảng Ninh, ngày
28 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 86/2025/QĐ-CTUBND NGÀY 21 THÁNG 10
NĂM 2025 CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ
CỦA TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật
số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Sở Tài
chính tại Tờ trình số 1621/TTr-STC ngày 13 tháng 02 năm 2026 và Báo cáo thẩm định
số 54/BC-STP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Sở Tư pháp;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số
86/2025/QĐ-CTUBND ngày 21 tháng 10 năm 2025 phân cấp thẩm quyền quyết định quản
lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
của tỉnh Quảng Ninh.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Quyết định số 86/2025/QĐ- CTUBND ngày 21 tháng 10 năm 2025 phân cấp
thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh.
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau:
“2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định giao tài sản công bằng hiện vật (không bao gồm các tài sản: của dự
án sử dụng vốn nhà nước, được xác lập quyền sở hữu toàn dân và đất để xây dựng
trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp) cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý và cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trên địa bàn tỉnh.”
2. Sửa đổi,
bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Thẩm quyền quyết định
thu hồi tài sản công
Các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh,
đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
thu hồi phương tiện vận chuyển, tài sản khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình
và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.”
3. Sửa đổi,
bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Thẩm quyền quyết định
điều chuyển tài sản công
Các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh,
đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định:
1. Điều chuyển tài sản công giữa
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý;
2. Điều chuyển tài sản công tại
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý sang cơ quan, tổ chức, đơn vị
khác thuộc cấp tỉnh và cấp xã.”
4. Sửa đổi,
bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Thẩm quyền quyết định
bán tài sản công là tài sản cố định (trừ tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công
lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư)
1. Các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh
và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán tài sản công là tài sản cố định
gồm:
a) Phương tiện vận chuyển, tài
sản khác của cơ quan, tổ chức mình và của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản
lý;
b) Phương tiện vận chuyển, tài
sản khác có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản có
giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp
tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
phạm vi quản lý.
2. Đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định bán phương tiện vận chuyển và tài sản khác có nguyên giá từ 250
triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu
đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên
sổ kế toán của đơn vị mình và đơn vị thuộc phạm vi quản lý.”
5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung điểm b khoản 1 như
sau:
“b) Cơ sở hoạt động sự nghiệp,
phương tiện vận chuyển và tài sản khác của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
phạm vi quản lý có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài
sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong
trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán thuộc phạm vi quản lý.”
b) Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Đơn vị thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản công gồm: Cơ sở hoạt động sự nghiệp,
phương tiện vận chuyển và tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở
lên/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở
lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế
toán của đơn vị mình và đơn vị thuộc phạm vi quản lý.”
6. Sửa đổi,
bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Thẩm quyền quyết định
phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích
kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
Các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh,
đơn vị thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt
đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý
vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.”
7. Sửa đổi,
bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16. Thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án
Các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh,
đơn vị thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phương án
giao, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài sản trong trường hợp bị mất,
bị hủy hoại đối với tài sản phục vụ hoạt động dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc
địa phương quản lý thực hiện theo quy định tại các Điều 5, 9,
10, 11, 12, 13 của Quyết định này (trừ phương án điều
chuyển tài sản trong trường hợp đặc biệt và xử lý tài sản theo hình thức khác
được quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 91 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 6 Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP).”
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức, đoàn thể cấp
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ; (Báo cáo)
- Bộ Tài chính; (Báo cáo)
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp; (Báo cáo)
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; (Báo cáo)
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; (Báo cáo)
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức, đoàn thể của tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu;
- Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (công báo);
- V0, V1-4, CVNCTH;
- Lưu: VT, TM6.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Văn Diện
|