|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 62/KH-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 04
tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
CÔNG
TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, TIÊU CỰC NĂM 2026
Thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018;
Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018; Nghị định số 130/2020/NĐ-CP
ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức
vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày
22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu
quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải
quyết công việc; Kết luận số 12-KL/TW ngày 06/4/2022 của Bộ Chính trị “về tiếp
tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng,
tiêu cực”; Nghị quyết số 168/NQ-CP ngày 11/10/2023 của Chính phủ ban hành Chiến
lược quốc gia phòng, chống tham nhũng tiêu cực đến năm 2030; Quyết định số
806/QĐ-TTg ngày 22/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia
về phòng, chống lãng phí đến năm 2035; Chương trình số 02-CTtr/BCĐ ngày
15/01/2026 của Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực tỉnh năm
2026; Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND tỉnh) ban hành Kế hoạch công tác phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực (PCTN, TC) năm 2026, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
- Tiếp tục tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực
hiện có hiệu quả các biện pháp PCTN, TC theo đúng đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước; góp phần xây dựng bộ máy Nhà nước trong sạch,
vững mạnh, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước; góp phần kiềm chế,
ngăn chặn, từng bước đẩy lùi tình hạng tham nhũng, tiêu cực, góp phần thúc đẩy
phát triển kinh tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản
lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả công tác tuyên truyền,
phổ biến, quán triệt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về
PCTN, TC gắn với tăng cường công tác giáo dục đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức (CBCCVC) liêm chính, xây dựng văn hóa tiết kiệm, không tham nhũng, tiêu cực,
nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động trong đảng viên,
CBCCVC và Nhân dân; thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp
phòng ngừa tham nhũng nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm minh
các hành vi, vụ việc, vụ án tham nhũng; thu hồi triệt để tài sản tham nhũng
theo quy định pháp luật.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện nghiêm
các quy định về công khai minh bạch và trách nhiệm giải trình của các đơn vị;
kiểm soát có hiệu quả tài sản thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn.
- Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan liên quan
trong phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực, xử lý các vụ việc, vụ án tham nhũng,
kinh tế nghiêm trọng, phức tạp theo chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh; khuyến
khích, vận động Nhân dân, doanh nghiệp tham gia tích cực vào việc phát hiện, phản
ánh, tố cáo, tố giác các hành vi tham nhũng, tiêu cực, kịp thời cung cấp thông
tin cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền để xem xét xử lý theo
quy định; bảo vệ người phát hiện, tố giác đấu tranh chống tham nhũng, tiêu cực;
kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn, xử lý các hành vi tham nhũng, tiêu cực.
2. Yêu cầu:
- Công tác PCTN, TC phải được triển khai thực hiện
đồng bộ, cụ thể, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện thực tế của từng
cơ quan, tổ chức, đơn vị; tránh hình thức, chiếu lệ; kết hợp chặt chẽ giữa
phòng ngừa và chủ động phát hiện, xử lý nghiêm minh các hành vi tham nhũng,
tiêu cực. Thủ trưởng các đơn vị phải xác định rõ nội dung, nhiệm vụ của cơ
quan, đơn vị mình; xác định rõ những lĩnh vực, nội dung công việc dễ xảy ra
tham nhũng, tiêu cực để đề ra các biện pháp, giải pháp PCTN, TC cụ thể, hiệu quả
và đúng pháp luật.
- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các
xã, phường; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập; giám đốc các công ty, doanh
nghiệp Nhà nước, các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh và các tổ chức
chính trị - xã hội (viết tắt là Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị) phải bám sát chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; các văn bản chỉ
đạo của Trung ương, của tỉnh về công tác PCTN, TC; xác định rõ nội dung, chức
năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình để xây dựng Kế hoạch công tác PCTN, TC
năm 2026 và triển khai thực hiện theo quy định.
II. NỘI DUNG CỤ THỂ
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo về
PCTN, TC
1.1. Triển khai thực hiện
các Chỉ thị, Nghị quyết của Trung ương, văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh
về công tác PCTN, TC
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị triển khai hiệu quả
các văn bản về công tác PCTN, TC, trọng tâm là Luật PCTN năm 2018, Luật số
132/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCTN; các Nghị quyết, Chỉ
thị của Bộ Chính trị, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về PCTN, TC như: Kết luận
số 05-KL/TW ngày 03/6/2021 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số
50-CT/TW ngày 07/12/2015 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng; Chỉ thị số 27-CT/TW
ngày 10/01/2019 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với
công tác bảo vệ người phát hiện, tố giác, người đấu tranh chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực; Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ
về tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà
cho người dân và doanh nghiệp trong giải quyết công việc; Chỉ thị số 04-CT/TW
ngày 02/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công
tác thu hồi tài sản bị thất thoát; Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày 14/8/2023 của
Chính phủ về một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác, xây dựng hoàn thiện
hệ thống pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật nhằm ngăn ngừa tình trạng tham
nhũng, lợi ích nhóm, lợi ích cục bộ; Kết luận số 12-KL/TW ngày 06/4/2022 của Bộ
Chính trị “về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực”; Nghị quyết số 168/NQ-CP ngày 11/10/2023 của Chính
phủ ban hành Chiến lược Quốc gia phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đến năm
2030; Chương trình số 02-CTtr/BCĐ ngày 15/01/2026 của Ban Chỉ đạo phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực tỉnh năm 2026,...và các văn bản liên quan đến
công tác PCTN, TC.
Việc triển khai thực hiện các quy định về PCTN, TC
phải có trọng tâm, trọng điểm; xác định rõ nội dung, yêu cầu, đề ra nhiệm vụ,
giải pháp, thời gian thực hiện cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của cơ
quan, đơn vị; trong đó, chú trọng công tác phòng ngừa; đẩy mạnh công tác kiểm
tra, thanh tra trách nhiệm người đứng đầu trong việc thực hiện các quy định
pháp luật về PCTN, TC; tăng cường phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh các cá
nhân, tổ chức có hành vi tham nhũng, tiêu cực, không có vùng cấm, không có ngoại
lệ.
1.2. Ban hành và triển
khai thực hiện Kế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp
luật
Căn cứ thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ được giao,
các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện hiệu quả
Kế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về PCTN, TC
đối với nội dung liên quan đến ngành, lĩnh vực, phạm vi quản lý; kịp thời đề xuất,
tham mưu kiến nghị sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách còn sơ hở, bất cập,
dễ bị lợi dụng để trục lợi, tham nhũng, tiêu cực.
1.3. Công tác xây dựng và
hoàn thiện chính sách, pháp luật
Chủ động thực hiện kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá
văn bản quy phạm pháp luật về PCTN, TC nhằm kịp thời phát hiện những văn bản đã
ban hành trái pháp luật, mâu thuẫn, sơ hở, bất cập, chồng chéo hoặc không còn
phù hợp để kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ nhằm đảm bảo tính hợp hiến, hợp
pháp và tính thống nhất, đồng bộ phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã
hội góp phần nâng cao chất lượng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật về
PCTN, TC; hoàn thiện các quy định về quản lý tài sản công, về mua sắm, mời thầu,
đấu thầu các dự án, đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản theo hướng minh bạch,
công khai, chặt chẽ và đồng bộ, bảo đảm môi trường kinh doanh cạnh tranh bình đẳng
và công bằng; khắc phục những hạn chế, tồn tại trong việc thực hiện các thủ tục
hành chính. Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 178-QĐ/TW ngày
27/6/2024 của Ban Chấp hành Trung ương quy định về kiểm soát quyền lực, phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác xây dựng pháp luật.
1.4. Công tác kiểm tra và
theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Căn cứ thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ được giao,
các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng, ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi
hành pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực và địa bàn thuộc phạm vi quản lý;
triển khai các hoạt động theo dõi thi hành pháp luật theo chỉ đạo của cơ quan
quản lý nhà nước cấp trên và tình hình cụ thể của từng cơ quan, đơn vị; kịp thời
tham mưu xem xét, đánh giá thực trạng thi hành pháp luật, kiến nghị thực hiện
các giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp
luật về PCTN, TC.
1.5. Công tác tuyên truyền,
phổ biến giáo dục pháp luật
Tập trung chỉ đạo xây dựng ban hành và triển khai
thực hiện Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về PCTN, TC gắn với
việc thực hiện Kết luận số 01-KL/TW ngày 18/5/2021 của Bộ Chính trị khóa XIII về
“Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khóa
XII về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”,
nhất là người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong công tác PCTN, TC; Quy định số
144-QĐ/TW ngày 09/5/2024 của Bộ Chính trị về chuẩn mực đạo đức cách mạng của
cán bộ, đảng viên trong giai đoạn mới nhằm tăng cường công tác giáo dục đội ngũ
CBCCVC liêm chính, xây dựng văn hóa tiết kiệm, không tham nhũng, tiêu cực, tạo
sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động trong đảng viên, CBCCVC và
Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Nội dung tuyên truyền cần tập trung vào các chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về PCTN, TC; trọng tâm là
Luật PCTN năm 2018; Luật số 132/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật PCTN; Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ về hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018; Nghị định số
134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 59/2019/NĐ-CP; Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của
Chính phủ về Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong
cơ quan, tổ chức, đơn vị; các Chỉ thị, Nghị quyết của Trung ương về công tác
PCTN; biện pháp bảo vệ người tố cáo quy định tại Thông tư số 03/2020/TT-BNV
ngày 21/7/2020 của Bộ Nội vụ Quy định chi tiết về thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
biện pháp bảo vệ vị trí công tác của người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức.
- Hình thức tuyên truyền: Các cơ quan, đơn vị
nghiên cứu đổi mới cách thức tuyên truyền, phổ biến về PCTN nhằm nâng cao hiệu
quả, chủ động lựa chọn tuyên truyền bằng nhiều hình thức đa dạng, phù hợp với
điều kiện, tình hình thực tế, như: Phát hành tài liệu, tổ chức hội nghị, tuyên
truyền qua hệ thống phát thanh, truyền hình, băng rôn, khẩu hiệu, trang thông
tin điện tử, hội thi, cuộc thi tìm hiểu pháp luật về PCTN, TC,...
- Ngành Giáo dục tiếp tục đưa nội dung PCTN, TC vào
chương trình giảng dạy tại các cơ sở giáo dục và đào tạo; tăng cường tập huấn,
bồi dưỡng, cập nhật kiến thức; sinh hoạt chuyên môn, trao đổi về phương pháp giảng
dạy nội dung về PCTN, TC cho giáo viên, giảng viên; đa dạng hóa các hình thức
hoạt động ngoại khóa để tuyên truyền pháp luật về PCTN, TC.
1.6. Kiểm tra, đánh giá việc
thực hiện kế hoạch PCTN, TC
Các cơ quan, đơn vị định kỳ tổ chức hội nghị sơ kết,
tổng kết, báo cáo kết quả triển khai thực hiện công tác PCTN, TC. Trong báo cáo
tổng kết phải đánh giá kết quả đã thực hiện được; những hạn chế, tồn tại, khó
khăn, vướng mắc; nêu nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại, khó khăn, vướng mắc
và đề xuất giải pháp để khắc phục.
2. Thực hiện các biện pháp
phòng ngừa tham nhũng
2.1. Công khai, minh bạch
về tổ chức, hoạt động của cơ quan, đơn vị
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tiếp tục tổ chức thực
hiện nghiêm quy định của Luật PCTN, Nghị định số 59/2019/NĐ-CP và các quy định
có liên quan đến việc thực hiện công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động của
các cơ quan, đơn vị; chỉ đạo, triển khai thực hiện nghiêm túc việc công khai,
minh bạch, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực nhạy cảm, dư luận xã hội quan
tâm; chủ động rà soát, tham mưu UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước trong việc
công khai, minh bạch thuộc chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực được giao; xây dựng kế
hoạch tự kiểm tra việc thực hiện công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ
quan, đơn vị mình và đơn vị trực thuộc để phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực. Tăng
cường công tác thanh tra, kiểm tra việc công khai, minh bạch trong các hoạt động
nhằm chấn chỉnh kịp thời các vi phạm, góp phần phòng ngừa tham nhũng phát sinh.
Việc công khai phải đảm bảo chính xác, rõ ràng, đầy
đủ, kịp thời theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật. Nội dung công khai,
minh bạch theo Điều 10, Luật PCTN. Ngoài hình thức công khai theo quy định của
Luật PCTN, các cơ quan, đơn vị đăng tải các nội dung công khai, minh bạch trên
Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
Thực hiện nghiêm túc trách nhiệm, trình tự, thủ tục
giải trình việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của Luật
PCTN, Nghị định số 59/2019/NĐ-CP; chủ động rà soát, thay thế, sửa đổi, bổ sung
nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế; thường
xuyên kiểm tra, giám sát nội bộ việc thực hiện; kịp thời xử lý nghiêm các hành
vi vi phạm theo quy định.
2.2. Xây dựng và thực hiện
chế độ, định mức, tiêu chuẩn
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách
Nhà nước thực hiện nghiêm các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn gắn với
PCTN, TC, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của Luật PCTN, Nghị
định số 59/2019/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan; chủ động rà soát,
trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các quy định về chế độ,
định mức, tiêu chuẩn của cơ quan, đơn vị mình cho phù hợp với quy định của pháp
luật và tình hình thực tế; xây dựng, ban hành và thực hiện nghiêm túc quy chế
chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý tài chính, tài sản công, quy chế thực hiện dân
chủ trong cơ quan, đơn vị, quy chế công tác, hoạt động của cơ quan, đơn vị; xây
dựng và triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra việc chấp hành các quy định về
chế độ, định mức, tiêu chuẩn, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, xử lý nghiêm theo
quy định đối với người có hành vi vi phạm các quy định về chế độ, định mức,
tiêu chuẩn.
2.3. Thực hiện quy tắc ứng
xử, đạo đức nghề nghiệp của người có chức vụ, quyền hạn
2.3.1. Thực hiện quy tắc ứng xử
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chỉ đạo, tổ chức thực hiện
nghiêm túc, có hiệu quả các quy định về quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề
nghiệp của CBCCVC theo quy định của Luật PCTN, Nghị định số 59/2019/NĐ-CP và
các văn bản có liên quan của Trung ương và của tỉnh; tiếp tục siết chặt kỷ luật,
kỷ cương hành chính; chỉ đạo, quán triệt CBCCVC thuộc thẩm quyền quản lý trong
khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội phải thực hiện nghiêm
quy tắc ứng xử, bao gồm các chuẩn mực xử sự (những việc phải làm, việc được làm
và việc không được làm) phù hợp với quy định của pháp luật và quy định của
ngành nhằm nâng cao trách nhiệm, đạo đức công vụ; tiếp tục duy trì việc niêm yết
công khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy tắc ứng xử của CBCCVC; thường
xuyên quan tâm xây dựng và giữ gìn cơ quan, đơn vị văn minh, sạch, đẹp; xây dựng,
ban hành các quy định, nội quy, quy chế về văn hóa công sở; thường xuyên đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp, văn hóa công vụ của
CBCCVC thông qua công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành.
2.3.2. Thực hiện quy định về tặng quà và nhận
quà tặng
Thực hiện nghiêm quy định về việc tặng quà và nhận
quà tặng theo quy định của Luật PCTN, Nghị định số 59/2019/NĐ-CP và các văn bản
chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và người có chức
vụ, quyền hạn không được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng dưới
mọi hình thức (trừ trường hợp tặng quà vì mục đích từ thiện, đối ngoại hoặc trường
hợp cần thiết khác theo quy định của pháp luật); không biếu, tặng quà cho lãnh
đạo các cấp dưới mọi hình thức; không trực tiếp hoặc gián tiếp nhận quà tặng của
cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan đến công việc do mình hoặc cơ quan, đơn
vị mình giải quyết hoặc quản lý dưới mọi hình thức.
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm theo
dõi, nắm tình hình, phát hiện, xử lý kịp thời những trường hợp tặng quà, sử dụng
ngân sách nhà nước, phương tiện, tài sản công trái quy định. Báo cáo bằng văn bản
các trường hợp vi phạm (nếu có) về UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh để tổng hợp,
báo cáo đề xuất, tham mưu cấp có thẩm quyền theo quy định).
2.3.3.Thực hiện quy định về kiểm soát xung đột lợi
ích
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tiếp tục triển khai
thực hiện nghiêm túc việc kiểm soát xung đột lợi ích theo quy định, ban hành
văn bản để triển khai thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định; thường
xuyên rà soát và kịp thời xử lý các trường hợp có xung đột lợi ích theo quy định
(nếu có).
2.4. Chuyển đổi vị trí
công tác của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chỉ đạo và tổ chức
thực hiện nghiêm túc việc chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của Luật
PCTN, Nghị định số 59/2019/NĐ-CP. Việc chuyển đổi vị trí công tác phải đảm bảo
khách quan, hợp lý, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ, không làm ảnh hưởng đến
hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị; không được lợi dụng việc định kỳ
chuyển đổi vị trí công tác đối với CBCCVC vì vụ lợi hoặc trù dập CBCCVC. Đối với
cơ quan, đơn vị chỉ có một vị trí trong danh mục định kỳ chuyển đổi mà vị trí
này có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác với các vị trí còn lại của cơ quan,
đơn vị đó thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị báo cáo người đứng đầu cơ quan cấp
trên xem xét chuyển đổi theo quy định.
2.5. Công tác kiểm soát
tài sản, thu nhập
2.5.1. Công tác kê khai, công khai tài sản thu
nhập
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chỉ đạo, triển khai
thực hiện nghiêm túc việc kê khai và công khai bản kê khai tài sản, thu nhập
theo đúng quy định của Luật PCTN năm 2018; Luật số 132/2025/QH15 về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật PCTN, Nghị định số 130/2020/NĐ-CP và Quyết định số
56-QĐ/TW ngày 08/02/2022 của Ban Chấp hành Trung ương về việc ban hành Quy chế
phối hợp giữa các cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập (Quyết định số 56-QĐ/TW);
Chỉ thị số 33-CT/TW ngày 03/01/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với việc kê khai và kiểm soát việc kê khai tài sản. Thường xuyên
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kê khai tài sản; hướng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập thực hiện kê khai đúng và
đầy đủ các nội dung theo mẫu kê khai; lập sổ theo dõi kê khai, giao nhận các bản
kê khai tài sản, thu nhập; tiếp nhận, quản lý và bàn giao bản kê khai tài sản,
thu nhập; báo cáo kết quả kê khai, công khai gửi cơ quan kiểm soát tài sản, thu
nhập theo quy định; xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm trong việc kê khai
tài sản, thu nhập. Quán triệt CBCCVC căn cứ vị trí công tác và quy định của
pháp luật có trách nhiệm tự giác kê khai tài sản, thu nhập lần đầu, bổ sung và
hằng năm theo quy định.
2.5.2. Công tác xác minh tài sản, thu nhập
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quán triệt và chỉ đạo
thực hiện nghiêm túc quy định của Luật PCTN năm 2018; Luật số 132/2025/QH15 về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCTN; Nghị định số 130/2020/NĐ-CP; Quyết
định số 56-QĐ/TW; Hướng dẫn số 03-HD/UBKTTW ngày 03/11/2022 của Ủy ban Kiểm tra
Trung ương hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 56-QĐ/TW.
Thanh tra tỉnh có trách nhiệm tham mưu xây dựng,
trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt nội dung Kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập
năm 2026 theo định hướng của Thanh tra Chính phủ; tổ chức bốc thăm, ban hành Kế
hoạch xác minh và triển khai thực hiện việc xác minh tài sản, thu nhập đối với
người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, đơn vị theo đúng quy định. Tăng cường
công tác phối hợp giữa các cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập theo Quy chế ban
hành kèm theo Quyết định số 56-QĐ/TW ngày 08/02/2022 của Bộ Chính trị.
Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp tốt với Thanh tra tỉnh
khi nhận được yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập của người được
xác minh theo quy định.
2.6. Cải cách hành chính, ứng
dụng khoa học, công nghệ trong quản lý và thanh toán không dùng tiền mặt
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tiếp tục đẩy mạnh việc
lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính
(CCHC) theo các văn bản của Trung ương và của tỉnh. Tăng cường công tác lãnh đạo,
chỉ đạo thực hiện đồng bộ các giải pháp để CCHC, rà soát thủ tục hành chính
(TTHC), xây dựng, điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp
luật và văn bản chỉ đạo điều hành về CCHC của tỉnh nhằm từng bước khắc phục hạn
chế và nâng cao hiệu quả các chỉ số liên quan đến CCHC và Chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh năm 2026; thường xuyên rà soát, hoàn thiện và công bố kịp thời,
đơn giản hóa các TTHC nội bộ; công khai, minh bạch các TTHC; rút ngắn thời gian
giải quyết các TTHC, đặc biệt là TTHC liên quan đến người dân, doanh nghiệp; chỉ
đạo giải quyết kịp thời, đúng thời gian quy định các TTHC, không để quá hạn, chậm
trễ nhất là ở những lĩnh vực tiếp xúc thường xuyên với người dân, doanh nghiệp
như lĩnh vực đất đai, môi trường, cấp phép xây dựng...; tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC.
Tiếp tục thực hiện công khai nội dung các TTHC thuộc
thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
TTHC và trên Cổng thông tin điện tử tỉnh; tiếp tục tăng cường các biện pháp kiểm
soát TTHC; đơn giản hóa TTHC, kiểm soát chặt chẽ thủ tục mới phát sinh; mở rộng
thực hiện cơ chế “một cửa liên thông”; tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt
động của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết TTHC.
Đẩy mạnh thực hiện dịch vụ công trực tuyến nhằm
nâng cao mức độ hài lòng của người dân, tổ chức, doanh nghiệp, tạo bước chuyển
biến mạnh mẽ về kỷ luật, kỷ cương, ý thức trách nhiệm, chất lượng phục vụ Nhân
dân của đội ngũ CBCCVC. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tăng cường quán triệt đội
ngũ CBCCVC chấp hành nghiêm túc kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công vụ,
tránh tình trạng né tránh, đùn đẩy làm việc cầm chừng, sợ trách nhiệm; giám sát
chặt chẽ CBCCVC trong thực hiện các TTHC và giải quyết công việc của cơ quan, đơn
vị mình. Tiếp tục tổ chức thực hiện nghiêm Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày
15/5/2024 của Chính phủ quy định về thanh toán không dùng tiền mặt.
2.7. Chế độ trách nhiệm của
người đứng đầu cơ quan, đơn trong PCTN, TC
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tiếp tục phát huy
vai trò, trách nhiệm và đề cao sự gương mẫu trong chấp hành kỷ luật, kỷ cương
hành chính; tăng cường lãnh đạo, quản lý và chịu trách nhiệm việc chấp hành chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về PCTN, TC đối với CBCCVC
tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, phụ trách; phải xác định công tác
đấu tranh PCTN, TC là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng, cấp bách để tập trung
lãnh đạo, chỉ đạo; gắn PCTN với phòng, chống tiêu cực, trọng tâm là đấu tranh
chống các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống trong
CBCCVC; nêu cao tinh thần trách nhiệm, gương mẫu, quyết liệt, đi đầu trong đấu
tranh PCTN, TC; chủ động phòng ngừa, phát hiện, xử lý các vụ việc có dấu hiệu
tham nhũng, tiêu cực và các hành vi bao che, dung túng, cản trở việc chống tham
nhũng, tiêu cực ngay trong cơ quan, đơn vị mình; tiếp nhận, xử lý kịp thời
thông tin tố giác, tố cáo về hành vi tham nhũng; bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của người phát hiện, tố giác, tố cáo hành vi tham nhũng; thực hiện tốt việc
khen thưởng; xử lý nghiêm mọi hành vi trù dập, trả thù người tố cáo tham nhũng
hoặc lợi dụng tố cáo tham nhũng để gây mất đoàn kết nội bộ; chủ động xử lý khi
có xung đột lợi ích.
Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng văn hóa liêm
chính, không tham nhũng, tiêu cực trong CBCCVC; xây dựng ý thức tự giác chấp
hành nghiêm các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; xây dựng và thực hiện
tốt quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp; phê phán, lên án, tích cực đấu
tranh đối với hành vi tham nhũng, tiêu cực.
Thực hiện nghiêm túc việc xử lý trách nhiệm người đứng
đầu cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý khi để xảy ra tham nhũng, tiêu cực;
chuyển cơ quan điều tra các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng được phát hiện qua
công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh; tổ chức thực hiện nghiêm túc các kết luận, kiến nghị của Ban Chỉ đạo
PCTN, LP, TC tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy; thực hiện nghiêm các kết luận, quyết
định, kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; rà soát, xử lý nghiêm đối với
các tổ chức, cá nhân sai phạm đã được chỉ ra trong các kết luận thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán; việc xử lý kỷ luật hành chính phải đồng bộ với kỷ luật đảng và
xử lý hình sự.
Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu chịu
trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng tại cơ quan, đơn vị mình; việc xử lý trách
nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu để xảy ra tham nhũng trong
cơ quan, đơn vị do mình quản lý, phụ trách được thực hiện theo quy định của
pháp luật.
2.8. Thực hiện Chỉ thị số
10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện
nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị số 10/CT-TTG ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính
phủ về việc tăng cường, xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu,
gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc. Tiếp tục
nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác PCTN, TC;
thực hiện CCHC, tăng cường công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan,
đơn vị, đổi mới công nghệ quản lý; tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật về PCTN, TC, phát huy vai trò, trách nhiệm của xã hội trong PCTN, TC;
tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ; xây dựng cơ chế giám sát, phát hiện vi
phạm.
3. Công tác phát hiện và xử lý
tham nhũng
3.1. Phát hiện tham nhũng
qua công tác tự kiểm tra nội bộ
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức
kiểm tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan, đơn vị và cá nhân thuộc phạm vi
quản lý nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý tham nhũng, tiêu cực. Khi
phát hiện có hành vi tham nhũng, tiêu cực, người đứng đầu cơ quan quản lý nhà
nước phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cho cơ quan có thẩm quyền xử
lý theo quy định của pháp luật.
Chủ động tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ,
công vụ của người có chức vụ, quyền hạn do mình quản lý mà thường xuyên, trực
tiếp giải quyết công việc của cơ quan, đơn vị, cá nhân khác nhằm kịp thời phát
hiện, ngăn chặn, xử lý tham nhũng, tiêu cực; thường xuyên đôn đốc đơn vị trực
thuộc kiểm tra người có chức vụ, quyền hạn do mình quản lý trong việc thực hiện
nhiệm vụ, công vụ. Tăng cường hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân đối với
hoạt động PCTN, TC ở địa phương, trước hết là giám sát hoạt động của cơ quan có
chức năng PCTN, TC.
3.2. Phát hiện tham nhũng
qua hoạt động giám sát của cơ quan dân cử
Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân
thông qua hoạt động giám sát của mình nếu phát hiện CBCCVC có hành vi vi phạm
pháp luật hoặc vụ việc có dấu hiệu tham nhũng, tiêu cực thì đề nghị cơ quan có
thẩm quyền (cơ quan thanh tra, cơ quan điều tra) xử lý theo quy định của pháp
luật.
3.3. Phát hiện tham nhũng
qua công tác thanh tra, kiểm tra
Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các
quy định của pháp luật về PCTN, việc thực hiện công tác kê khai, công khai bản
kê khai tài sản, thu nhập, xác minh tài sản, thu nhập; thanh tra, kiểm tra công
vụ về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao để kịp thời phát hiện và xử lý
nghiêm các trường hợp tham nhũng, tiêu cực, sách nhiễu, gây phiền hà cho người
dân và doanh nghiệp trong giải quyết công việc. Nâng cao đạo đức, kỷ luật, kỷ
cương công vụ, ý thức trách nhiệm, tinh thần phục vụ của CBCCVC.
Thanh tra tỉnh tiến hành thanh tra theo kế hoạch
công tác năm 2026 đã được phê duyệt và thanh tra đột xuất. Thông qua công tác
thanh tra, kiểm tra chủ động phát hiện, kiến nghị sửa đổi cơ chế, chính sách nhằm
khắc phục những sơ hở, bất cập trong quản lý; đồng thời, phát hiện các hành vi
vi phạm pháp luật về PCTN, TC để kịp thời chấn chỉnh và xử lý nghiêm theo thẩm
quyền hoặc kiến nghị xử lý theo quy định pháp luật đối với các trường hợp tham
nhũng, thiếu trách nhiệm gây lãng phí, thất thoát tài sản Nhà nước; phối hợp chặt
chẽ với cơ quan chức năng để xử lý trách nhiệm của người đứng đầu để xảy ra
tham nhũng và chuyển điều tra các vụ việc có dấu hiệu tội phạm tham nhũng. Tăng
cường công tác xử lý sau thanh tra; đôn đốc thực hiện nghiêm các kết luận, kiến
nghị, quyết định sau thanh tra; thực hiện nghiêm túc quy định của pháp luật về
thanh tra và Quy định số 131-QĐ/TW ngày 27/10/2023 của Bộ Chính trị về kiểm
soát quyền lực, PCTN, TC trong công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng
và trong hoạt động thanh tra, kiểm toán.
3.4. Công tác giải quyết
khiếu nại, tố cáo hành tham nhũng
Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền khi nhận
được phản ánh, tố cáo về hành vi tham nhũng phải xem xét, xử lý kịp thời và áp
dụng các biện pháp bảo vệ người phản ánh, tố cáo. Tiếp tục thực hiện đồng bộ
các chủ trương, chính sách, các quy định của pháp luật về công tác tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, nhất là các vụ việc liên quan đến tham nhũng
phải được giải quyết kịp thời, xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật; tổ
chức thực hiện nghiêm việc bảo vệ người tố cáo, bảo vệ bí mật thông tin của người
tố cáo, bảo vệ vị trí công tác, việc làm, tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự,
nhân phẩm của người tố cáo đảm bảo theo quy định. Tạo điều kiện, khuyến khích
người nhân, doanh nghiệp mạnh dạn tố cáo trực tiếp hoặc phản ánh thông qua điện
thoại đường dây nóng, hộp thư điện tử đối với các hành vi vi phạm pháp luật,
tham nhũng trong việc thi hành công vụ, nhiệm vụ của CBCCVC.
3.5. Công tác điều tra,
truy tố, xét xử
Tăng cường công tác xử lý tin báo tố giác, điều
tra, truy tố, xét xử theo đúng quy định của pháp luật; kịp thời đưa ra xét xử
các vụ án tham nhũng đảm bảo tính răn đe, phòng ngừa; đồng thời, không để xảy
ra oan sai, bỏ lọt tội phạm.
Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường tăng cường
phối hợp với các cơ quan tư pháp trong việc phát hiện, điều tra, truy tố, xét xử
các vụ án tham nhũng để xử lý, thu hồi triệt để tiền và tài sản tham nhũng cho
Nhà nước; phối hợp trong công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác tin báo về tội
phạm và kiến nghị khởi tố trên địa bàn tỉnh; các cơ quan chức năng, cơ quan
chuyên môn phải có giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác giám định, định
giá tài sản trong giải quyết các vụ việc, vụ án tham nhũng, kinh tế tiêu cực và
đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố, xét xử đối với các vụ án, vụ việc thuộc diện
Ban chỉ đạo PCTN, LP, TC của Trung ương và của tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban
Nội chính Tỉnh ủy theo dõi, chỉ đạo.
Tập trung phối hợp giải quyết dứt điểm các vụ việc,
vụ án tham nhũng tồn đọng từ những năm trước theo quy định, nhằm tạo lòng tin
trong quần chúng nhân dân. Định kỳ, các cơ quan: Công an tỉnh, Viện kiểm sát
nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả điều tra,
truy tố, xét xử các vụ việc, vụ án tham nhũng về UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh
để tổng hợp, báo cáo, tham mưu có thẩm quyền theo quy định).
3.6. Công tác thu hồi tài
sản tham nhũng
Tập trung thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả việc
thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt, thất thoát trong các vụ án tham nhũng theo
tinh thần Chỉ thị số 04-CT/TW ngày 02/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng đối với công tác thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt
trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế, đồng thời qua đó phát hiện sơ hở,
bất cập trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật về hoạt động thu hồi tài sản
tham nhũng; phát hiện các hành vi phạm tội mới, các thủ đoạn tẩu tán tài sản,
các tài sản phát sinh từ tài sản tham nhũng để kiến nghị với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền biện pháp khắc phục, phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý
tài sản tham nhũng; bảo vệ tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân góp
phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước.
4. Thực hiện công tác PCTN
trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước theo các quy định của Luật
PCTN
Trên cơ sở các quy định của Luật PCTN, Nghị định số
59/2019/NĐ-CP của Chính phủ, Chỉ thị số 10/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Thủ
trưởng các doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo
xây dựng, triển khai các nội dung để phòng ngừa tham nhũng, như: Xây dựng văn
hóa kinh doanh lành mạnh, không tham nhũng (quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quy tắc
đạo đức kinh doanh); quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ; việc thực hiện
các biện pháp công khai, minh bạch, kiểm soát xung đột lợi ích; phát hiện kịp
thời, xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng theo quy định.
Khuyến khích doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp,
hiệp hội ngành nghề, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, căn cứ quy định
của pháp luật về PCTN và các quy định của pháp luật có liên quan, ban hành quy
tắc đạo đức kinh doanh, quy tắc đạo đức nghề nghiệp đối với thành viên, hội
viên, người lao động thuộc tổ chức mình; thực hiện quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm
soát nội bộ nhằm phòng ngừa, kiểm soát xung đột lợi ích, ngăn chặn hiệu quả
hành vi tham nhũng và xây dựng văn hóa kinh doanh lành mạnh, không tham nhũng.
Doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước theo
quy định của Luật PCTN thực hiện tự kiểm tra để kịp thời phát hiện, xử lý và kiến
nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức
mình; có trách nhiệm phản ánh, báo cáo khi phát hiện hành vi tham nhũng trong
doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước theo quy định; đồng thời, xác định
rõ trách nhiệm, xử lý trách nhiệm người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu khi để
xảy ra tham nhũng, tiêu cực tại đơn vị.
- Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk tiếp
tục triển khai thực hiện việc phổ biến, tuyên truyền Luật PCTN năm 2018, Luật số
132/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCTN; Nghị định số
59/2019/NĐ-CP của Chính phủ,...và Kế hoạch này trên các phương tiện thông tin
truyền thông để các doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước và Nhân dân biết
và thực hiện công tác PCTN theo đúng quy định pháp luật.
- Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ
và cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn
thực hiện công tác phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực
ngoài Nhà nước theo quy định của Luật PCTN năm 2018 và các văn bản có liên
quan.
3. Phát huy vai trò, trách
nhiệm của xã hội trong PCTN
Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam các cấp và các tổ chức thành viên nhằm nâng cao vai trò phản biện, giám sát
việc thực hiện pháp luật về PCTN; phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân thực
hiện pháp luật về PCTN, tham gia tích cực vào việc phát hiện, phản ánh, tố cáo,
cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng, tiêu cực của người có chức vụ, quyền
hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Tạo điều kiện và phát huy vai trò của cơ quan thông
tin truyền thông, báo chí, phát thanh, truyền hình trong công tác PCTN, TC. Các
cơ quan thông tin truyền thông có trách nhiệm phản ánh khách quan, trung thực
và chấp hành quy định của pháp luật, quy tắc đạo đức nghề nghiệp khi đưa tin về
hoạt động PCTN, TC và vụ việc tham nhũng.
Tăng cường hoạt động của Ban thanh tra nhân dân,
Ban giám sát đầu tư của cộng đồng trong công tác PCTN, LP, TC.
6. Đánh giá công tác PCTN hằng
năm theo Bộ Chỉ số của Thanh tra Chính phủ
Các cơ quan, đơn vị thực hiện rà soát, khắc phục những
hạn chế, khuyết điểm đã được chỉ ra qua việc đánh giá công tác PCTN cấp tỉnh
năm 2025. Triển khai đánh giá công tác PCTN năm 2026 khi có chỉ đạo của Thanh
tra Chính phủ.
Căn cứ kế hoạch của Thanh tra Chính phủ, giao Thanh
tra tỉnh chủ trì tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch đánh giá công tác PCTN cấp
tỉnh 2026; thành lập Tổ công tác đánh giá do Thanh tra tỉnh chủ trì và một số
đơn vị có liên quan là thành viên; tổ chức thu thập thông tin, tài liệu, lập hồ
sơ đánh giá, xây dựng báo cáo kết quả đánh giá công tác PCTN năm 2026 của tỉnh
theo quy định.
Yêu cầu các cơ quan, đơn vị tiếp tục thực hiện các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đánh giá PCTN cấp tỉnh; cung cấp đầy
đủ các thông tin, tài liệu, số liệu kiểm chứng về Thanh tra tỉnh (cơ quan đầu mối
tổ chức đánh giá công tác PCTN cấp tỉnh) khi có yêu cầu để phục vụ đánh giá
công tác PCTN cấp tỉnh theo chỉ đạo của Thanh tra Chính phủ và của UBND tỉnh.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị căn cứ chức
năng, nhIệm vụ được giao và tình hình thực tế: Xây dựng, ban hành và triển
khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch PCTN, TC năm 2026 của cơ quan, đơn vị mình.
Đồng thời, gửi Kế hoạch PCTN, TC năm 2026 về UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh để tổng
hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định); thực hiện nghiêm chế độ báo cáo
định kỳ và đột xuất về công tác PCTN, TC đảm bảo thời gian, nội dung theo quy định.
2. Giao Thanh tra tỉnh:
- Có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc
triển khai thực hiện Kế hoạch này, chủ động tiến hành thanh tra, kiểm tra việc
tổ chức thực hiện Kế hoạch và các quy định của pháp luật có liên quan đối với
các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xem xét,
xử lý trách nhiệm người đứng đầu khi không thực hiện đầy đủ vai trò, trách nhiệm
để xảy ra tham nhũng, tiêu cực tại cơ quan, đơn vị do mình quản lý.
- Tổng hợp, xây dựng dự thảo tham mưu UBND tỉnh báo
cáo kết quả công tác PCTN, TC để báo cáo Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, Ban Chỉ đạo PCTN,
LP, TC tỉnh, Đảng ủy UBND tỉnh và các cơ quan Trung ương theo quy định. Đề xuất,
kiến nghị UBND tỉnh xử lý theo thẩm quyền đối với những khó khăn, vướng mắc
phát sinh, các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện có hiệu quả Kế hoạch
này; phối hợp chặt chẽ với Ban Nội chính Tỉnh ủy, cơ quan Cảnh sát điều tra
Công an tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh xử lý kịp thời,
nghiêm minh các vụ việc, hành vi tham nhũng, tiêu cực phát hiện qua công tác
thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
Trên đây là Kế hoạch công tác PCTN, TC năm 2026;
yêu cầu các cơ quan, đơn vị nghiêm túc thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản
ánh về Thanh tra tỉnh để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Thanh tra Chính phủ;
- Cục PCTN, LP, TC - TTCP; (để báo cáo)
- Thường trực Tỉnh ủy; (để báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh; (để báo cáo)
- Ban Chỉ đạo PCTN, LP, TC tỉnh; (để báo cáo)
- Đảng ủy UBND tỉnh; (để báo cáo)
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Ban Nội chính Tỉnh ủy;
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành của tỉnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các tổ chức chính trị - xã hội;
- Các Ban QLDA; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh;
- Báo và PT, TH Đắk Lắk;
- Các công ty, doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NC (Vk.25b).
|
CHỦ TỊCH
Tạ Anh Tuấn
|